Bài 10. Nói giảm nói tránh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:29' 07-11-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 633
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Huyền
Ngày gửi: 22h:29' 07-11-2022
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 633
Số lượt thích:
0 người
Tiết 40 – Tiếng Việt
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là nói quá và
tác dụng của nói quá?
Cho ví dụ nói quá?
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
tác dụng của nói giảm VD1. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng
khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và
nói tránh.
1. Ví dụ. (SGK Tr 107, 108)các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng
VD1
-…đi gặp các cụ
Các Mác, Lê- nin
và các vị cách mạng
đàn anh khác.
- …đi
- …chẳng còn
bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu
bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Chết
Tránh gây cảm giác quá
đau buồn.
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội
nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1.Ví dụ:
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: Phải bé lại lăn vào lòng
một người mẹ, áp mặt vào bầu
sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuốt ve từ
trán xuống cằm, và gãi rôm ở
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục
sống lưng cho, mới thấy người
mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày
thơ ấu )
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1.Ví dụ
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
b. Con dạo này không được
chăm chỉ lắm.
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh.
1.Ví dụ.
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD4: Ngày mồng một đầu năm
hiện lên trên thi thể em bé ngồi
giữa những bao diêm, trong đó
VD2: bầu sữa -> Tránh
cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
VD4: Thi thể
Tránh cảm giác ghê sợ.
có một bao đã đốt hết nhẵn.
(trích Cô bé bán diêm, An –
đéc –xen)
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ. (SGK Tr 108)
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Em lười học quá!
Em bé này đã chết cha mẹ thật đáng thương
Bệnh tình bà ấy nặng thế chắc sắp
chết rồi.
Hai bạn
này vô kỉ
luật quá.
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
Bài tập2(SGK/ T108):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói
tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2. Nó nói như thế là ác ý.
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
a1) Ông cụ chết rồi.
tác dụng của nói giảm
a2) Ông cụ đã từ trần rồi.
nói tránh.
Dùng các từ ngữ đồng
1. Ví dụ.
nghĩa
2. Ghi nhớ (SGK Tr 108). b1) Bài thơ của anh dở lắm.
3. Lưu ý
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Các cách nói giảm nói tránh:
Dùng cách nói phủ định
từ ngữ trái nghĩa.
c1) Anh còn kém lắm.
c2) Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
Dùng cách nói vòng.
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì
không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu
nữa đâu chị ạ.
Dùng cách nói trống
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói
tránh .
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ.
3. Lưu ý.
- Khi cần phê bình nghiêm
khắc, nói thẳng, nói đúng mức
độ sự thật.
Tình huống 1
Trong một cuộc họp lớp
kiểm điểm bạn Thuận thường
xuyên đi học muộn:
Nguyên nói: Từ nay cậu
không được đi học muộn nữa vì
như vậy không những ảnh
hưởng đến việc rèn luyện đạo
đức của bản thân mà còn ảnh
hưởng đến phong trào thi đua
của lớp .
Bạn Trang cho rằng nói như
vậy là quá gay gắt chỉ nên nhắc
nhở bạn Thuận là : “Cậu nên
xem đồng hồ trước khi đi học”
Trong trường hợp này em
đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh :
1. Ví dụ
2. Ghi nhớ
3. Lưu ý:
- Khi cần phê bình nghiêm
khắc, nói thẳng, nói đúng mức
độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác,
trung thực.
Tình huống 2
An và Thành gây gổ đánh
nhau trong giờ ra chơi . Em
là người được chứng kiến sự
việc đó. Khi thấy thầy Hùng,
cô Mơ giải quyết và hỏi em
sự việc diễn ra như thế nào?
Trong trường hợp này em
có sử dụng biện pháp nói
giảm nói tránh không? Vì
sao?
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Theo dõi video clip giải quyết tình huống
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
II. Luyện tập:
Bài tập:1(SGK): Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây
vào chỗ trống: đi nghỉ, chia tay nhau, có tuổi, đi
bước nữa.
đi nghỉ
a. Khuya rồi, mời bà..........................
chia tay nhau ngày em còn rất bé,
b. Cha mẹ em..........................từ
em về ở với bà ngoại.
có tuổi
c. Mẹ đã ..................rồi,
nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi bước nữa nên chú nó rất
d. Cha nó mất, mẹ nó......................,
thương nó.
Trò chơi
2
1
3
7
8
4
6
5
Thế nào là nói giảm nói tránh?
ĐÁP ÁN:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Chúc mừng bạn, bạn đã được một điểm
mười.
- Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh
không? Vì sao?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng (thiếu lịch sự khi giao
tiếp, xem thường bạn, coi bạn như con rùa chậm chạp).
Đặt câu có sử dụng nói giảm nói tránh.
Những đứa trẻ khiếm thị thật đáng thương.
Phần thưởng của bạn là một tràng pháo
tay của cả lớp
-Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
trong câu thơ sau?
Đã ngừng đập, một trái tim
Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.
(Thu Bồn)
ĐÁP ÁN:
“Ngừng đập”
- Có mấy cách nói giảm nói tránh? Nêu rõ các
cách?
ĐÁP ÁN:
+ Có 4 cách
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Nếu em là người làm nhân chứng ở tòa trong một sự
việc nào đó. Em có nói giảm nói tránh không? Vì sao?
ĐÁP ÁN:
- Em không nói giảm nói tránh
- Vì nói như vậy không đúng với sự thật
làm ảnh hưởng đến việc xét xử của sự việc đó.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Hoàn thiện các BT (SGK)
- Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng
phép nói giảm nói tránh.
- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết Văn
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là nói quá và
tác dụng của nói quá?
Cho ví dụ nói quá?
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
tác dụng của nói giảm VD1. Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng
khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và
nói tránh.
1. Ví dụ. (SGK Tr 107, 108)các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng
VD1
-…đi gặp các cụ
Các Mác, Lê- nin
và các vị cách mạng
đàn anh khác.
- …đi
- …chẳng còn
bào cả nước, đồng chí trong đảng và bầu
bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
Chết
Tránh gây cảm giác quá
đau buồn.
Bác đã đi rồi sao, Bác ơi !
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời.
(Tố Hữu, Bác ơi)
Lượng con ông Độ đây mà....Rõ tội
nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn.
(Hồ Phương, Thư nhà)
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1.Ví dụ:
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD2: Phải bé lại lăn vào lòng
một người mẹ, áp mặt vào bầu
sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuốt ve từ
trán xuống cằm, và gãi rôm ở
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục
sống lưng cho, mới thấy người
mẹ có một dịu êm vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày
thơ ấu )
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh
1.Ví dụ
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD3:
a. Con dạo này lười lắm.
VD2: bầu sữa
-> Tránh cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
b. Con dạo này không được
chăm chỉ lắm.
Tiết 40:
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh
và tác dụng của nói
giảm nói tránh.
1.Ví dụ.
VD1: đi, chẳng còn ->Tránh
gây cảm giác quá đau buồn.
VD4: Ngày mồng một đầu năm
hiện lên trên thi thể em bé ngồi
giữa những bao diêm, trong đó
VD2: bầu sữa -> Tránh
cảm giác thô tục.
VD3: Câu b
Nhẹ nhàng, tế nhị hơn.
VD4: Thi thể
Tránh cảm giác ghê sợ.
có một bao đã đốt hết nhẵn.
(trích Cô bé bán diêm, An –
đéc –xen)
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ. (SGK Tr 108)
Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn
đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn,
ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Em lười học quá!
Em bé này đã chết cha mẹ thật đáng thương
Bệnh tình bà ấy nặng thế chắc sắp
chết rồi.
Hai bạn
này vô kỉ
luật quá.
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh.
Bài tập2(SGK/ T108):
Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói
tránh?
a1. Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a2. Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b1. Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2. Anh không nên ở đây nữa!
c1. Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c2. Cấm hút thuốc trong phòng!
d1. Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d2. Nó nói như thế là ác ý.
Tiết 40 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và
a1) Ông cụ chết rồi.
tác dụng của nói giảm
a2) Ông cụ đã từ trần rồi.
nói tránh.
Dùng các từ ngữ đồng
1. Ví dụ.
nghĩa
2. Ghi nhớ (SGK Tr 108). b1) Bài thơ của anh dở lắm.
3. Lưu ý
b2) Bài thơ của anh chưa được hay lắm.
Các cách nói giảm nói tránh:
Dùng cách nói phủ định
từ ngữ trái nghĩa.
c1) Anh còn kém lắm.
c2) Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
Dùng cách nói vòng.
d1) Anh ấy bị thương nặng thế thì
không sống được lâu nữa đâu chị ạ.
d2) Anh ấy thế thì không được lâu
nữa đâu chị ạ.
Dùng cách nói trống
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác
dụng của nói giảm nói
tránh .
1. Ví dụ.
2. Ghi nhớ.
3. Lưu ý.
- Khi cần phê bình nghiêm
khắc, nói thẳng, nói đúng mức
độ sự thật.
Tình huống 1
Trong một cuộc họp lớp
kiểm điểm bạn Thuận thường
xuyên đi học muộn:
Nguyên nói: Từ nay cậu
không được đi học muộn nữa vì
như vậy không những ảnh
hưởng đến việc rèn luyện đạo
đức của bản thân mà còn ảnh
hưởng đến phong trào thi đua
của lớp .
Bạn Trang cho rằng nói như
vậy là quá gay gắt chỉ nên nhắc
nhở bạn Thuận là : “Cậu nên
xem đồng hồ trước khi đi học”
Trong trường hợp này em
đồng ý với ý kiến nào? Vì sao?
Tiết 43 NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng
của nói giảm nói tránh :
1. Ví dụ
2. Ghi nhớ
3. Lưu ý:
- Khi cần phê bình nghiêm
khắc, nói thẳng, nói đúng mức
độ sự thật.
- Khi cần thông tin chính xác,
trung thực.
Tình huống 2
An và Thành gây gổ đánh
nhau trong giờ ra chơi . Em
là người được chứng kiến sự
việc đó. Khi thấy thầy Hùng,
cô Mơ giải quyết và hỏi em
sự việc diễn ra như thế nào?
Trong trường hợp này em
có sử dụng biện pháp nói
giảm nói tránh không? Vì
sao?
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
Theo dõi video clip giải quyết tình huống
Tiết 40
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh :
II. Luyện tập:
Bài tập:1(SGK): Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh cho sau đây
vào chỗ trống: đi nghỉ, chia tay nhau, có tuổi, đi
bước nữa.
đi nghỉ
a. Khuya rồi, mời bà..........................
chia tay nhau ngày em còn rất bé,
b. Cha mẹ em..........................từ
em về ở với bà ngoại.
có tuổi
c. Mẹ đã ..................rồi,
nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
đi bước nữa nên chú nó rất
d. Cha nó mất, mẹ nó......................,
thương nó.
Trò chơi
2
1
3
7
8
4
6
5
Thế nào là nói giảm nói tránh?
ĐÁP ÁN:
Nói giảm nói tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế
nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,
nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.
Chúc mừng bạn, bạn đã được một điểm
mười.
- Câu nói sau có vận dụng biện pháp nói giảm nói tránh
không? Vì sao?
“Con Rùa nó bò lật ngửa cũng còn nhanh hơn cậu đó.”
ĐÁP ÁN:
- Câu nói trên không có sử dụng (thiếu lịch sự khi giao
tiếp, xem thường bạn, coi bạn như con rùa chậm chạp).
Đặt câu có sử dụng nói giảm nói tránh.
Những đứa trẻ khiếm thị thật đáng thương.
Phần thưởng của bạn là một tràng pháo
tay của cả lớp
-Tìm từ ngữ thể hiện biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
trong câu thơ sau?
Đã ngừng đập, một trái tim
Đã ngừng đập, một cánh chim đại bàng.
(Thu Bồn)
ĐÁP ÁN:
“Ngừng đập”
- Có mấy cách nói giảm nói tránh? Nêu rõ các
cách?
ĐÁP ÁN:
+ Có 4 cách
- Dùng từ đồng nghĩa
- Dùng cách nói phủ định từ trái nghĩa
- Dùng cách nói vòng
- Dùng cách nói trống ( tỉnh lược)
Nếu em là người làm nhân chứng ở tòa trong một sự
việc nào đó. Em có nói giảm nói tránh không? Vì sao?
ĐÁP ÁN:
- Em không nói giảm nói tránh
- Vì nói như vậy không đúng với sự thật
làm ảnh hưởng đến việc xét xử của sự việc đó.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP Ở NHÀ
- Hoàn thiện các BT (SGK)
- Sưu tầm một số câu thơ câu văn có sử dụng
phép nói giảm nói tránh.
- Ôn tập tiết sau kiểm tra 1 tiết Văn
 







Các ý kiến mới nhất