Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Các dân tộc, sự phân bố dân cư

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kim loan
Ngày gửi: 21h:46' 08-11-2022
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 162
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị kim loan
Ngày gửi: 21h:46' 08-11-2022
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 162
Số lượt thích:
0 người
ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ
Từ khóa: 2 tiếng
1
2
3
4
1. Năm 2004, dân số
nước ta đứng thứ
mấy trong khu vực
Đông Nam Á ?
a) Đứng thứ nhất.
b) Đứng thứ hai.
c) Đứng thứ ba.
c
Nhận xét nào đúng
về sự gia tăng dân
số nước ta.
a) Dân số nước ta tăng chậm.
b) Dân số nước ta tăng nhanh.
b
Dân số nước ta
đông gây ra những
ảnh hưởng gì?
a) Thiếu việc làm, kinh tế sa sút.
b) Gây sức ép lên giáo dục, y tế, nhà ở.
c) Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
d) Cả 3 ý trên đều đúng.
d
Nhờ đâu mà tốc độ
tăng dân số nước ta
đã giảm đi trong
những năm qua?
Thực hiện tốt công tác
kế hoạch hoá gia đình
DÂN TỘC
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Họ
sống chủ yếu ở đâu ?
- Các dân tộc ít người sống ở đâu ?
- Kể tên một số dân tộc ít người và địa
bàn sinh sống của họ.
SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Chú giải
Đỏ: Dân tộc Kinh
Trắng: Các dân tộc khác
Các dân tộc
thiểu số (13,8%)
sống tập trung
ở các vùng núi
và cao nguyên
Người Kinh
(Việt) chiếm 86,2%,
sống tập
trung ở đồng
bằng, ven biển
Dao
Mường
Vân Kiều
Ê - đê
Gia-rai
Tày
Pa - cô
Tà-ôi
Có phải dân tộc Kinh chỉ sống ở đồng bằng,
ven biển và dân tộc ít người chỉ sống ở vùng
núi, cao nguyên hay không?
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi dân tộc?
Phù Lá
MƯỜNG
Ê ĐÊ
KINH
TÀY
NÙNG
THÁI
DAO
PA CÔ
K' HO
CO
H''RÊ
KHƠ ME
HOA
GIA RAI
MẠ
CHĂM
H'MÔNG
Em hãy kể tên một số thắng lợi mà đất nước
Việt Nam ta đã giành được nhờ sức mạnh
đoàn kết toàn dân?
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông
nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng,
ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở
vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán
riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.
Mật độ dân số là số dân
2
trung bình sống trên 1km
Thế nào là mật độ dân số ?
diện tích đất tự nhiên.
Ví dụ :
Dân số của tỉnh Hải Dương khoảng 1 936 000
người ( năm 2021) Diện tích đất tự nhiên của
tỉnh ta là 1656 km2. Mật độ dân số tỉnh ta sẽ là
bao nhiêu người trên 1 km2 ?
Mật độ dân số của tỉnh Hải Dương là:
1 936 000 người : 1656 km2 = 1169 (người/km2)
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số năm Mật độ dân số năm
2004
2022
(người/ km2)
(người/ km2)
47
72
24
135
249
56
90
32
154
320
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số
nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân
số năm 2004
(người/ km2)
Mật độ dân số
năm 2022
(người/ km2)
Toàn thế giới
47
56
Cam-pu-chia
72
90
Lào
24
32
Trung Quốc
135
154
Việt Nam
249
320
Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Câu hỏi 1: Em có nhận xét gì về mật độ
dân số các nước năm 2022 so với năm
2004?
Câu hỏi 2: Vì sao mật độ dân số các
nước đều tăng?
Câu hỏi 3: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số toàn thế giới
năm 2022?
Câu hỏi 4: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Trung Quốc
năm 2022?
Câu hỏi 5: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Lào năm 2022?
Câu hỏi 6: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Cam-pu- chia
năm 2022?
Trò chơi: Bông hoa bí mật
- Các nhóm nhận 1 bông hoa gồm 6 cánh rời.
-Trên mỗi cánh hoa tương ứng với 1 câu hỏi. Mỗi em chọn
một cánh hoa và giải quyết câu hỏi đó (cá nhân).
-Sau khi làm việc cá nhân xong, các em trong nhóm sẽ trao
đổi với nhau để thống nhất đáp án.
-Cuối cùng các nhóm sẽ ghép lại thành bông boa hoàn chỉnh
với đầy đủ nội dung.
- Thời gian: 5 phút.
Tên nước
Mật độ dân số
năm 2004
(người/ km2)
Mật độ dân số
năm 2022
(người/ km2)
Toàn thế giới
47
56
Cam-pu-chia
72
90
Lào
24
32
Trung Quốc
135
154
Việt Nam
249
320
Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Câu hỏi 1: Em có nhận xét gì về mật độ
dân số các nước năm 2022 so với năm
2004?
Câu hỏi 2: Vì sao mật độ dân số các nước
đều tăng?
Câu hỏi 3: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số toàn thế giới
năm 2022?
Câu hỏi 4: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Trung Quốc
năm 2022?
Câu hỏi 5: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Lào năm 2022?
Câu hỏi 6: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Cam-pu- chia
năm 2022?
Mật độ dân số nước ta gấp:
-Hơn 5 lần mật độ dân số thế giới.
-Hơn 3 lần mật độ dân số Cam – pu – chia.
-Gấp 10 lần mật độ dân số Lào.
-Hơn 2 lần mật độ dân số Trung Quốc.
Em hãy nhận xét về mật độ dân số nước ta?
250
249
200
150
135
100
50
72
47
24
0
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ.
Việt Nam
Trung Quốc
Lào
Cam-pu-chia
Thế giới
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
TP Hải Dương
Mật độ dân số đông ảnh hưởng gì đến đất ở và môi trường?
Thảo luận nhóm đôi.
Thời gian: 2'.
CH1: Quan sát lược đồ
mật độ dân số, cho biết
dân cư tập trung đông
đúc ở những vùng nào
và thưa thớt ở những
vùng nào? Vì sao lại có
sự phân bố dân cư như
vậy?
CH2: Phần lớn dân cư
sống ở thành thị hay
nông thôn? Tại sao?
Hình 2: Löôïc ñoà maät ñoä daân soá Vieät Nam
Vïng cã mËt ®é d©n sè trªn
1 000 ngưêi/km2
Thñ ®« Hµ Néi
Thµnh phè H¶i Phßng
Thµnh phè ven biÓn: Vinh,
е N½ng, Nha Trang
Thµnh phè Hå ChÝ Minh
Vïng cã mËt ®é d©n sè dưíi
100 ngưêi/km2
vïng nói
Em có nhận xét gì về sự phân bố
dân cư ở nước ta?
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa
các vùng, miền.
Mật độ dân số ở một số tỉnh, thành phố
Lai Châu: 45 người/ km2
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Đồng bằng
Đất chật
Người đông Thừa lao động
Nơi ít dân
Miền núi
Đất rộng
Thiếu lao động
- Nơi đông dân cư ảnh
hưởng như thế nào đến
môi trường?
- Rác thải, khói bụi…
- Ô nhiễm môi trường…
- Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức
và tham gia bảo vệ môi
trường.
Vùng núi
Nhiều tài nguyên
Dân cư thưa thớt
Thiếu lao động
DI DÂN
Thừa lao động
Dân cư đông đúc
Đất chật
Đồng bằng, ven biển
- Để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân cư không
đồng đều, nhà nước đã và đang làm gì?
- Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố
dân cư giữa các vùng miền.
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Bài học
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong
đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập
trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển
và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở nông thôn.
Sách tham khảo
Từ khóa: 2 tiếng
1
2
3
4
1. Năm 2004, dân số
nước ta đứng thứ
mấy trong khu vực
Đông Nam Á ?
a) Đứng thứ nhất.
b) Đứng thứ hai.
c) Đứng thứ ba.
c
Nhận xét nào đúng
về sự gia tăng dân
số nước ta.
a) Dân số nước ta tăng chậm.
b) Dân số nước ta tăng nhanh.
b
Dân số nước ta
đông gây ra những
ảnh hưởng gì?
a) Thiếu việc làm, kinh tế sa sút.
b) Gây sức ép lên giáo dục, y tế, nhà ở.
c) Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
d) Cả 3 ý trên đều đúng.
d
Nhờ đâu mà tốc độ
tăng dân số nước ta
đã giảm đi trong
những năm qua?
Thực hiện tốt công tác
kế hoạch hoá gia đình
DÂN TỘC
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
- Dân tộc nào có số dân đông nhất ? Họ
sống chủ yếu ở đâu ?
- Các dân tộc ít người sống ở đâu ?
- Kể tên một số dân tộc ít người và địa
bàn sinh sống của họ.
SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC
Chú giải
Đỏ: Dân tộc Kinh
Trắng: Các dân tộc khác
Các dân tộc
thiểu số (13,8%)
sống tập trung
ở các vùng núi
và cao nguyên
Người Kinh
(Việt) chiếm 86,2%,
sống tập
trung ở đồng
bằng, ven biển
Dao
Mường
Vân Kiều
Ê - đê
Gia-rai
Tày
Pa - cô
Tà-ôi
Có phải dân tộc Kinh chỉ sống ở đồng bằng,
ven biển và dân tộc ít người chỉ sống ở vùng
núi, cao nguyên hay không?
- Em có nhận xét gì về đặc điểm của mỗi dân tộc?
Phù Lá
MƯỜNG
Ê ĐÊ
KINH
TÀY
NÙNG
THÁI
DAO
PA CÔ
K' HO
CO
H''RÊ
KHƠ ME
HOA
GIA RAI
MẠ
CHĂM
H'MÔNG
Em hãy kể tên một số thắng lợi mà đất nước
Việt Nam ta đã giành được nhờ sức mạnh
đoàn kết toàn dân?
Nước ta có 54 dân tộc
Dân tộc Kinh có số dân đông
nhất. Sống chủ yếu ở đồng bằng,
ven biển.
Các dân tộc ít người sống ở
vùng núi và cao nguyên.
Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán
riêng. Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.
Mật độ dân số là số dân
2
trung bình sống trên 1km
Thế nào là mật độ dân số ?
diện tích đất tự nhiên.
Ví dụ :
Dân số của tỉnh Hải Dương khoảng 1 936 000
người ( năm 2021) Diện tích đất tự nhiên của
tỉnh ta là 1656 km2. Mật độ dân số tỉnh ta sẽ là
bao nhiêu người trên 1 km2 ?
Mật độ dân số của tỉnh Hải Dương là:
1 936 000 người : 1656 km2 = 1169 (người/km2)
Tên nước
Toàn thế giới
Cam-pu-chia
Lào
Trung Quốc
Việt Nam
Mật độ dân số năm Mật độ dân số năm
2004
2022
(người/ km2)
(người/ km2)
47
72
24
135
249
56
90
32
154
320
Bảng số liệu về mật độ dân số của một số
nước châu Á
Tên nước
Mật độ dân
số năm 2004
(người/ km2)
Mật độ dân số
năm 2022
(người/ km2)
Toàn thế giới
47
56
Cam-pu-chia
72
90
Lào
24
32
Trung Quốc
135
154
Việt Nam
249
320
Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Câu hỏi 1: Em có nhận xét gì về mật độ
dân số các nước năm 2022 so với năm
2004?
Câu hỏi 2: Vì sao mật độ dân số các
nước đều tăng?
Câu hỏi 3: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số toàn thế giới
năm 2022?
Câu hỏi 4: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Trung Quốc
năm 2022?
Câu hỏi 5: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Lào năm 2022?
Câu hỏi 6: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Cam-pu- chia
năm 2022?
Trò chơi: Bông hoa bí mật
- Các nhóm nhận 1 bông hoa gồm 6 cánh rời.
-Trên mỗi cánh hoa tương ứng với 1 câu hỏi. Mỗi em chọn
một cánh hoa và giải quyết câu hỏi đó (cá nhân).
-Sau khi làm việc cá nhân xong, các em trong nhóm sẽ trao
đổi với nhau để thống nhất đáp án.
-Cuối cùng các nhóm sẽ ghép lại thành bông boa hoàn chỉnh
với đầy đủ nội dung.
- Thời gian: 5 phút.
Tên nước
Mật độ dân số
năm 2004
(người/ km2)
Mật độ dân số
năm 2022
(người/ km2)
Toàn thế giới
47
56
Cam-pu-chia
72
90
Lào
24
32
Trung Quốc
135
154
Việt Nam
249
320
Bảng số liệu về mật độ dân số
của một số nước châu Á
Câu hỏi 1: Em có nhận xét gì về mật độ
dân số các nước năm 2022 so với năm
2004?
Câu hỏi 2: Vì sao mật độ dân số các nước
đều tăng?
Câu hỏi 3: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số toàn thế giới
năm 2022?
Câu hỏi 4: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Trung Quốc
năm 2022?
Câu hỏi 5: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Lào năm 2022?
Câu hỏi 6: Hãy so sánh mật độ dân số
nước ta với mật độ dân số Cam-pu- chia
năm 2022?
Mật độ dân số nước ta gấp:
-Hơn 5 lần mật độ dân số thế giới.
-Hơn 3 lần mật độ dân số Cam – pu – chia.
-Gấp 10 lần mật độ dân số Lào.
-Hơn 2 lần mật độ dân số Trung Quốc.
Em hãy nhận xét về mật độ dân số nước ta?
250
249
200
150
135
100
50
72
47
24
0
BIỂU ĐỒ MẬT ĐỘ DÂN SỐ.
Việt Nam
Trung Quốc
Lào
Cam-pu-chia
Thế giới
Thủ đô Hà Nội
TP Hồ Chí Minh
TP Hải Phòng
TP Đà Nẵng
TP Hải Dương
Mật độ dân số đông ảnh hưởng gì đến đất ở và môi trường?
Thảo luận nhóm đôi.
Thời gian: 2'.
CH1: Quan sát lược đồ
mật độ dân số, cho biết
dân cư tập trung đông
đúc ở những vùng nào
và thưa thớt ở những
vùng nào? Vì sao lại có
sự phân bố dân cư như
vậy?
CH2: Phần lớn dân cư
sống ở thành thị hay
nông thôn? Tại sao?
Hình 2: Löôïc ñoà maät ñoä daân soá Vieät Nam
Vïng cã mËt ®é d©n sè trªn
1 000 ngưêi/km2
Thñ ®« Hµ Néi
Thµnh phè H¶i Phßng
Thµnh phè ven biÓn: Vinh,
е N½ng, Nha Trang
Thµnh phè Hå ChÝ Minh
Vïng cã mËt ®é d©n sè dưíi
100 ngưêi/km2
vïng nói
Em có nhận xét gì về sự phân bố
dân cư ở nước ta?
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa
các vùng, miền.
Mật độ dân số ở một số tỉnh, thành phố
Lai Châu: 45 người/ km2
Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng
bằng, ven biển và vùng núi?
Nơi đông dân
Đồng bằng
Đất chật
Người đông Thừa lao động
Nơi ít dân
Miền núi
Đất rộng
Thiếu lao động
- Nơi đông dân cư ảnh
hưởng như thế nào đến
môi trường?
- Rác thải, khói bụi…
- Ô nhiễm môi trường…
- Chúng ta cần làm gì
để bảo vệ môi trường?
Chúng ta cần có ý thức
và tham gia bảo vệ môi
trường.
Vùng núi
Nhiều tài nguyên
Dân cư thưa thớt
Thiếu lao động
DI DÂN
Thừa lao động
Dân cư đông đúc
Đất chật
Đồng bằng, ven biển
- Để giải quyết hậu quả của việc phân bố dân cư không
đồng đều, nhà nước đã và đang làm gì?
- Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố
dân cư giữa các vùng miền.
Khu kinh tế mới Lâm Đồng
Bài học
Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong
đó người Kinh (Việt) có số dân đông nhất.
Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập
trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển
và thưa thớt ở vùng núi. Khoảng ¾ dân số
nước ta sống ở nông thôn.
Sách tham khảo
 








Các ý kiến mới nhất