Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Tế bào nhân thực

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Bích
Ngày gửi: 08h:06' 12-11-2022
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích: 0 người
Câu hỏi 1: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ?

Đáp án:
TB có nhân chưa hoàn chỉnh. Chưa có các bào quan có
màng bao bọc. KT nhỏ
HẾT GIỜ

Câu hỏi 2
Tên sinh vật có nhân sơ ?

Đáp án : Vi khuẩn

HẾT GIỜ

Câu hỏi 3 :
kể tên các thành phần chính của tế bào nhân sơ.

Đáp án :
Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân.

HẾT GIỜ

Câu hỏi 4 :
Đây là vùng nằm giữa vùng màng sinh chất và vùng nhân
của tế bào nhân sơ?

Đáp án : Tế bào chất

HẾT GIỜ

Câu hỏi 5: Căn cứ vào thành tế bào phân loại ra vi
khuẩn gram dương, gram âm có ý nghĩa như thế nào
trong y học?
a. Để dễ nuôi cấy vi khuẩn
b. Dùng vi khuẩn sản xuất kháng sinh.
c. Dùng kháng sinh đặc hiệu tiêu diệt từng loại vi
khuẩn
d. Dùng vi khuẩn để sản xuất từng loại prôtêin cung
cấp cho con người
Đáp án: Đáp án C

HẾT GIỜ

Câu hỏi 6:
Đây là 2 giới sinh vật lớn nhất trong sinh giới ?

Đáp án : Thực vật và động vật.

HẾT GIỜ

(Nghiên cứu SGK, quan sát hình vẽ tế bào nhân thực, tế bào
nhân sơ thảo luận cặp đôi hoàn thành)
Phiếu học tập số 1.
Điểm khác nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
Đặc điểm
1. Kích thước
2. Cấu trúc
3. Màng nhân
4. Hệ thống
nội màng
5. Các bào
quan có màng
bao bọc

Tế bào nhân sơ
 
 
 
 

Tế bào nhân thực
 
 
 
 

 

 

Đáp án phiếu học tập số 1

Đặc điểm
1. Kích thước
2. Cấu trúc
3. Màng nhân
4. Hệ thống nội màng
5. Các bào quan có màng bao
bọc

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực

Nhỏ
Đơn giản
Không
Không

Lớn
Phức tạp



Không



Hình vẽ
Nhân
Lưới
nội
chất

Riboso
me
Bộ máy
gôngi

Cấu trúc

Chức năng

- Chủ yếu hình cầu, đường kính 5 um. Gồm 2
lớp màng, có nhiều lỗ nhỏ. Dịch nhân chứa
chất nhiễm sắc và nhân con .
- Hạt: Là hệ thống xoang dẹp nối với màng
nhân. Trên mặt ngoài của xoang có đính
nhiều hạt ribôxôm.
- Trơn: Là hệ thống xoang hình ống, nối tiếp
lưới nội chất hạt. Bề mặt trơn, có nhiều
enzim.
- Không có màng bao bọc; Gồm một số loại
rARN và nhiều Pr khác nhau. Gồm 1 hạt lớn
và 1 hạt bé.
- Gồm 1 chồng túi màng dẹt tách biệt xếp
chồng lên nhau.

+ Chứa VCDT.
+ Điều khiển mọi hoạt
động sống của tế bào.
Tổng hợp prôtêin cho
tế bào và prôtêin xuất
bào
Tổng hợp lipit, chuyển
hoá đường, phân huỷ
chất độc đối với cơ thể.
Nơi tổng hợp Pr cho
TB.
Là nơi lắp ráp, đóng
gói và phân phối các
sản phẩm của TB.

Hình vẽ

Cấu trúc

Chức năng

Lysosome

- Dạng túi, màng đơn
- Chứa enzym thủy
phân protein, lipit, acid
nucleic, cabohydrat, bào
quan cần thay thế, tổn
thương
- Được hình thành từ bộ
máy gongi

- Tiêu hóa nội bào nhờ enzym thủy phân:
+ Tiêu hóa đại phân tử
+ Bào quan, tế bào: già, tổn thương (vd ti
thể) protein thụ thể...Lấy những gì có thể
sử dụng (tái chế), chất thải được xuất ra
ngoài tb
- Thực bào các vi khuẩn xâm nhập
- Sửa chữa tổn thương tế bào

Không bào

- Có 1 lớp màng bao
bọc
- Bắt nguồn từ lưới nc
và bộ máy gongi

- Điều hòa ASTT
- Thu hút côn trùng đến thụ phấn, ăn quả,
hạt nhằm phát tán
- Kho chứa các chất: CH, ion, muối
khoáng, chất thải, enzym thủy phân,
enzym khử độc...
- Có chức năng tiêu hóa. Vd: ở động vật
nguyên sinh.

- Vị trí: Gần lưới
nội chất
- Hình cầu
- Màng đơn
Chú ý: Không có
nguồn gốc nội
màng
 
Bộ khung xương tế bào Khung xương tế
bào là hệ thống
mạng: Vi sợi, sợi
trung gian, vi ống
kết nối với nhau

Peroxysome

- Peroxisome có chức năng giúp tế bào loại bỏ
các độc tố, (chứa enzym catalaza chuyển H2O2 
- Các chất chuyển hóa khác vd Lipit

- Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bào
quan, các enzym
- Hình thành trung thể trong phân bào, hỗ trợ
các bộ phận hay cả tế bào di chuyển
- Bộ khung xương tb bị tổn thương sẽ dẫn nhiều
bệnh nguy hiểm: tb cơ tim thiếu 1 loại protein
gây bệnh về tim, tb hồng cầu bộ khung xương
ko còn giữ được hình dạng tối ưu dẫn đến giảm
khả năng vận chuyển khí oxi

Hình vẽ
Trung thể

Ti thể

Cấu trúc

Chức năng

Trung thể
- Là nơi lắp ráp và tổ chức các vi ống
trong tb đv
- Gồm 2 trung tử nằm vuông góc
(trung tử gồm nhiều bộ ba vi ống xếp
vòng tròn)
- Gồm 2 lớp màng bao bọc:
+ Màng ngoài trơn không gấp khúc.
+ Màng trong gấp nếp tạo thành các
mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có
các enzim hô hấp.
- Bên trong chất nền có chứa ADN và
ribôxôm.

- Hình thành thoi phân bào
giúp NST di chuyển khi phân
bào
- Tb thực vật và nấm ko có
trung thể nhưng vẫn có tổ chức
vi ống tạo thoi phân bào
- Là nơi tổng hợp ATP: cung
cấp năng lượng cho mọi hoạt
động sống của tế bào
 

Hình vẽ
Lục lạp

Màng sinh chất

Cấu trúc

Chức năng

- Chỉ có ở thực vật. Ngoài có 2 màng - Là nơi thực hiện chức năng
trơn. Trong là chất nền (strôma) chứa quang hợp
enzim và các hạt grana gồm nhiều túi - Có khả năng nhân đôi độc lập
dẹt (tilacôit) chứa nhiều hệ sắc tố, xếp
chồng lên nhau. Chứa ADN và
riboxom
- Gồm 1 lớp kép phôtpholipit. Có các
phân tử prôtêin xuyên màng, bám
màng.
- Các tế bào động vật có colestêron
- prôtêin liên kết với lipit tạo
lipôprôtêin hay liên kết với
cacbohyđrat tạo glycoprotein

- Trao đổi chất với môi trường
một cách có chọn lọc (bán
thấm). - Vận chuyển các chất
qua màng. - Thu nhận thông tin
cho tế bào.
- Qui định hình dạng tế bào

Bào quan - Hình vẽ
Thành tế bào

Chất nền ngoại bào

Cấu trúc

Chức năng

- Có ở thực vật, nấm
Bảo vệ, định hình tế bào
+ Ở Tv Cấu tạo từ các phân tử cellulozo
tạo nên vi sợi, ngoài ra còn có lignin gia
cố sự vững chắc của thành tb
+ Ở Tb nấm được cấu tạo từ chitin
Gồm:
- Proteoglican (protein +cacbohydrat)
- Collagen
* hai cấu trúc này lk nhau tạo nên mạng
lưới bao quanh tb, được kết nối với bộ
khung xương tb thông qua protein màng
integrin

- Điều khiển sự hoạt động
các gen trong tb, nhờ đó các
tb trong cùng một mô có thể
phối hợp các hoạt động với
nhau (giúp các tb nhân biết
nhau tạo nên một mô)

Bào quan - Hình vẽ
Mối nối giữa các tế bào

Cấu trúc

Chức năng

- Các tb kết nối với nhau - Mối nối kín: Vd Các tb ở niêm mạc ruột
thành các mô nhờ các loại non có mối nối kín nhờ đó các chất phải
mối nối kín, hoặc hở
đi màng sinh chất nhờ đó tb chọn lọc
được chất cần thiết, loại bỏ chất độc hại
- Mối nối hở: Ví dụ mối nối truyền tin
giữa các tb thần kinh. Tb thực vật thông
qua cầu sinh chất

Ai nhanh hơn

1

10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Cho các ý sau:
(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài
(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền
(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan
(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ
(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của tế bào nhân thực?
A

2.
B

3
C

4
TIME

D
5

ANS

2

Hình ảnh dưới đây mô tả kích thước một số tế bào ở người. Thứ tự đúng
tăng dần về kích thước về các tế bào này là
TIME

10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9

ANS

A

Tế bào hồng cầu => tế bào niêm mạc miệng => tế bào trứng => tế bào cơ.
B

Tế bào hồng cầu => tế bào trứng => tế bào niêm mạc miệng => tế bào cơ
C

Tế bào hồng cầu => tế bào cơ

D

=> tế bào trứng=> tế bào niêm mạc
miệng

Tế bào hồng cầu => tế bào niêm mạc miệng => tế bào cơ => tế bào trứng

3

Tế bào nào sau đây có lưới nội chất trơn phát triển?

10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B

Tế bào biểu bì.
Tế bào gan.

C

Tế bào hồng cầu.

TIME

D
Tế bào cơ.

ANS

4

Tế bào nào trong các tế bào sau đây có lưới nội chất hạt
phát triển nhất?

10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B

Tế bào bạch cầu.
Tế bào hồng cầu..

C

Tế bào cơ.
D

Tế bào biểu bì.

TIME

ANS

5

Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có
nhiều ti thể nhất?

10
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
A
B

Tế bào biểu bì.
Tế bào hồng cầu.

C

Tế bào tim.
D

Tế bào xương

TIME

ANS

VỀ ĐÍCH

Câu 1.  Chú thích tên các thành phần cấu tạo tế bào trên và mô tả
chức năng của mỗi thành phần.

Câu 2. Những
bộ phận nào
tham gia vào
quá trình vận
chuyển
prôtêin? Trình
bày quá trình
vận chuyển
prôtêin ra
khỏi tế bào?

Câu 2. Những
bộ phận nào
tham gia vào
quá trình vận
chuyển
prôtêin? Trình
bày quá trình
vận chuyển
prôtêin ra
khỏi tế bào?

Đáp án:
Lưới nội chất hạt, túi tiết, Bộ máy gôngi, màng sinh chất.

Câu 3. Một nhà khoa học đã tiến hành phá huỷ nhân tế bào trứng ếch thuộc
loài A. Sau đó lấy nhân của tế bào sinh dưỡng của loài B cấy vào. Sau nhiều lần
thí nghiệm ông đã nhận được các con ếch con từ các tế bào đã được chuyển
nhân.
- Em hãy cho biết các con ếch con này có đặc điểm của loài nào?
-Thí nghiệm này có thể chứng minh đặc điểm gì về nhân tế bào?

Câu 4. Tại sao lá cây có màu xanh, màu xanh của lá cây có liên quan
đến chức năng quang hợp hay không?

Câu 5. Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc các bệnh về
gan?

Câu 6. Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay
bị viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt
các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp.
468x90
 
Gửi ý kiến