Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hào
Ngày gửi: 12h:32' 31-10-2022
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hào
Ngày gửi: 12h:32' 31-10-2022
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
TỪ ĐỒNG NGHĨA
TỪ TRÁI NGHĨA
TỪ ĐỒNG ÂM
TỪ NHIỀU NGHĨA
Từ “đi” trong câu sau mang nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển?
Bác Tư đi nước cờ này thật cao tay!
A. Nghĩa chuyển
B. Nghĩa gốc
Dòng nào sau đây có từ
“tay” mang nghĩa gốc?
A. Tay áo của bố bị bẩn rồi ạ!
B. Anh ấy là một tay lái cừ khôi.
C. Em yêu đôi bàn tay chai sần của
mẹ vì đã vất vả nuôi em khôn lớn.
KHÁM
PHÁ
Từ nhiều nghĩa là từ có
nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển
Thế nào là từ
nhiều nghĩa?
Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
THỰC
HÀNH
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nét nghĩa chung của từ “chạy” có
trong tất cả các câu trên?
Sự di chuyển.
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
chạy (động từ): người hoặc
động vật di chuyển bằng
những bước nhanh, mạnh
và liên tiếp.
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nét nghĩa chung của từ “chạy” có
trong tất cả các câu trên?
Sự di chuyển.
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
có từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc.
A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
B. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
nước ăn chân
ăn
tàu ăn than
ăn tối
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ
“ăn” được dùng với nghĩa gốc.
A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
B. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
Bài 4: Chọn một trong hai từ đi hoặc đứng,
đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ấy:
Chú ý: Chỉ đặt câu với các
nghĩa đã cho của từ “đi” và
“đứng”. Không đặt câu với
các nghĩa khác.
a. Đi
Nghĩa 1: tự di chuyển bằng bàn chân.
Ví dụ: Bé Na đang tập đi.
Nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân hoặc
tay để che, giữ.
Ví dụ: Bé Na thích đi đôi giày
màu hồng.
b. Đứng
Nghĩa 1: ở tư thế thân thẳng,
chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Bố đứng đợi bạn Nam ra về.
Nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Ví dụ: Trời đang đứng gió.
Thử xem câu mình đặt có
đúng và hay không nhé!
Dặn dò
- Ôn tập về Từ nhiều nghĩa
- Chuẩn bị bài mới
ĐỘNG
TỪ ĐỒNG NGHĨA
TỪ TRÁI NGHĨA
TỪ ĐỒNG ÂM
TỪ NHIỀU NGHĨA
Từ “đi” trong câu sau mang nghĩa
gốc hay nghĩa chuyển?
Bác Tư đi nước cờ này thật cao tay!
A. Nghĩa chuyển
B. Nghĩa gốc
Dòng nào sau đây có từ
“tay” mang nghĩa gốc?
A. Tay áo của bố bị bẩn rồi ạ!
B. Anh ấy là một tay lái cừ khôi.
C. Em yêu đôi bàn tay chai sần của
mẹ vì đã vất vả nuôi em khôn lớn.
KHÁM
PHÁ
Từ nhiều nghĩa là từ có
nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển
Thế nào là từ
nhiều nghĩa?
Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.
THỰC
HÀNH
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
(4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài tập 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của
phương tiện giao thông.
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân.
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nét nghĩa chung của từ “chạy” có
trong tất cả các câu trên?
Sự di chuyển.
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
chạy (động từ): người hoặc
động vật di chuyển bằng
những bước nhanh, mạnh
và liên tiếp.
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nét nghĩa chung của từ “chạy” có
trong tất cả các câu trên?
Sự di chuyển.
Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
có từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc.
A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
B. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
nước ăn chân
ăn
tàu ăn than
ăn tối
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ
“ăn” được dùng với nghĩa gốc.
A. Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
B. Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
C. Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
Bài 4: Chọn một trong hai từ đi hoặc đứng,
đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ ấy:
Chú ý: Chỉ đặt câu với các
nghĩa đã cho của từ “đi” và
“đứng”. Không đặt câu với
các nghĩa khác.
a. Đi
Nghĩa 1: tự di chuyển bằng bàn chân.
Ví dụ: Bé Na đang tập đi.
Nghĩa 2: mang (xỏ) vào chân hoặc
tay để che, giữ.
Ví dụ: Bé Na thích đi đôi giày
màu hồng.
b. Đứng
Nghĩa 1: ở tư thế thân thẳng,
chân đặt trên mặt nền.
Ví dụ: Bố đứng đợi bạn Nam ra về.
Nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Ví dụ: Trời đang đứng gió.
Thử xem câu mình đặt có
đúng và hay không nhé!
Dặn dò
- Ôn tập về Từ nhiều nghĩa
- Chuẩn bị bài mới
 








Các ý kiến mới nhất