Ôn tập giữa HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Độ
Ngày gửi: 18h:35' 30-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Độ
Ngày gửi: 18h:35' 30-10-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Câu 1. Internet là mạng:
1. Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
2. Kết nối các máy tính trong một nước.
3. Kết nối hai máy tính với nhau.
4. Kết nối các mạng máy tính trong một thành phố.
1
Địa chỉ trang web nào sao đây là hợp lệ?
1. www\\tienphong.vn.
2. https://www.tienphong.vn.
3. https://haiha002@gmail.com.
4. https\\:www. tienphong.vn.
2
World Wide Web là gì?
1. Một trò chơi máy tính.
2. Một phần mềm máy tính.
3. Một hệ thống Weside trên mạng Internet
cho phép người sử dụng xem và chia sẻ
thông tin qua các trang web được liên kết với nhau
4. Tên khác của Internet.
3
Để tìm kiếm thông tin về virus Covid-19,
em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu
hẹp phạm vi tìm kiếm nhất?
1. Covid-19.
2. Virus Covid-19.
3. (Virus+Covid).
4. “Virus Covid-19”.
4
Trong các tên sau đây, tên nào không phải
là tên của trình duyệt web?
1. Internet Explorer.
2. Mozilla Firefox
.
3 Google Chrome.
4. Windows Explorer.
4
TIẾT 15
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
HOẠT ĐỘNG ÔN LẠI KIẾN THỨC
1. INTERNET
2. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
3. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
4. THƯ ĐIỆN TỬ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4. Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong cuốn sách với
cách tổ chức thông tin trên Internet?
Điểm khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong một cuốn sách và tổ chức
thông tin trên Inernet:
- Trong sách: Thông tin được tổ chức tuần tự theo chủ để hoặc chương, bài,
phần, nội dung từng phần. Khi người dùng cần tìm kiếm thông tin thì phải theo
tuần tự, xem nội dung đó thuộc bài nào, chương mấy, ở trang nào trong sách.
Đây là cách tổ chức tuyến tính.
- Trên WWW: Thông tin tổ chức đưới dạng siêu văn bản. Người sử dụng có
thể để dàng truy cập để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối
với Internet. Các liên kết giúp người sử dụng dễ dàng di chuyển đến một trang
web cụ thể có liên quan đến nội dung cẩn quan tâm, không theo tuần tự. Đây là
cách tổ chức phi tuyến tính.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Em hãy nêu một vài ví dụ về lợi ích của Internet phụ vụ cho việc
học tập và giải trí?
- Ví dụ lợi ích của Internet phục vụ cho việc học tập: tìm kiếm tài liệu, học
trực tuyến, trao đổi thông tin với bạn bè về các bài tâp khó...
- Ví dụ lợi ích của Internet phục vụ cho việc giải trí: nghe nhạc, xem phim,
xem các chương trình thể thao, biểu diễn văn nghệ, chơi trò chơi, du lịch từ
xa, giao lưu bạn bè, xem tin tức....
Bài tập 2. Internet hữu ích như thế nào trong việc hỗ trợ em học bài? Đề xuất
một só trang web và cách em khai thác chúng để có thể tăng cường cho việc
học tập của mình?
Internet đem lại những lợi ích cho việc học:
- Học tiếng anh trực tuyến
- Tra cứu tài liệu
- Tiếp cận với nhiều tjài liệu
- Học tập với nhiều thầy cô với các phương pháp dạy khác nhau
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4. Em thường sử dụng thư điện tử vào việc gì? Em hãy nêu lợi ích của
việc sử dụng thư điện tử trong giải quyết các công việc của em?
- Em thường sử dụng thư điện tử để trao đổi với thấy cô, bạn bè; gửi và
nhận tài liệu học tập; …
- Thư điện tử giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc, dễ dàng chỉnh sửa tài
liệu, gửi đồng thời nhiều người cùng lúc…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4. Nhà bạn An có điện thoại di động của bố, của mẹ và một
máy tính xách tay đang cùng truy cập mạng Internet. Theo em, các thiết
bị có đang được kết nối thành mạng máy tính không? Nếu có, em hãy
chỉ ra các thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Trả lời:
Các thiết bị được kết nối thành mạng. Thiết bị đầu cuối gồm
hai điện thoại thông minh và một máy tính xách tay. Thiết bị
kết nối gồm modem hoặc bộ định tuyến, dây dẫn mạng.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 1. Địa chỉ thư điện tử có dạng:
A.@<Địa chỉ máy chủ thư điện tử>.
B.@.
C.@.
D.#.
Câu 2. Từ khóa là gì?
A. là từ mô tả chiếc chìa khóa.
B. là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người
sử dụng cung cấp.
C. là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định.
D. là một biểu tượng trong máy tìm kiếm.
Câu 3. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử?
A. www.nxbgd.vn.
B. thu_hoai.423@gmail.com.
C. Hoangth&hotmail.com.
D. Hoa675439@gf@gmail.com.
Câu 4. Khi đặt mật khẩu cho thư điện tử của mình, em nên đặt mật
khẩu như thế nào để đảm bảo tính bảo mật?
A. Mật khẩu là dãy số từ 0 đến 9.
B. Mật khẩu có ít nhất 5 kí tự và có đủ các kí tự như chữ hoa, chữ
thường, chữ số.
C. Mật khẩu là ngày sinh của mình.
D. Mật khẩu giống tên của địa chỉ thư điện tử.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài và ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành phần vận dụng.
- Tiết sau Kiểm tra cuối học kì I trên ứng
dụng Azota.
Trò chơi
Câu 1. Internet là mạng:
1. Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
2. Kết nối các máy tính trong một nước.
3. Kết nối hai máy tính với nhau.
4. Kết nối các mạng máy tính trong một thành phố.
1
Địa chỉ trang web nào sao đây là hợp lệ?
1. www\\tienphong.vn.
2. https://www.tienphong.vn.
3. https://haiha002@gmail.com.
4. https\\:www. tienphong.vn.
2
World Wide Web là gì?
1. Một trò chơi máy tính.
2. Một phần mềm máy tính.
3. Một hệ thống Weside trên mạng Internet
cho phép người sử dụng xem và chia sẻ
thông tin qua các trang web được liên kết với nhau
4. Tên khác của Internet.
3
Để tìm kiếm thông tin về virus Covid-19,
em sử dụng từ khóa nào sau đây để thu
hẹp phạm vi tìm kiếm nhất?
1. Covid-19.
2. Virus Covid-19.
3. (Virus+Covid).
4. “Virus Covid-19”.
4
Trong các tên sau đây, tên nào không phải
là tên của trình duyệt web?
1. Internet Explorer.
2. Mozilla Firefox
.
3 Google Chrome.
4. Windows Explorer.
4
TIẾT 15
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
HOẠT ĐỘNG ÔN LẠI KIẾN THỨC
1. INTERNET
2. MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
3. TÌM KIẾM THÔNG TIN TRÊN INTERNET
4. THƯ ĐIỆN TỬ
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4. Có điểm gì khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong cuốn sách với
cách tổ chức thông tin trên Internet?
Điểm khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong một cuốn sách và tổ chức
thông tin trên Inernet:
- Trong sách: Thông tin được tổ chức tuần tự theo chủ để hoặc chương, bài,
phần, nội dung từng phần. Khi người dùng cần tìm kiếm thông tin thì phải theo
tuần tự, xem nội dung đó thuộc bài nào, chương mấy, ở trang nào trong sách.
Đây là cách tổ chức tuyến tính.
- Trên WWW: Thông tin tổ chức đưới dạng siêu văn bản. Người sử dụng có
thể để dàng truy cập để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối
với Internet. Các liên kết giúp người sử dụng dễ dàng di chuyển đến một trang
web cụ thể có liên quan đến nội dung cẩn quan tâm, không theo tuần tự. Đây là
cách tổ chức phi tuyến tính.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Em hãy nêu một vài ví dụ về lợi ích của Internet phụ vụ cho việc
học tập và giải trí?
- Ví dụ lợi ích của Internet phục vụ cho việc học tập: tìm kiếm tài liệu, học
trực tuyến, trao đổi thông tin với bạn bè về các bài tâp khó...
- Ví dụ lợi ích của Internet phục vụ cho việc giải trí: nghe nhạc, xem phim,
xem các chương trình thể thao, biểu diễn văn nghệ, chơi trò chơi, du lịch từ
xa, giao lưu bạn bè, xem tin tức....
Bài tập 2. Internet hữu ích như thế nào trong việc hỗ trợ em học bài? Đề xuất
một só trang web và cách em khai thác chúng để có thể tăng cường cho việc
học tập của mình?
Internet đem lại những lợi ích cho việc học:
- Học tiếng anh trực tuyến
- Tra cứu tài liệu
- Tiếp cận với nhiều tjài liệu
- Học tập với nhiều thầy cô với các phương pháp dạy khác nhau
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4. Em thường sử dụng thư điện tử vào việc gì? Em hãy nêu lợi ích của
việc sử dụng thư điện tử trong giải quyết các công việc của em?
- Em thường sử dụng thư điện tử để trao đổi với thấy cô, bạn bè; gửi và
nhận tài liệu học tập; …
- Thư điện tử giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc, dễ dàng chỉnh sửa tài
liệu, gửi đồng thời nhiều người cùng lúc…
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bài tập 4. Nhà bạn An có điện thoại di động của bố, của mẹ và một
máy tính xách tay đang cùng truy cập mạng Internet. Theo em, các thiết
bị có đang được kết nối thành mạng máy tính không? Nếu có, em hãy
chỉ ra các thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
Trả lời:
Các thiết bị được kết nối thành mạng. Thiết bị đầu cuối gồm
hai điện thoại thông minh và một máy tính xách tay. Thiết bị
kết nối gồm modem hoặc bộ định tuyến, dây dẫn mạng.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Câu 1. Địa chỉ thư điện tử có dạng:
A.
B.
C.
D.
Câu 2. Từ khóa là gì?
A. là từ mô tả chiếc chìa khóa.
B. là một từ hoặc cụm từ liên quan đến nội dung cần tìm kiếm do người
sử dụng cung cấp.
C. là tập hợp các từ mà máy tìm kiếm quy định.
D. là một biểu tượng trong máy tìm kiếm.
Câu 3. Địa chỉ nào sau đây là địa chỉ thư điện tử?
A. www.nxbgd.vn.
B. thu_hoai.423@gmail.com.
C. Hoangth&hotmail.com.
D. Hoa675439@gf@gmail.com.
Câu 4. Khi đặt mật khẩu cho thư điện tử của mình, em nên đặt mật
khẩu như thế nào để đảm bảo tính bảo mật?
A. Mật khẩu là dãy số từ 0 đến 9.
B. Mật khẩu có ít nhất 5 kí tự và có đủ các kí tự như chữ hoa, chữ
thường, chữ số.
C. Mật khẩu là ngày sinh của mình.
D. Mật khẩu giống tên của địa chỉ thư điện tử.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Học bài và ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành phần vận dụng.
- Tiết sau Kiểm tra cuối học kì I trên ứng
dụng Azota.
 








Các ý kiến mới nhất