Bài 10. Bài thơ về tiểu đội xe không kính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 16h:18' 01-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 16h:18' 01-11-2022
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
1 người
(Hoàng Hà Anh)
NGỮ VĂN 9
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” của Chính
Hữu.
Câu 2: Theo em từ “Đồng chí” được tách riêng thành
một dòng thơ ở giữa mạch bài thơ có ý nghĩa gì?
a) Là tên gọi của một mối quan hệ có ý nghĩa thời đại, có ý
nghĩa thiêng liêng.
b) Là sự kết tinh của mọi cảm xúc, tình cảm (tình bạn, tình
người, tình giai cấp).
c) Là cao trào của bài thơ, vừa kết lại một đoạn thơ, vừa
như bản lề để mở ra mạch thơ mới.
d) Tất cả đáp án A, B, C đều đúng.
Trường Sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó thì chưa rõ mình
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
Xe vận tải Trường Sơn những năm k/c chống Mĩ cứu nước
Tiết 51, 52:
(Phạm Tiến Duật)
I) Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Sinh ngày 14/1/1941 4/12/2007
- Quê: Thanh Ba, Phú Thọ
- Là người lính – nhà thơ
tiêu biểu cho thế hệ các nhà
thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
- Đề tài chính: hình ảnh thế
hệ trẻ thời k/c chống Mĩ.
- Phong cách ST: sôi nổi, hồn nhiên, trẻ trung, tinh nghịch mà sâu sắc.
Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cây
săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ”. Thơ ông thời
chống Mỹ từng được đánh giá là "có sức mạnh của một sư đoàn".
- Được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật (2001)
- Một số tập thơ lớn:
+Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng
nhất với tác phẩm "
Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
+Ở hai đầu núi (thơ, 1981)
+Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)
+Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)
+Nhóm lửa (thơ, 1996)
+Tiếng bom và tiếng chung chùa (trường ca,
1997)
+Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu
ngày 17-11-2007, khi nhà thơ đang ốm nặng)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
- Sáng tác năm 1969, đạt giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969.
- In trong tập “Vầng trăng quầng lửa” 1970.
b. Đọc, tìm hiểu từ khó:
c. Thể loại và đề tài:
Thơ tự do; đề tài người lính và chiến
d. Ýtranh
nghĩa nhan đề:
- Dài, lạ và ấn tượng
- Nhan đề làm nổi bật hình ảnh của toàn
bài: những chiếc xe không kính.
- Hai chữ “bài thơ” nói lên cách khai thác
hiện thực: không phải chỉ viết về những
chiếc xe không kính và hiện thực chiến
tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ của
hiện thực ấy. Đó là chất thơ của tuổi trẻ
Việt Nam hiên ngang, dũng cảm.
II. Phân tích:
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính:
Xe không kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
……. Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước Xe:
Hình ảnh thực đến trần trụi, câu thơ
gần với văn xuôi, giọng điệu thản
nhiên, nhịp thơ tăng tiến => nổi bật sự
méo mó, biến dạng của những chiếc Vì:
xe tải Trường Sơn, là hiện thực khốc
liệt của chiến trường thời chống Mĩ.
không đèn
không mui
thùng có xước
bom giật
bom rung
2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe:
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh người
chiến sĩ lái xe, cụ thể ở các điểm sau:
- Tư thế
- Thái độ
- Tâm hồn
- Tình đồng đội
- Ý chí giải phóng miền Nam
a. Tư thế:
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Thủ pháp đảo ngữ : - Nhấn mạnh tư thế ung dung, đường hoàng đĩnh
đạc, thoải mái, chủ động, bình tĩnh của người lính.
- Tầm nhìn phóng khoáng, rộng mở
-> Tư thế hiên ngang của một dân tộc a/h.
b. Thái độ:
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngòai trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
- Lái xe không kính, người lính phải đối mặt với biết bao khó khăn,
nguy hiểm: bụi phun tóc trắng; mưa tuôn, mưa xối; gió xoa mắt đắng
- Chi tiết chân thực, sống động -> nhấn mạnh khó khăn, gian khổ mà
người lính lái xe TS phải trải qua.
Thái độ: Bất chấp, coi thường khó khăn, gian khổ, hiểm nguy.
c. Tâm hồn:
- Yêu thiên nhiên:
Thấy sao trời và .... vào buồng lái
- Trẻ trung sôi nổi, tếu táo, vui tính: Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha…
- Lạc quan, yêu đời:
Lại đi, lại đi, trời xanh thêm
d. Tình đồng đội :
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
......
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vì rồi
.....
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy.
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi
mở, chân thành.
e. Ý chí giải phóng miền Nam:
Hình ảnh “trời xanh thêm”:
phép tu từ ẩn dụ, biểu tượng
cho tinh thần lạc quan, niềm
tin tưởng vào sự thắng lợi
của cánh mạng
Hình ảnh: “một trái tim”
=> Biểu tượng đa nghĩa, nghệ thuật
hoán dụ :
- H/a người lính yêu nước, giàu nhiệt
huyết chiến đấu, say mê lý tưởng cách
mạng, quyết tâm gp miền Nam.
- Sống hiên ngang, coi thường gian
khổ, vui tươi và thân thiện…
Ca ngợi lý tưởng sống cao đẹp của người lính - có tầm vóc thời
đại: Ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
GHI NHỚ
Bài thơ khắc họa nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe
không kính, qua đó làm nổi bật hình ảnh những người chiến sĩ lái
xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Họ ung dung, hiên ngang, dũng cảm, lạc quan, có tinh thần đồng
chí đồng đội và một ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam.
- Thể thơ tự do
- Điệp từ, điệp cấu trúc câu
- Ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên khoẻ
khoắn, tinh nghịch.
IV. Luyện tập:
So sánh hai BT Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Giống nhau :
- Đều viết về người lính trong thời kì kháng chiến, ca ngợi tình cảm đồng đội
cao đẹp
- Đều đề cao tinh thần chiến đấu, lòng dũng cảm, lạc quan của người lính
trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Đều lột tả những khó khăn, gian nan, vất vả, thiếu thốn vật chất mà người
lính phải trải qua
- Đều chiến đấu vì mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc
Khác nhau:
Đồng chí
- H/a người lính thời chống Pháp.
- Chủ yếu đề cao tình đồng chí mang
vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của người
lính xuất thân từ nông dân
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- H/a người lính thời chống Mỹ.
- Là những người lính trẻ trung, sôi
nổi, vui nhộn với khí thế mới và
tinh thần thời đại mới.
1/ Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ tiểu đội xe không kính giống
nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết theo thể thơ tự do.
C/ Cả A và B đều đúng.
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn, tinh nghịch, dũng cảm
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, giàu tính khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/Hình ảnh Những chiếc xe không kính nói lên điều gì?
A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe
B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
1. Tiết vừa học:
- Học, nắm được bài, học thuộc phần Ghi nhớ
- Thuộc lòng bài thơ
- Viết đoạn văn từ 10-12 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh
người chiến sĩ lái xe Trường Sơn; Luyện đề phân tích bài thơ.
- Tìm đọc thêm các sáng tác của Phạm Tiến Duật.
2
Tiết tiếp theo:
Đọc- chuẩn bị tiết 53, 54, 55: Đoàn thuyền đánh cá
- Tìm hiểu chú thích*, nắm những thông tin chính về tg Huy Cận,
tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá.
- Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu, nắm nghĩa hệ thống từ khó được chú
thích SGK.
- Trả lời hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản, rút ra được nd
phần Ghi nhớ.
- Định hướng thực hiện các bài tập phần Luyện tập.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 : Đọc thuộc lòng bài thơ “Đồng chí” của Chính
Hữu.
Câu 2: Theo em từ “Đồng chí” được tách riêng thành
một dòng thơ ở giữa mạch bài thơ có ý nghĩa gì?
a) Là tên gọi của một mối quan hệ có ý nghĩa thời đại, có ý
nghĩa thiêng liêng.
b) Là sự kết tinh của mọi cảm xúc, tình cảm (tình bạn, tình
người, tình giai cấp).
c) Là cao trào của bài thơ, vừa kết lại một đoạn thơ, vừa
như bản lề để mở ra mạch thơ mới.
d) Tất cả đáp án A, B, C đều đúng.
Trường Sơn đông nắng, tây mưa
Ai chưa đến đó thì chưa rõ mình
Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
Mà lòng phơi phới dậy tương lai
Xe vận tải Trường Sơn những năm k/c chống Mĩ cứu nước
Tiết 51, 52:
(Phạm Tiến Duật)
I) Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Sinh ngày 14/1/1941 4/12/2007
- Quê: Thanh Ba, Phú Thọ
- Là người lính – nhà thơ
tiêu biểu cho thế hệ các nhà
thơ trẻ thời kì chống Mĩ.
- Đề tài chính: hình ảnh thế
hệ trẻ thời k/c chống Mĩ.
- Phong cách ST: sôi nổi, hồn nhiên, trẻ trung, tinh nghịch mà sâu sắc.
Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cây
săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ”. Thơ ông thời
chống Mỹ từng được đánh giá là "có sức mạnh của một sư đoàn".
- Được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật (2001)
- Một số tập thơ lớn:
+Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng
nhất với tác phẩm "
Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
+Ở hai đầu núi (thơ, 1981)
+Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)
+Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)
+Nhóm lửa (thơ, 1996)
+Tiếng bom và tiếng chung chùa (trường ca,
1997)
+Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu
ngày 17-11-2007, khi nhà thơ đang ốm nặng)
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ:
- Sáng tác năm 1969, đạt giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969.
- In trong tập “Vầng trăng quầng lửa” 1970.
b. Đọc, tìm hiểu từ khó:
c. Thể loại và đề tài:
Thơ tự do; đề tài người lính và chiến
d. Ýtranh
nghĩa nhan đề:
- Dài, lạ và ấn tượng
- Nhan đề làm nổi bật hình ảnh của toàn
bài: những chiếc xe không kính.
- Hai chữ “bài thơ” nói lên cách khai thác
hiện thực: không phải chỉ viết về những
chiếc xe không kính và hiện thực chiến
tranh mà chủ yếu khai thác chất thơ của
hiện thực ấy. Đó là chất thơ của tuổi trẻ
Việt Nam hiên ngang, dũng cảm.
II. Phân tích:
1. Hình ảnh những chiếc xe không kính:
Xe không kính không phải vì xe không có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi
……. Không có kính rồi xe không có đèn
Không có mui xe, thùng xe có xước Xe:
Hình ảnh thực đến trần trụi, câu thơ
gần với văn xuôi, giọng điệu thản
nhiên, nhịp thơ tăng tiến => nổi bật sự
méo mó, biến dạng của những chiếc Vì:
xe tải Trường Sơn, là hiện thực khốc
liệt của chiến trường thời chống Mĩ.
không đèn
không mui
thùng có xước
bom giật
bom rung
2. Hình ảnh người chiến sĩ lái xe:
THẢO LUẬN NHÓM (5 phút)
Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh người
chiến sĩ lái xe, cụ thể ở các điểm sau:
- Tư thế
- Thái độ
- Tâm hồn
- Tình đồng đội
- Ý chí giải phóng miền Nam
a. Tư thế:
Ung dung buồng lái ta ngồi
Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
Thủ pháp đảo ngữ : - Nhấn mạnh tư thế ung dung, đường hoàng đĩnh
đạc, thoải mái, chủ động, bình tĩnh của người lính.
- Tầm nhìn phóng khoáng, rộng mở
-> Tư thế hiên ngang của một dân tộc a/h.
b. Thái độ:
Không có kính, ừ thì có bụi,
Bụi phun tóc trắng như người già
Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo
Mưa tuôn, mưa xối như ngòai trời
Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa
- Lái xe không kính, người lính phải đối mặt với biết bao khó khăn,
nguy hiểm: bụi phun tóc trắng; mưa tuôn, mưa xối; gió xoa mắt đắng
- Chi tiết chân thực, sống động -> nhấn mạnh khó khăn, gian khổ mà
người lính lái xe TS phải trải qua.
Thái độ: Bất chấp, coi thường khó khăn, gian khổ, hiểm nguy.
c. Tâm hồn:
- Yêu thiên nhiên:
Thấy sao trời và .... vào buồng lái
- Trẻ trung sôi nổi, tếu táo, vui tính: Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha…
- Lạc quan, yêu đời:
Lại đi, lại đi, trời xanh thêm
d. Tình đồng đội :
Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội
......
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vì rồi
.....
Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy.
Võng mắc chông chênh đường xe chạy
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi
mở, chân thành.
e. Ý chí giải phóng miền Nam:
Hình ảnh “trời xanh thêm”:
phép tu từ ẩn dụ, biểu tượng
cho tinh thần lạc quan, niềm
tin tưởng vào sự thắng lợi
của cánh mạng
Hình ảnh: “một trái tim”
=> Biểu tượng đa nghĩa, nghệ thuật
hoán dụ :
- H/a người lính yêu nước, giàu nhiệt
huyết chiến đấu, say mê lý tưởng cách
mạng, quyết tâm gp miền Nam.
- Sống hiên ngang, coi thường gian
khổ, vui tươi và thân thiện…
Ca ngợi lý tưởng sống cao đẹp của người lính - có tầm vóc thời
đại: Ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.
GHI NHỚ
Bài thơ khắc họa nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe
không kính, qua đó làm nổi bật hình ảnh những người chiến sĩ lái
xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Họ ung dung, hiên ngang, dũng cảm, lạc quan, có tinh thần đồng
chí đồng đội và một ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam.
- Thể thơ tự do
- Điệp từ, điệp cấu trúc câu
- Ngôn ngữ, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên khoẻ
khoắn, tinh nghịch.
IV. Luyện tập:
So sánh hai BT Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Giống nhau :
- Đều viết về người lính trong thời kì kháng chiến, ca ngợi tình cảm đồng đội
cao đẹp
- Đều đề cao tinh thần chiến đấu, lòng dũng cảm, lạc quan của người lính
trong bất cứ hoàn cảnh nào
- Đều lột tả những khó khăn, gian nan, vất vả, thiếu thốn vật chất mà người
lính phải trải qua
- Đều chiến đấu vì mục đích bảo vệ nền độc lập dân tộc
Khác nhau:
Đồng chí
- H/a người lính thời chống Pháp.
- Chủ yếu đề cao tình đồng chí mang
vẻ đẹp chân chất, mộc mạc của người
lính xuất thân từ nông dân
Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- H/a người lính thời chống Mỹ.
- Là những người lính trẻ trung, sôi
nổi, vui nhộn với khí thế mới và
tinh thần thời đại mới.
1/ Hai tác phẩm Đồng chí và Bài thơ tiểu đội xe không kính giống
nhau ở điểm nào?
A/ Cùng viết về đề tài người lính.
B/ Cùng viết theo thể thơ tự do.
C/ Cả A và B đều đúng.
2/ Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn có phẩm chất gì?
A/ Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc
B/ Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh
C/ Vui nhộn, tinh nghịch, dũng cảm
1/ Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ trên là gì?
A/ Ngôn ngữ chân thực, giàu tính khẩu ngữ, nhiều hình ảnh thơ đẹp
B/ Giọng điệu trẻ trung, sôi nổi
C/ Bao gồm cả A và B
2/Hình ảnh Những chiếc xe không kính nói lên điều gì?
A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe
B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ
C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ
1. Tiết vừa học:
- Học, nắm được bài, học thuộc phần Ghi nhớ
- Thuộc lòng bài thơ
- Viết đoạn văn từ 10-12 câu nêu cảm nhận của em về hình ảnh
người chiến sĩ lái xe Trường Sơn; Luyện đề phân tích bài thơ.
- Tìm đọc thêm các sáng tác của Phạm Tiến Duật.
2
Tiết tiếp theo:
Đọc- chuẩn bị tiết 53, 54, 55: Đoàn thuyền đánh cá
- Tìm hiểu chú thích*, nắm những thông tin chính về tg Huy Cận,
tác phẩm Đoàn thuyền đánh cá.
- Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu, nắm nghĩa hệ thống từ khó được chú
thích SGK.
- Trả lời hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản, rút ra được nd
phần Ghi nhớ.
- Định hướng thực hiện các bài tập phần Luyện tập.
 







Các ý kiến mới nhất