Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3. MRVT: Nhân dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 14h:36' 28-10-2022
Dung lượng: 16.5 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Cùng nhau khởi động?
Những hình ảnh sau gợi cho em nhớ đến nghề gì?

thợ cơ khí

thợ điện

giáo viên

nông dân

Nhân dân là đông đảo những người dân
thuộc mọi tầng lớp đang sống trong một khu
vực nào đó.

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài 1: Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích
hợp rồi ghi vào chỗ trống.
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ
cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, kĩ
sư, bác sĩ, tiểu thương, chủ tiệm)
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm
d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học

Đại úy

Bác sĩ

Trung sĩ

Kĩ sư

TIỂU THƯƠNG

Luyện từ và câu:

Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài 3( VBT- 15)
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
- đồng : có nghĩa là cùng
- bào : màng bọc thai nhi.
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ
một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân dân

Trao đổi
cặp đôi

Bài 3b: Đánh dấu x vào từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có
nghĩa là “cùng”). Ví dụ: đồng hương( cùng quê),
đồng lòng(cùng 1 ý chí)
x

đồng môn

x

đồng nghĩa

x

đồng hành

x

đồng chí

x

đồng âm

x

đồng cảm

x

đồng đội

x

đồng tiền

đồng bằng

đồng thau

x

đồng ca

x

đồng tình

đồng ngũ

x

đồng thanh

x

đồng ý

đồng hồ

x

đồng tâm

đồng quê
đồng ruộng

x

đồng phục

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân dân

Bài 3 c: Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được.

Mẹ và má là từ đồng nghĩa.
Bạn Hiếu là người đồng hành với em trong suốt cuộc thi.
Chúng em hát đồng ca bài Thiếu nhi Việt Nam.
Bố mẹ em vốn là đồng nghiệp.
Bến Tre là quê hương đồng khởi.

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Bài 2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của
người Việt Nam ta? Em hãy nối thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nội dung
thích hợp ở cột B:
A

Thành ngữ, tục ngữ
a/ Chịu thương chịu khó.

B

Phẩm chất của người Việt Nam

b/ Dám nghĩ dám làm.

1/Biết ơn những người đã đem lại những
điều tốt đẹp cho mình.

c/ Muôn người như một.

2/ Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền
bạc.

d/Trọng nghĩa khinh tài.(tài: tiền
của)
e/ Uống nước nhớ nguồn.

3/ Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại
khổ.
4/ Đoàn kết,thống nhất ý chí và hành động.
5/ Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến
và dám thực hiện sáng kiến.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
Dặn dò:
+ Về nhà:Làm bài tập 3c vào vở cho
hoàn chỉnh.
+ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ
đồng nghĩa (tt).

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN

Trao
đổi
SGK
Trcặp
27

3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” :
Giải nghĩa từ Tập quán: ?
Đồng bào:?

a/ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
b/ Tìm
trứng
củatừ
mẹbắt
Âuđầu
Cơ.bằng tiếng đồng ( có nghĩa là “cùng” ).
M: -

đồng hương: (người cùng quê).
- đồng lòng: ( cùng một ý chí).

Đồng môn

cathầy, cùng
CùngĐồng
hát chung
khởi một bài.
Cùng nổi dậy
Cùng Đồng
học một
trường.

Đồng diễn

Đồng cảm
Cùng biểu diễn

Đồng chí

CùngĐồng
chungý cảm xúc,Cùng
cảm nghĩ.
ý kiến như ý kiến đã nêu.

Đồng
cùng
chiến đấu.Quần áo cùng màu, cùng kiểu
Người
cùngđội
một chí Người
hướng.
Đồng
phục
cho những người cùng một
ngành.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
điện,người
thợ cơthợ
khí.làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
a) Công nhân: Làthợ
những
b) Nông dân: thợ
thợ cấy.
Làcày,
những
người làm ruộng, trồng trọt.
Là những
người
kinh doanh, mua bán.
c) Doanh nhân : tiểu
thương,
chủ tiệm.

người
d) Quân nhân: Là
đạinhững
ý, trung
sĩ. phục vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc khác nhau.
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình.
g) Học sinh: học sinh tiểu học, học sinh trung học.

(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh
tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)

Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
 
Gửi ý kiến