Bài 17. Tim và mạch máu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tăng Thị Thu
Ngày gửi: 23h:26' 11-11-2022
Dung lượng: 129.3 MB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Tăng Thị Thu
Ngày gửi: 23h:26' 11-11-2022
Dung lượng: 129.3 MB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
* Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần,
chức năng như thế nào?
- Hệ tuần hoàn gồm tim, máu và hệ mạch tạo
thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn
lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi,
giúp máu trao đổi O2 và CO2 Vòng tuần
hoàn lớn dẫn máu qua các tế bào của cơ thể
để thực hiện sự trao đổi chất.
Chủ đề: Tuần hoàn (tt).
TIẾT 19-BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
NỘI DUNG:
I. Cấu tạo tim
II. Cấu tạo mạch máu
III. Chu kì co dãn của tim
“ Mà nói vậy: “Trái tim anh đó
Rất chân thật, chia ba phần tươi đỏ:
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ, và phần để em yêu...”
Trích “ Bài ca mùa xuân 1961- Tố Hữu”
I. Cấu tạo tim
1. Vị trí, hình dạng
Hãy nêu vị trí,
hình dạng của
tim?
TIẾT 19-BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I. Cấu tạo tim
1. Vị trí, hình dạng
- Tim nằm giữa hai lá phổi, hơi lệch sang bên
trái.
- Tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy
hướng lên trên.
2. Cấu tạo ngoài
2. Cấu tạo ngoài
Quan sát hình và mô tả cấu tạo ngoài của tim ?
Động
mạch
vành
Tĩnh
mạch
vành
TIẾT 19-BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I. Cấu tạo tim
2. Cấu tạo ngoài
- Màng tim: Bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên
kết.
- Động mạch vành : làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi
tim
3. Cấu tạo trong
3. Cấu tạo trong:
5
VAN ĐỘNG MẠCH
3
TÂM NHĨ PHẢI
6
VAN NHĨ THẤT
4
TÂM THẤT PHẢI
1
TÂM NHĨ TRÁI
2
TÂM THẤT TRÁI
Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được
bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày
nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất? Vì sao?
3. Cấu tạo trong:
Tâm nhĩ phải
- Tim có 4 ngăn
Tâm nhĩ trái
thành cơ mỏng
Tâm thất phải
Tâm thất trái ( thành cơ dày
nhất)
Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với
mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ
bơm theo một chiều?
Van thất - động
(Van động mạch)
Van 3 lá
(Van nhĩ - thất)
Van 2 lá
(Van nhĩ – thất)
BỆNH HỞ VAN TIM
3. Cấu tạo trong:
Tâm nhĩ phải
- Tim có 4 ngăn
Tâm nhĩ trái
thành cơ mỏng
Tâm thất phải
Tâm thất trái ( thành cơ dày
nhất)
- Các van tim giúp máu lưu thông theo 1 chiều
II. Cấu tạo mạch máu
Có
những
loại
mạch
máu
nào?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy hoàn thành PHT
sau trong 4 phút
5
4
3
2
1
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Countdown
Clock
Loại
mạch
Thành mạch
Lòng
trong
Đặc điểm Chức năng
khác
Động
mạch
Tĩnh
mạch
Mao
mạch
1. 3 lớp: (mô liên 4. Hẹp
kết, mô cơ trơn, 5. Hẹp
nhất
biểu bì) mỏng
6. Rộng
2. 3 lớp: (mô liên
kết, mô cơ trơn,
biểu bì) dày
3. Chỉ gồm một
lớp biểu bì mỏng
7. Có van
1 chiều
8. Nhỏ
phân
nhánh
nhiều
9. Có sợi
đàn hồi
10. Trao đổi chất với
tế bào
11. Dẫn máu từ tim
đến các cơ quan với
vận tốc và áp lực lớn
12. Dẫn máu từ khắp
tế bào về tim với vận
tốc và áp lực nhỏ
Loại
mạch
Động
mạch
Tĩnh
mạch
Mao
mạch
Thành mạch
2. 3 lớp: (mô
liên kết, mô cơ
trơn, biểu bì)
dày
Lòng
trong
4. Hep
1. 3 lớp: (mô 6.
liên kết, mô cơ Rong
trơn, biểu bì)
mỏng
3. Chỉ gồm một 5. Hẹp
lớp biểu bì nhất
mỏng
Đặc điểm Chức năng
khác
9. Có sợi
đàn hồi
11. Dẫn máu từ tim
đến các cơ quan
với vận tốc và áp
lực lớn
7. Có van 12. Dẫn máu từ
1 chiều
khắp tế bào về tim
với vận tốc và áp
lực nhỏ
8. Nhỏ
10. Trao đổi chất
phân
với tế bào
nhánh
nhiều
II- CẤU TẠO MẠCH MÁU
- Mạch máu trong mỗi vòng tuần hoàn đều gồm: Động
mạch, tĩnh mạch và mao mạch
+ Động mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp
cơ dày hơn tĩnh mạch
+ Tĩnh mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ
mỏng hơn động mạch
+ Mao mạch: thành mỏng, chỉ có một lớp tế bào biểu bì.
EM CÓ BIẾT?
*Trong một phút, trái tim của người trưởng thành, khỏe
mạnh, đập khoảng 70 - 75 lần, mỗi lần đẩy ra 150ml máu.
**Trung bình một ngày tim đập 100.800 lần và bơm hơn
15.000 lít máu vào 96.000 cây số mạch máu.
***Trong suốt đời người, tim lần lượt đập cả gần ba tỷ nhịp,
bơm ra cả triệu thùng máu.
Tim làm việc liên tục ngày đêm, không mệt mỏi, mặc dù tim
chỉ to bằng nắm tay
VÌ SAO TIM LÀM VIỆC SUỐT ĐỜI KHÔNG MỆT MỎI???
Thảo luận cặp đôi: Hoàn thành bài tập điền từ sau:
Trong 1 chu kỳ tim:
- Tâm nhĩ làm việc ......
0,1 giây,
nghỉ0,7
........ giây
- Tâm thất làm việc .......
0,3 giây,
nghỉ0,5
....... giây
- Tim nghỉ hoàn toàn 0,4
........giây
- Một phút có ........
75 chu kỳ co
giãn tim (nhịp tim)
Một chu kỳ tim thường
kéo dài bao nhiêu
giây? gồm mấy pha?
Dựa vào chu kì hoạt động của tim giải
thích tại sao tim hoạt động suốt đời
mà không bị mệt?
- Do thời gian hoạt động của tim là 0.4s,
thời gian nghĩ ngơi 0.4s giúp cơ tim
được phục hồi mà không bị mệt.
Vận dụng:
Bài tập : Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh
mạch trên cổ tay của mình ? Nêu dấu hiệu để nhận biết
chúng ?
- Động mạch: đập, nằm sâu
- Tĩnh mạch: không đập, nằm nông dưới da.
Tìm tòi / mở rộng:
Bài tập : Kể tên các bệnh tim mạch mà em biết và nguyên
nhân gây ra bệnh tim mạch?
- Các bệnh tim mạch:
+ Xơ vữa động mạch
+ Suy tim
+ Nhồi máu cơ tim
+ Phình tim
+ Hở van tim
+ Tăng huyết áp
+ Tắc nghẽn mạch máu não,........
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh
+ Sử dụng chất kích thích: bia, rượu, thuốc lá,...
+ Dinh dưỡng không hợp lý
+ Tuổi già
................
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài trả lời câu hỏi và làm bài tập 2, 3, 4
SGK.
- Đọc trước bài 18:
+ Xác định lực chủ yếu giúp máu vận chuyển
trong hệ mạch.
+ Tìm hiểu thực tế các biện pháp giúp tốt cho
hệ tim mạch
XIN CẢM ƠN!
* Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần,
chức năng như thế nào?
- Hệ tuần hoàn gồm tim, máu và hệ mạch tạo
thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn
lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi,
giúp máu trao đổi O2 và CO2 Vòng tuần
hoàn lớn dẫn máu qua các tế bào của cơ thể
để thực hiện sự trao đổi chất.
Chủ đề: Tuần hoàn (tt).
TIẾT 19-BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
NỘI DUNG:
I. Cấu tạo tim
II. Cấu tạo mạch máu
III. Chu kì co dãn của tim
“ Mà nói vậy: “Trái tim anh đó
Rất chân thật, chia ba phần tươi đỏ:
Anh dành riêng cho Đảng phần nhiều
Phần cho thơ, và phần để em yêu...”
Trích “ Bài ca mùa xuân 1961- Tố Hữu”
I. Cấu tạo tim
1. Vị trí, hình dạng
Hãy nêu vị trí,
hình dạng của
tim?
TIẾT 19-BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I. Cấu tạo tim
1. Vị trí, hình dạng
- Tim nằm giữa hai lá phổi, hơi lệch sang bên
trái.
- Tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy
hướng lên trên.
2. Cấu tạo ngoài
2. Cấu tạo ngoài
Quan sát hình và mô tả cấu tạo ngoài của tim ?
Động
mạch
vành
Tĩnh
mạch
vành
TIẾT 19-BÀI 17: TIM VÀ MẠCH MÁU
I. Cấu tạo tim
2. Cấu tạo ngoài
- Màng tim: Bao bọc bên ngoài tim bằng mô liên
kết.
- Động mạch vành : làm nhiệm vụ dẫn máu nuôi
tim
3. Cấu tạo trong
3. Cấu tạo trong:
5
VAN ĐỘNG MẠCH
3
TÂM NHĨ PHẢI
6
VAN NHĨ THẤT
4
TÂM THẤT PHẢI
1
TÂM NHĨ TRÁI
2
TÂM THẤT TRÁI
Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được
bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày
nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất? Vì sao?
3. Cấu tạo trong:
Tâm nhĩ phải
- Tim có 4 ngăn
Tâm nhĩ trái
thành cơ mỏng
Tâm thất phải
Tâm thất trái ( thành cơ dày
nhất)
Dự đoán xem giữa các ngăn tim và giữa tim với
mạch máu phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ
bơm theo một chiều?
Van thất - động
(Van động mạch)
Van 3 lá
(Van nhĩ - thất)
Van 2 lá
(Van nhĩ – thất)
BỆNH HỞ VAN TIM
3. Cấu tạo trong:
Tâm nhĩ phải
- Tim có 4 ngăn
Tâm nhĩ trái
thành cơ mỏng
Tâm thất phải
Tâm thất trái ( thành cơ dày
nhất)
- Các van tim giúp máu lưu thông theo 1 chiều
II. Cấu tạo mạch máu
Có
những
loại
mạch
máu
nào?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Hãy hoàn thành PHT
sau trong 4 phút
5
4
3
2
1
0
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Countdown
Clock
Loại
mạch
Thành mạch
Lòng
trong
Đặc điểm Chức năng
khác
Động
mạch
Tĩnh
mạch
Mao
mạch
1. 3 lớp: (mô liên 4. Hẹp
kết, mô cơ trơn, 5. Hẹp
nhất
biểu bì) mỏng
6. Rộng
2. 3 lớp: (mô liên
kết, mô cơ trơn,
biểu bì) dày
3. Chỉ gồm một
lớp biểu bì mỏng
7. Có van
1 chiều
8. Nhỏ
phân
nhánh
nhiều
9. Có sợi
đàn hồi
10. Trao đổi chất với
tế bào
11. Dẫn máu từ tim
đến các cơ quan với
vận tốc và áp lực lớn
12. Dẫn máu từ khắp
tế bào về tim với vận
tốc và áp lực nhỏ
Loại
mạch
Động
mạch
Tĩnh
mạch
Mao
mạch
Thành mạch
2. 3 lớp: (mô
liên kết, mô cơ
trơn, biểu bì)
dày
Lòng
trong
4. Hep
1. 3 lớp: (mô 6.
liên kết, mô cơ Rong
trơn, biểu bì)
mỏng
3. Chỉ gồm một 5. Hẹp
lớp biểu bì nhất
mỏng
Đặc điểm Chức năng
khác
9. Có sợi
đàn hồi
11. Dẫn máu từ tim
đến các cơ quan
với vận tốc và áp
lực lớn
7. Có van 12. Dẫn máu từ
1 chiều
khắp tế bào về tim
với vận tốc và áp
lực nhỏ
8. Nhỏ
10. Trao đổi chất
phân
với tế bào
nhánh
nhiều
II- CẤU TẠO MẠCH MÁU
- Mạch máu trong mỗi vòng tuần hoàn đều gồm: Động
mạch, tĩnh mạch và mao mạch
+ Động mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp
cơ dày hơn tĩnh mạch
+ Tĩnh mạch: Thành có 3 lớp với mô liên kết và lớp cơ
mỏng hơn động mạch
+ Mao mạch: thành mỏng, chỉ có một lớp tế bào biểu bì.
EM CÓ BIẾT?
*Trong một phút, trái tim của người trưởng thành, khỏe
mạnh, đập khoảng 70 - 75 lần, mỗi lần đẩy ra 150ml máu.
**Trung bình một ngày tim đập 100.800 lần và bơm hơn
15.000 lít máu vào 96.000 cây số mạch máu.
***Trong suốt đời người, tim lần lượt đập cả gần ba tỷ nhịp,
bơm ra cả triệu thùng máu.
Tim làm việc liên tục ngày đêm, không mệt mỏi, mặc dù tim
chỉ to bằng nắm tay
VÌ SAO TIM LÀM VIỆC SUỐT ĐỜI KHÔNG MỆT MỎI???
Thảo luận cặp đôi: Hoàn thành bài tập điền từ sau:
Trong 1 chu kỳ tim:
- Tâm nhĩ làm việc ......
0,1 giây,
nghỉ0,7
........ giây
- Tâm thất làm việc .......
0,3 giây,
nghỉ0,5
....... giây
- Tim nghỉ hoàn toàn 0,4
........giây
- Một phút có ........
75 chu kỳ co
giãn tim (nhịp tim)
Một chu kỳ tim thường
kéo dài bao nhiêu
giây? gồm mấy pha?
Dựa vào chu kì hoạt động của tim giải
thích tại sao tim hoạt động suốt đời
mà không bị mệt?
- Do thời gian hoạt động của tim là 0.4s,
thời gian nghĩ ngơi 0.4s giúp cơ tim
được phục hồi mà không bị mệt.
Vận dụng:
Bài tập : Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh
mạch trên cổ tay của mình ? Nêu dấu hiệu để nhận biết
chúng ?
- Động mạch: đập, nằm sâu
- Tĩnh mạch: không đập, nằm nông dưới da.
Tìm tòi / mở rộng:
Bài tập : Kể tên các bệnh tim mạch mà em biết và nguyên
nhân gây ra bệnh tim mạch?
- Các bệnh tim mạch:
+ Xơ vữa động mạch
+ Suy tim
+ Nhồi máu cơ tim
+ Phình tim
+ Hở van tim
+ Tăng huyết áp
+ Tắc nghẽn mạch máu não,........
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh
+ Sử dụng chất kích thích: bia, rượu, thuốc lá,...
+ Dinh dưỡng không hợp lý
+ Tuổi già
................
- Đọc mục “Em có biết”
- Học bài trả lời câu hỏi và làm bài tập 2, 3, 4
SGK.
- Đọc trước bài 18:
+ Xác định lực chủ yếu giúp máu vận chuyển
trong hệ mạch.
+ Tìm hiểu thực tế các biện pháp giúp tốt cho
hệ tim mạch
XIN CẢM ƠN!
 







Các ý kiến mới nhất