Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:05' 28-10-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 617
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:05' 28-10-2022
Dung lượng: 9.6 MB
Số lượt tải: 617
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
MÔN NGỮ VĂN 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
Trau dồi vốn từ
Từ đơn
Từ phức
Thành ngữ
Nghĩa của từ
Thuật ngữ,
biệt ngữ xã hội
Từ vựng
Từ mượn
Từ Hán Việt
Hiện tượng
chuyển nghĩa
của từ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Sự phát triển của
từ vựng
Trường từ vựng
Cấp độ khái quát
nghĩa của từ
? Nêu khái niệm về từ tượng thanh và từ
tượng hình?
* Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh, tiếng
động.
* Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh.
? Cho ví dụ về một số từ tượng hình và
tượng thanh mà em biết?
•Từ tượng thanh: rổn rảng,
rì rào, lanh lảnh,
loảng xoảng, cành cạch, sột soạt
...
* Từ tượng hình: lắc lư, lảo đảo, gập ghềnh,
liêu xiêu, rũ rượi, ...
2. Bài tập 2/sgk/146. Tìm những tên loài vật là
từ tượng thanh?
* Mèo
“meo”
* bò
“âm bo”
* tắc kè
“tắc kè ... tắc kè”
•(chim cu) “cúc cu”
•Chim Tu hú -> “tu hú... tu hú...
2. Bài tập 3/sgk/146. Xác định những từ ngữ tượng
hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích?
“Đám mây lốm đốm xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây
giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt
quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát”.
(Tô Hoài)
“Đám mây lốm đốm xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây
giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt
quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát”.
(Tô Hoài)
* lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
* Tác dụng: Những từ này có
tác dụng mô tả hình ảnh đám
mây một cách cụ thể sống động.
II. Một số phép tu từ từ vựng:
-
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
BPTT
Khái niệm
So sánh
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Là gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật bằng những từ ngữ vốn
Nhân hóa được dùng để gọi, tả người.
Ẩn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó.
Hoán dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhau nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc.
Chơi chữ
Là lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,
làm câu văn thêm hấp dẫn thú vị.
Nói quá
Là biện pháp phóng đại quy mô, mức độ tính chất của sự việc, hiện tượng
nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Nói giảm
nói tránh
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
. Ôn lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân
hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh,
điệp ngữ, chơi chữ? Cho ví dụ về mỗi loại?
* So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng.
Ví dụ:
Thân em như ớt trên cây,
Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng.
(Ca dao)
* Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tượng đồng với nó nhằm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
(Ca dao)
VD: Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
VD: Về thăm quê Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
VD: Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
VD: Vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm
Vui như nối lại chiêm bao đứt quảng
* Nhân hoá: gọi, tả những con
vật, cây cối, đồ vật, ... bằng
những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người; làm
cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật, ... trở nên gần gũi với
con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
Ví dụ:
Buồn trông con
nhện chăng tơ,
Nhện ơi nhện hỡi
nhện chờ mối ai.
Buồn trông chênh
chếch sao mai,
Sao ơi sao hỡi nhớ
ai sao mờ.
(Ca dao)
VD: Anh chị nhà kiến thật chăm chỉ.
VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.
VD: Trâu ơi! Ta bảo trâu này.
* Hoán dụ: là tên gọi sự vật, hiện tượng,
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Áo chàm đưa buổi phân ly,
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
+
VD: Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời.
Một khối óc lớn đã ngừng sống.
+
VD: Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.
+
VD: Cô bé áo vàng ơi!
+
VD: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
* Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
Ví dụ:
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
(Ca dao)
* Nói giảm, nói tránh: Là một biện pháp
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ:
a. Bác Dương thôi đã thôi rồi!
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
b. Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa?
* Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết,
người ta có thể dùng biện pháp lặp
lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để
làm nổi bật ý,gây cảm xúc mạnh.
Ví dụ:
Tre xanh
xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.
(Nguyễn Duy )
* Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm,
về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước ... làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
a. Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mõi miệng cái gia gia
(Bà H T Quan)
b. Bà già đi chợ cầu đông,
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Ông thầy gieo quẻ bảo rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
+
VD: Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu.
+
VD: Danh tướng – Ranh tướng
+
VD: Con mèo cái nằm trên mái kèo
+
VD: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
+
VD: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng
nem chả muốn ăn.(Những từ ngữ có nghĩa gần
với thịt)
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
a/ Thà rằng liều một thân con
Ẩn dụ
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
- Hoa, cánh: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
- Cây, lá: Chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ.
Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hy sinh
của Thúy Kiều.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
b/ Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
So sánh
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Miêu tả tiếng đàn của Thúy Kiều với nhiều cung
bậc khác nhau.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
c/ Làn thu thủy, nét xuân sơn
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Nói quá
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Miêu tả vẻ đẹp củaThúy Kiều, một trang tuyệt thế
giai nhân.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
d/ Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Sự xa cách giữa thân phận và cảnh ngộ của Thúy
Kiều và Thúc Sinh.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
e/ Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Người có tài thường gặp nhiều tai ương, trắc trở.
Bài tập 3: Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của
chúng trong các câu thơ:
c/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
So sánh
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa,
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Miêu tả sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh
rừng Việt Bắc dưới đêm trăng.
Ai nhanh hơn?
TỔ 1: a/ Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
TỔ 2: b/ Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn
TỔ 3:d/ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
TỔ 4: e/ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Ai nhanh hơn?
TỔ 1
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Thảo luận nhóm
TỔ 2
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Điệp ngữ
Chơi chữ
Nói quá
Tình cảm mạnh mẽ
và kín đáo của chàng
trai đối với cô gái.
Sự lớn mạnh của
nghĩa quân Lam Sơn.
TỔ 3
TỔ 4
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Nhân hóa
Trăng trở thành người
bạn tri âm, tri kỉ.
Ẩn dụ
Điệp ngữ
Tình cảm gắn bó giữa
người mẹ với đứa con.
TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ:
Đem lại cho lời nói hằng ngày cũng như trong
văn chương những hình ảnh giàu cảm xúc, tạo
ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe.
Muốn làm nổi bật được nghệ thuật
độc đáo của biện pháp tu từ,
chúng ta cần lưu ý điều gì?
MỘT SỐ LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1) Xác định chính xác các biện pháp tu từ.
2) Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ.
+ Giá trị biểu vật: vật, việc, cảnh, người hiện lên qua
hình ảnh như thế nào? (Giá trị gợi hình).
+ Giá trị biểu cảm: Những cảm xúc, liên tưởng được gợi
lên qua biện pháp tu từ? (Giá trị gợi cảm) .
3) Lập luận để khẳng định cái hay, độc đáo của các biện
pháp tu từ và cái tài của tác giả.
Từ tượng thanh
Từ tượng hình
Các biện pháp tu từ
So sánh
Chơi chữ
Ẩn dụ
Điệp ngữ
Nhân hóa
Nói giảm
Nói tránh
Nói quá
Hoán dụ
Vận dụng kiến thức để xác định giá trị sử dụng của từ, phân tích
nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong văn bản.
Tạo lập văn bản.
Bài tập 4: (Bổ trợ)ViÕt ®o¹n
v¨n ng¾n kho¶ng 3- 5 c©u
víi chñ ®Ò tù chän, trong ®ã
cã sö dông tõ tượng thanh,
tõ tượng h×nh vµ mét trong
c¸c phÐp tu tõ.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 1. Trong đoạn thơ sau, từ Việt Nam được-Phạm
nhắc lại
ba DuậtTiến
lần (điệp ngữ) nhằm nhấn mạnh tình cảm gì của tác giả?
I. Tìm hiểu chung Bốn ngàn năm dựng cơ đồ,
II. Đọc hiểu vănVạn
bảnnăm từ thuở ấu thơ loài người.
Ơi Việt
Nam! Việt Nam ơi!
1. Đọc - Tìm hiểu chú
thích
2. Nhan đề bàiViệt
thơNam! Ta gọi tên Người thiết tha.
Lê Anh Xuân
3. Phân tích
3.1.
Hình
ảnh– tên
những
xe nước – được nhắc lại ba lần
Từ Việt
Nam
gọichiếc
của đất
không
kínhnhằm nhấn mạnh tình cảm thiết tha gắn bó và yêu
(điệp ngữ)
Hiệnđất
thực
khốc liệt thời
thương
nước.
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
BÀI THƠ
Tiết 46
TIỂU
ĐỘI
KÍNH
Câu
2. HãyVỀ
chỉ ra
những điệp
ngữXE
trongKHÔNG
đoạn thơ sau và
nêu
Văn
bản:
rõ tác dụng của nó đối với người đọc.
-Phạm Tiến DuậtTrời xanh đây là của chúng ta
I. Tìm hiểu chung Núi rừng đây là của chúng ta
II. Đọc hiểu văn bản
Những cánh đồng thơm mát
Những
ngả đường bát ngát
1. Đọc - Tìm hiểu chú
thích
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
2. Nhan đề bài thơ
Nguyễn Đình Thi
3.
Phân
tích
Điệp ngữ đây (trong “Trời xanh đây”, “Núi rừng đây”) nhấn mạnh
Hình
chiếccủa
xe Tổ quốc. Điệp ngữ là của chúng
vị3.1.
trí cụ
thể ảnh
thuộcnhững
chủ quyền
không kính
ta (trong
2 câu thơ đầu) khẳng định quyền sở hữu và làm chủ đất
khốc
nước,Hiện
bộc thực
lộ niềm
tự liệt
hàothời
kiêu hãnh. Điệp ngữ những có tính chất
chiến
tranh:
thù,nhiều, kèm theo một loạt hình ảnh
liệt
kê và
nhấn bom
mạnhđạn
số' kẻ
lượng
nhữngđồng
con đường
ra trận
để đường bát ngát”, “dòng sông đỏ
(“cánh
thơm mát”,
“ngả
lại dấu
nặng
phùtích
sa”)trên
gợi những
vẻ đẹp chiếc
giàu có của đất nước nhằm bộc lộ cảm
xe yêu
không
kính.và tự hào.
xúc
thương
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 3. Nêu ý nghĩa của từ miền Nam trong các
câu Tiến
thơ sau.
-Phạm
DuậtChỉ rõ trường hợp nào là hoán dụ?
I. Tìm hiểu chung
a. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
II. Đọc hiểu văn
Đã bản
thấy trong sương hàng tre bát ngát
(Viễn Phương)
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Gửithơ
miền Bắc lòng miền Nam chung thủy
2. Nhan đềb.bài
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu
3. Phân tích
(Lê Anh Xuân)
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
kínhtrong câu a để chỉ về một vùng miền của đất nước
- không
Miền Nam
Hiện
thực
khốc
liệtb thời
- Miền
Nam
trong
câu
là hình ảnh hoán dụ để chỉ những con
chiếnsống
tranh:
bomNam.
đạn kẻ
thù,
người
ở miền
Đây
là hình ảnh hoán dụ lấy vật chứa
những
convật
đường
ra trận
đựng
để chỉ
bị chứa
đựng.để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 4: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ
-Phạm Tiến Duậtsau
I. Tìm hiểu chung a. Khăn thương nhớ ai
II. Đọc hiểu văn bản Khăn rơi xuống đất
thương nhớ ai
1. Đọc - Tìm hiểu chúKhăn
thích
Khăn vắt lên vai
2. Nhan đề bài thơ
(Ca dao)
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
b. Bàn tay ta làm lên tất cả
không kính
sứcliệt
người
Hiện thực Có
khốc
thờisỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng
Thông)
chiến tranh: bom
đạnTrung
kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 4: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ
-Phạm Tiến Duậtsau
I. Tìm hiểu chung a. Khăn thương nhớ ai
II. Đọc hiểu văn bản Khăn rơi xuống đất
thương nhớ ai
1. Đọc - Tìm hiểu chúKhăn
thích
Khăn vắt lên vai
2. Nhan đề bài thơ
(Ca dao)
3. Phân tích
3.1.
Hình
ảnh những
chiếc con
xe gái (em - ẩn) - miêu tả tâm
a. Khăn
thương
nhớ - người
không
kính
trạng của
cô gái một cách kín đáo, đây là hình ảnh ẩn dụ
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
b. Bàn tay ta làm lên tất cả
-Phạm Tiến DuậtCó sức người sỏi đá cũng thành cơm
I. Tìm hiểu chung
(Hoàng Trung Thông)
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Bàn
tay- đề
conbài
người
2.
Nhan
thơlao động - lấy bộ phận con người để chỉ toàn
thể con người, đây là hoán dụ sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi
3. Phân tích
núi.- thiên nhiên khắc nghiệt.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
Cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao
không kính
độngCa thực
ngợi khốc
lao động,
sức sáng tạo kì diệu của con người trước
Hiện
liệt thời
thiên
khắc
nghiệt,
đâythù,
là ẩn dụ
chiếnnhiên
tranh:
bom
đạn kẻ
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 5: Xác địnhVỀ
biện TIỂU
pháp tu từĐỘI
trong XE KHÔNG KÍNH
Văn bản:
các câu sau đây:
a.Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng hiểu
đã càichung
then, đêm sập cửa.
I. Tìm
đánh cá, Huy Cận)
II. Đọc(Đoàn
hiểu thuyền
văn bản
a. Biện pháp tu từ: so
Tiến
Duậtsánh (mặt -Phạm
trời - hòn
lửa),
nhân hóa (sóng cài then,
đêm sập cửa)
b.1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan
đềmười
bài thơ
b. Biện pháp tu từ: nói quá
Lỗ mũi
tám gánh lông,
3. Phân
Chồng
yêu,tích
chồng bảo tơ hồng trời cho.(mười tám gánh lông, râu hồng
3.1. Hình ảnh những
trời cho)
(Cachiếc
dao)xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
c.
chiến
kẻ thù,
Đãtranh:
ngừngbom
đập đạn
một quả
tim
c. Biện pháp tu từ: nói
những
con
đường
ra
trận
để
Đã ngừng đập một cánh chim đại bàng
giảm nói tránh (đã ngừng
lại
dấu
tích
trên
những
chiếc
(Gửi lòng con đến cùng cha, Thu Bồn)
đập)
xe không kính.
Tiết 46
d.
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Ung dung buồng lái ta ngồi,
d. Biện pháp tu từ:
-Phạm
Tiến DuậtNhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
điệp ngữ
(nhìn)
I. Tìm
(Bài hiểu
thơ vềchung
tiểu đội xe không kính, PTD)
e. Đọc hiểu văn bản
II.
vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
e. Biện pháp tu từ:
1. Xe
Đọc
- Tìm hiểu chú thích
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
hoán dụ (trái tim - chỉ
2. (Bài
Nhan
đề bài thơ
thơ về tiểu đội xe không kính, PTD) con người)
g.3. Phân tích
3.1. Có
Hình
ảnh mà
những
xe đó
g. Biện pháp tu từ: chơi
cá đâu
anh chiếc
ngồi câu
không
kính
Biết có
không mà công khó anh ơi? chữ (dùng cách nói lái:
đâu - câu, không - công)
h. Hiện thực khốc liệt thời
chiếnCha
tranh:
bom
kẻ thù,
h. Biện pháp tu từ: ẩn
lại dắt
conđạn
đi trên
cát mịn
những con
ra trận
dụ (chuyển đổi cảm
Ánhđường
nắng chảy
đầyđể
vai
lại
dấu tích
những
chiếc
(Những
cánhtrên
buồm,
Hoàng
Trung Thông) giác: ánh nắng chảy
xe không kính.
đầy vai)
Tæng kÕt tu tõ
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Điệp ngữ
Nói giảm
nói tránh
Chơi chữ
Gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ
Đối
chiếu
sự
vật,
Gọi
tên
sự
vật,
Gọi
tên
sự
vật,
vật... bằng những
Phóng
đại
mức
Lợi
dụng
tính
đặc
sự
việc
này
với
sự
hiện
tượng
bằng
tên
Dùng
cách
diễn
hiện
từ ngữ
tượng
vốn này
được
độ,
qui
mô,
tính
sắc
về
âm,
về
vật,
sự
việc
khác
của
một
sự
vật,
hiện
Lặp
lại
từ
ngữ
dùng
cho
con
đạt tếtên
nhị,
bằng
sựuyển
vật,
chất
của
sự
vật,
nghĩa
của
từ
ngữ
có
nét
tương
đồng,
tượng,
khái
niệm
người;
làm
cho
thế
(hoặc
cả
câu)
để
chuyển,
hiện
tượngtránh
khácgây
có
hiện
tượng
được
để
tạo
sắc
thái
dí
giới
làm
loài
tăng
vật,
sức
đồ
khác
có
quan
hệ
gần
làm
nổi
bật
ý,
gây
cảmtương
giác đau
nét
đồngbuồn,
với
miêu
tả
để
nhấn
dỏm,
hài
hước...
vật...
trở
nên
gần
gợi
hình,
gợi
gũi
với
nó,
nhằm
cảm
xúc
mạnh.
ghê
sợ, nặng
nề,
nó,
nhằm
tăngcảm.
sức
gũi
với
con
người,
mạnh,
gây
ấn
làm
câu
văn
hấp
tăng
sức
gợi
hình,
tránh
thô
tục,
thiếu
gợi hình, gợi cảm
biểuvà
thị
được
tượng,
tăng
sức
dẫn
thú
vị.
gợi
cảm
cho
sự
diễn
lịch
sự.
cho
sự
diễn
đạt.
những
suy
nghĩ,
biểu
cảm.
đạt.
tình cảm của con
người.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm
hiểu
chung
- Nắm
được
nội dung bài học.
II. -Đọc hiểu văn bản
Tóm tắt bài học bằng sơ đồ tuy duy.
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Vận dụng viết đoạn văn.
2. Nhan đề bài thơ
Bài tích
sắp học: TRẢ BÀI KT GIỮA HỌC KÌ I
3. 2Phân
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
MÔN NGỮ VĂN 9
GV: VÕ THỊ LỆ HẰNG
Trau dồi vốn từ
Từ đơn
Từ phức
Thành ngữ
Nghĩa của từ
Thuật ngữ,
biệt ngữ xã hội
Từ vựng
Từ mượn
Từ Hán Việt
Hiện tượng
chuyển nghĩa
của từ
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Từ trái nghĩa
Sự phát triển của
từ vựng
Trường từ vựng
Cấp độ khái quát
nghĩa của từ
? Nêu khái niệm về từ tượng thanh và từ
tượng hình?
* Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh, tiếng
động.
* Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh.
? Cho ví dụ về một số từ tượng hình và
tượng thanh mà em biết?
•Từ tượng thanh: rổn rảng,
rì rào, lanh lảnh,
loảng xoảng, cành cạch, sột soạt
...
* Từ tượng hình: lắc lư, lảo đảo, gập ghềnh,
liêu xiêu, rũ rượi, ...
2. Bài tập 2/sgk/146. Tìm những tên loài vật là
từ tượng thanh?
* Mèo
“meo”
* bò
“âm bo”
* tắc kè
“tắc kè ... tắc kè”
•(chim cu) “cúc cu”
•Chim Tu hú -> “tu hú... tu hú...
2. Bài tập 3/sgk/146. Xác định những từ ngữ tượng
hình và giá trị sử dụng của chúng trong đoạn trích?
“Đám mây lốm đốm xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây
giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt
quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát”.
(Tô Hoài)
“Đám mây lốm đốm xám như đuôi con sóc nối
nhau bay quấn sát ngọn cây, lê thê đi mãi, bây
giờ cứ loáng thoáng nhạt dần, thỉnh thoảng đứt
quãng, đã lồ lộ đằng xa một bức vách trắng toát”.
(Tô Hoài)
* lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ
* Tác dụng: Những từ này có
tác dụng mô tả hình ảnh đám
mây một cách cụ thể sống động.
II. Một số phép tu từ từ vựng:
-
So sánh
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoán dụ
Nói quá
Nói giảm, nói tránh
Điệp ngữ
Chơi chữ
BPTT
Khái niệm
So sánh
Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét
tương đồng, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm.
Là gọi hoặc tả đồ vật, cây cối, con vật bằng những từ ngữ vốn
Nhân hóa được dùng để gọi, tả người.
Ẩn dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng
khác có nét tương đồng với nó.
Hoán dụ
Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của sự vật,
hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi nhau nhằm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc.
Chơi chữ
Là lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa của từ ngữ tạo sắc thái dí dỏm, hài hước,
làm câu văn thêm hấp dẫn thú vị.
Nói quá
Là biện pháp phóng đại quy mô, mức độ tính chất của sự việc, hiện tượng
nhằm nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
Nói giảm
nói tránh
Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây
cảm giác đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục, thiếu lịch sự.
. Ôn lại các khái niệm: so sánh, ẩn dụ, nhân
hoá, hoán dụ, nói quá, nói giảm, nói tránh,
điệp ngữ, chơi chữ? Cho ví dụ về mỗi loại?
* So sánh: đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng.
Ví dụ:
Thân em như ớt trên cây,
Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng.
(Ca dao)
* Ẩn dụ: là gọi tên sự vật, hiện tượng này
bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét
tượng đồng với nó nhằm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
(Ca dao)
VD: Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
VD: Về thăm quê Bác làng sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
VD: Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
VD: Vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm
Vui như nối lại chiêm bao đứt quảng
* Nhân hoá: gọi, tả những con
vật, cây cối, đồ vật, ... bằng
những từ ngữ vốn được dùng
để gọi hoặc tả con người; làm
cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vật, ... trở nên gần gũi với
con người, biểu thị được
những suy nghĩ, tình cảm của
con người.
Ví dụ:
Buồn trông con
nhện chăng tơ,
Nhện ơi nhện hỡi
nhện chờ mối ai.
Buồn trông chênh
chếch sao mai,
Sao ơi sao hỡi nhớ
ai sao mờ.
(Ca dao)
VD: Anh chị nhà kiến thật chăm chỉ.
VD: Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh.
VD: Trâu ơi! Ta bảo trâu này.
* Hoán dụ: là tên gọi sự vật, hiện tượng,
khái niệm bằng tên của một sự vật, hiện
tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm
tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
Ví dụ:
Áo chàm đưa buổi phân ly,
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
(Tố Hữu)
+
VD: Một trái tim lớn lao đã giã từ cuộc đời.
Một khối óc lớn đã ngừng sống.
+
VD: Vì sao trái đất nặng ân tình
Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh.
+
VD: Cô bé áo vàng ơi!
+
VD: Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
* Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn
tượng, tăng sức biểu cảm.
Ví dụ:
Bao giờ cây cải làm đình,
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta.
Bao giờ chạch đẻ ngọn đa,
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.
(Ca dao)
* Nói giảm, nói tránh: Là một biện pháp
tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển
chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê
sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Ví dụ:
a. Bác Dương thôi đã thôi rồi!
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
b. Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa?
* Điệp ngữ: Khi nói hoặc viết,
người ta có thể dùng biện pháp lặp
lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để
làm nổi bật ý,gây cảm xúc mạnh.
Ví dụ:
Tre xanh
xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh.
(Nguyễn Duy )
* Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm,
về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước ... làm câu văn hấp dẫn, thú vị.
a. Nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mõi miệng cái gia gia
(Bà H T Quan)
b. Bà già đi chợ cầu đông,
Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng?
Ông thầy gieo quẻ bảo rằng:
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao)
+
VD: Con ruồi đậu trên mâm xôi đậu.
+
VD: Danh tướng – Ranh tướng
+
VD: Con mèo cái nằm trên mái kèo
+
VD: Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
+
VD: Trời mưa đất thịt trơn như mỡ, dò đến hàng
nem chả muốn ăn.(Những từ ngữ có nghĩa gần
với thịt)
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
a/ Thà rằng liều một thân con
Ẩn dụ
Hoa dù rã cánh lá còn xanh cây.
- Hoa, cánh: chỉ Thúy Kiều và cuộc đời của nàng.
- Cây, lá: Chỉ gia đình Thúy Kiều và cuộc sống của họ.
Làm nổi bật tấm lòng hiếu thuận, giàu đức hy sinh
của Thúy Kiều.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
b/ Trong như tiếng hạc bay qua,
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
So sánh
Tiếng khoan như gió thoảng ngoài,
Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa.
Miêu tả tiếng đàn của Thúy Kiều với nhiều cung
bậc khác nhau.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
c/ Làn thu thủy, nét xuân sơn
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Nói quá
Sắc đành đòi một tài đành họa hai.
Miêu tả vẻ đẹp củaThúy Kiều, một trang tuyệt thế
giai nhân.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
d/ Gác kinh viện sách đôi nơi,
Trong gang tấc lại gấp mười quan san.
Nói quá
Sự xa cách giữa thân phận và cảnh ngộ của Thúy
Kiều và Thúc Sinh.
Bài tập 2: Phân tích nét nghệ thuật độc đáo của những
câu thơ sau: (Trích từ “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)
e/ Có tài mà cậy chi tài,
Chữ tài liền với chữ tai một vần.
Chơi chữ
Người có tài thường gặp nhiều tai ương, trắc trở.
Bài tập 3: Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của
chúng trong các câu thơ:
c/ Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
So sánh
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa,
Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)
Miêu tả sinh động âm thanh của tiếng suối và cảnh
rừng Việt Bắc dưới đêm trăng.
Ai nhanh hơn?
TỔ 1: a/ Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
TỔ 2: b/ Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn
TỔ 3:d/ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
TỔ 4: e/ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Ai nhanh hơn?
TỔ 1
Còn trời còn nước còn non
Còn cô bán rượu anh còn say sưa.
Thảo luận nhóm
TỔ 2
Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,
Voi uống nước, nước sông phải cạn.
Điệp ngữ
Chơi chữ
Nói quá
Tình cảm mạnh mẽ
và kín đáo của chàng
trai đối với cô gái.
Sự lớn mạnh của
nghĩa quân Lam Sơn.
TỔ 3
TỔ 4
Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
Nhân hóa
Trăng trở thành người
bạn tri âm, tri kỉ.
Ẩn dụ
Điệp ngữ
Tình cảm gắn bó giữa
người mẹ với đứa con.
TÁC DỤNG CỦA BIỆN PHÁP TU TỪ:
Đem lại cho lời nói hằng ngày cũng như trong
văn chương những hình ảnh giàu cảm xúc, tạo
ấn tượng mạnh cho người đọc, người nghe.
Muốn làm nổi bật được nghệ thuật
độc đáo của biện pháp tu từ,
chúng ta cần lưu ý điều gì?
MỘT SỐ LƯU Ý KHI PHÂN TÍCH CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
1) Xác định chính xác các biện pháp tu từ.
2) Phân tích tác dụng các biện pháp tu từ.
+ Giá trị biểu vật: vật, việc, cảnh, người hiện lên qua
hình ảnh như thế nào? (Giá trị gợi hình).
+ Giá trị biểu cảm: Những cảm xúc, liên tưởng được gợi
lên qua biện pháp tu từ? (Giá trị gợi cảm) .
3) Lập luận để khẳng định cái hay, độc đáo của các biện
pháp tu từ và cái tài của tác giả.
Từ tượng thanh
Từ tượng hình
Các biện pháp tu từ
So sánh
Chơi chữ
Ẩn dụ
Điệp ngữ
Nhân hóa
Nói giảm
Nói tránh
Nói quá
Hoán dụ
Vận dụng kiến thức để xác định giá trị sử dụng của từ, phân tích
nét nghệ thuật độc đáo trong đoạn trích hoặc trong văn bản.
Tạo lập văn bản.
Bài tập 4: (Bổ trợ)ViÕt ®o¹n
v¨n ng¾n kho¶ng 3- 5 c©u
víi chñ ®Ò tù chän, trong ®ã
cã sö dông tõ tượng thanh,
tõ tượng h×nh vµ mét trong
c¸c phÐp tu tõ.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 1. Trong đoạn thơ sau, từ Việt Nam được-Phạm
nhắc lại
ba DuậtTiến
lần (điệp ngữ) nhằm nhấn mạnh tình cảm gì của tác giả?
I. Tìm hiểu chung Bốn ngàn năm dựng cơ đồ,
II. Đọc hiểu vănVạn
bảnnăm từ thuở ấu thơ loài người.
Ơi Việt
Nam! Việt Nam ơi!
1. Đọc - Tìm hiểu chú
thích
2. Nhan đề bàiViệt
thơNam! Ta gọi tên Người thiết tha.
Lê Anh Xuân
3. Phân tích
3.1.
Hình
ảnh– tên
những
xe nước – được nhắc lại ba lần
Từ Việt
Nam
gọichiếc
của đất
không
kínhnhằm nhấn mạnh tình cảm thiết tha gắn bó và yêu
(điệp ngữ)
Hiệnđất
thực
khốc liệt thời
thương
nước.
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
BÀI THƠ
Tiết 46
TIỂU
ĐỘI
KÍNH
Câu
2. HãyVỀ
chỉ ra
những điệp
ngữXE
trongKHÔNG
đoạn thơ sau và
nêu
Văn
bản:
rõ tác dụng của nó đối với người đọc.
-Phạm Tiến DuậtTrời xanh đây là của chúng ta
I. Tìm hiểu chung Núi rừng đây là của chúng ta
II. Đọc hiểu văn bản
Những cánh đồng thơm mát
Những
ngả đường bát ngát
1. Đọc - Tìm hiểu chú
thích
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
2. Nhan đề bài thơ
Nguyễn Đình Thi
3.
Phân
tích
Điệp ngữ đây (trong “Trời xanh đây”, “Núi rừng đây”) nhấn mạnh
Hình
chiếccủa
xe Tổ quốc. Điệp ngữ là của chúng
vị3.1.
trí cụ
thể ảnh
thuộcnhững
chủ quyền
không kính
ta (trong
2 câu thơ đầu) khẳng định quyền sở hữu và làm chủ đất
khốc
nước,Hiện
bộc thực
lộ niềm
tự liệt
hàothời
kiêu hãnh. Điệp ngữ những có tính chất
chiến
tranh:
thù,nhiều, kèm theo một loạt hình ảnh
liệt
kê và
nhấn bom
mạnhđạn
số' kẻ
lượng
nhữngđồng
con đường
ra trận
để đường bát ngát”, “dòng sông đỏ
(“cánh
thơm mát”,
“ngả
lại dấu
nặng
phùtích
sa”)trên
gợi những
vẻ đẹp chiếc
giàu có của đất nước nhằm bộc lộ cảm
xe yêu
không
kính.và tự hào.
xúc
thương
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 3. Nêu ý nghĩa của từ miền Nam trong các
câu Tiến
thơ sau.
-Phạm
DuậtChỉ rõ trường hợp nào là hoán dụ?
I. Tìm hiểu chung
a. Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác
II. Đọc hiểu văn
Đã bản
thấy trong sương hàng tre bát ngát
(Viễn Phương)
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Gửithơ
miền Bắc lòng miền Nam chung thủy
2. Nhan đềb.bài
Đang xông lên chống Mĩ tuyến đầu
3. Phân tích
(Lê Anh Xuân)
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
kínhtrong câu a để chỉ về một vùng miền của đất nước
- không
Miền Nam
Hiện
thực
khốc
liệtb thời
- Miền
Nam
trong
câu
là hình ảnh hoán dụ để chỉ những con
chiếnsống
tranh:
bomNam.
đạn kẻ
thù,
người
ở miền
Đây
là hình ảnh hoán dụ lấy vật chứa
những
convật
đường
ra trận
đựng
để chỉ
bị chứa
đựng.để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 4: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ
-Phạm Tiến Duậtsau
I. Tìm hiểu chung a. Khăn thương nhớ ai
II. Đọc hiểu văn bản Khăn rơi xuống đất
thương nhớ ai
1. Đọc - Tìm hiểu chúKhăn
thích
Khăn vắt lên vai
2. Nhan đề bài thơ
(Ca dao)
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
b. Bàn tay ta làm lên tất cả
không kính
sứcliệt
người
Hiện thực Có
khốc
thờisỏi đá cũng thành cơm
(Hoàng
Thông)
chiến tranh: bom
đạnTrung
kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Câu 4: Tìm và phân tích ẩn dụ và hoán dụ trong các ví dụ
-Phạm Tiến Duậtsau
I. Tìm hiểu chung a. Khăn thương nhớ ai
II. Đọc hiểu văn bản Khăn rơi xuống đất
thương nhớ ai
1. Đọc - Tìm hiểu chúKhăn
thích
Khăn vắt lên vai
2. Nhan đề bài thơ
(Ca dao)
3. Phân tích
3.1.
Hình
ảnh những
chiếc con
xe gái (em - ẩn) - miêu tả tâm
a. Khăn
thương
nhớ - người
không
kính
trạng của
cô gái một cách kín đáo, đây là hình ảnh ẩn dụ
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
b. Bàn tay ta làm lên tất cả
-Phạm Tiến DuậtCó sức người sỏi đá cũng thành cơm
I. Tìm hiểu chung
(Hoàng Trung Thông)
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Bàn
tay- đề
conbài
người
2.
Nhan
thơlao động - lấy bộ phận con người để chỉ toàn
thể con người, đây là hoán dụ sỏi đá- đất xấu, bạc màu, đất đồi
3. Phân tích
núi.- thiên nhiên khắc nghiệt.
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
Cơm- lương thực, cái ăn, cái phục vụ con người, thành quả lao
không kính
độngCa thực
ngợi khốc
lao động,
sức sáng tạo kì diệu của con người trước
Hiện
liệt thời
thiên
khắc
nghiệt,
đâythù,
là ẩn dụ
chiếnnhiên
tranh:
bom
đạn kẻ
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 5: Xác địnhVỀ
biện TIỂU
pháp tu từĐỘI
trong XE KHÔNG KÍNH
Văn bản:
các câu sau đây:
a.Mặt trời xuống biển như hòn lửa
Sóng hiểu
đã càichung
then, đêm sập cửa.
I. Tìm
đánh cá, Huy Cận)
II. Đọc(Đoàn
hiểu thuyền
văn bản
a. Biện pháp tu từ: so
Tiến
Duậtsánh (mặt -Phạm
trời - hòn
lửa),
nhân hóa (sóng cài then,
đêm sập cửa)
b.1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan
đềmười
bài thơ
b. Biện pháp tu từ: nói quá
Lỗ mũi
tám gánh lông,
3. Phân
Chồng
yêu,tích
chồng bảo tơ hồng trời cho.(mười tám gánh lông, râu hồng
3.1. Hình ảnh những
trời cho)
(Cachiếc
dao)xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
c.
chiến
kẻ thù,
Đãtranh:
ngừngbom
đập đạn
một quả
tim
c. Biện pháp tu từ: nói
những
con
đường
ra
trận
để
Đã ngừng đập một cánh chim đại bàng
giảm nói tránh (đã ngừng
lại
dấu
tích
trên
những
chiếc
(Gửi lòng con đến cùng cha, Thu Bồn)
đập)
xe không kính.
Tiết 46
d.
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
Ung dung buồng lái ta ngồi,
d. Biện pháp tu từ:
-Phạm
Tiến DuậtNhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng.
điệp ngữ
(nhìn)
I. Tìm
(Bài hiểu
thơ vềchung
tiểu đội xe không kính, PTD)
e. Đọc hiểu văn bản
II.
vẫn chạy vì miền Nam phía trước:
e. Biện pháp tu từ:
1. Xe
Đọc
- Tìm hiểu chú thích
Chỉ cần trong xe có một trái tim.
hoán dụ (trái tim - chỉ
2. (Bài
Nhan
đề bài thơ
thơ về tiểu đội xe không kính, PTD) con người)
g.3. Phân tích
3.1. Có
Hình
ảnh mà
những
xe đó
g. Biện pháp tu từ: chơi
cá đâu
anh chiếc
ngồi câu
không
kính
Biết có
không mà công khó anh ơi? chữ (dùng cách nói lái:
đâu - câu, không - công)
h. Hiện thực khốc liệt thời
chiếnCha
tranh:
bom
kẻ thù,
h. Biện pháp tu từ: ẩn
lại dắt
conđạn
đi trên
cát mịn
những con
ra trận
dụ (chuyển đổi cảm
Ánhđường
nắng chảy
đầyđể
vai
lại
dấu tích
những
chiếc
(Những
cánhtrên
buồm,
Hoàng
Trung Thông) giác: ánh nắng chảy
xe không kính.
đầy vai)
Tæng kÕt tu tõ
So sánh
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nhân hóa
Nói quá
Điệp ngữ
Nói giảm
nói tránh
Chơi chữ
Gọi hoặc tả con
vật, cây cối, đồ
Đối
chiếu
sự
vật,
Gọi
tên
sự
vật,
Gọi
tên
sự
vật,
vật... bằng những
Phóng
đại
mức
Lợi
dụng
tính
đặc
sự
việc
này
với
sự
hiện
tượng
bằng
tên
Dùng
cách
diễn
hiện
từ ngữ
tượng
vốn này
được
độ,
qui
mô,
tính
sắc
về
âm,
về
vật,
sự
việc
khác
của
một
sự
vật,
hiện
Lặp
lại
từ
ngữ
dùng
cho
con
đạt tếtên
nhị,
bằng
sựuyển
vật,
chất
của
sự
vật,
nghĩa
của
từ
ngữ
có
nét
tương
đồng,
tượng,
khái
niệm
người;
làm
cho
thế
(hoặc
cả
câu)
để
chuyển,
hiện
tượngtránh
khácgây
có
hiện
tượng
được
để
tạo
sắc
thái
dí
giới
làm
loài
tăng
vật,
sức
đồ
khác
có
quan
hệ
gần
làm
nổi
bật
ý,
gây
cảmtương
giác đau
nét
đồngbuồn,
với
miêu
tả
để
nhấn
dỏm,
hài
hước...
vật...
trở
nên
gần
gợi
hình,
gợi
gũi
với
nó,
nhằm
cảm
xúc
mạnh.
ghê
sợ, nặng
nề,
nó,
nhằm
tăngcảm.
sức
gũi
với
con
người,
mạnh,
gây
ấn
làm
câu
văn
hấp
tăng
sức
gợi
hình,
tránh
thô
tục,
thiếu
gợi hình, gợi cảm
biểuvà
thị
được
tượng,
tăng
sức
dẫn
thú
vị.
gợi
cảm
cho
sự
diễn
lịch
sự.
cho
sự
diễn
đạt.
những
suy
nghĩ,
biểu
cảm.
đạt.
tình cảm của con
người.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm
hiểu
chung
- Nắm
được
nội dung bài học.
II. -Đọc hiểu văn bản
Tóm tắt bài học bằng sơ đồ tuy duy.
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
- Vận dụng viết đoạn văn.
2. Nhan đề bài thơ
Bài tích
sắp học: TRẢ BÀI KT GIỮA HỌC KÌ I
3. 2Phân
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 








Các ý kiến mới nhất