Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Nam châm vĩnh cửu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 15h:29' 12-11-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 671
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng
Quý thầy cô và các
em !

MÔN: VẬT LÍ 9

GV: Nguyễn Thị Hải Yến

Năm 1820 nhà bác học Ơ-xtet
người Đan Mạch phát kiến về
sự liên hệ giữa điện và từ (mà
hàng nghìn năm về trước con
người con người vẫn coi là hai
hiện tượng tách biệt, không
liên hệ gì với nhau).
Sự liên hệ giữa điện và từ là cơ sở cho sự ra đời
của động cơ điện. Giải phóng sức lao động cho con
người.

Tổ Xung Chi là nhà phát minh
của Trung Quốc thế kỉ V. Ông
đã chế ra xe chỉ nam, Đặc điểm
của xe này là xe dù xe có
chuyển động theo hướng nào thì
hình nhân đặt trên xe cũng chỉ
tay về hướng nam. Bí quyết nào
đã làm cho hình nhân trên xe
của Tổ Xung Chi luôn luôn chỉ
hướng Nam ?
Tổ Xung Chi

CHỦ ĐỀ
NAM CHÂM VĨNH
CỬU TỪ TRƯỜNG
TIẾT 21, 22
N

S

I- TỪ TÍNH CỦA NAM CHÂM

1- Thí nghiệm
C1/ Hãy đề xuất thí nghiệm để phát hiện xem một
thanh kim loại có phải là nam châm không?
Em hãy thực hiện thí nghiệm này?
Trả lời: Đưa thanh kim loại lại gần các vật bằng
sắt, nếu thanh kim loại hút được các vật bằng sắt thì
đó là nam châm

C2: Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như
mô tả trên h. 21.1
+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc
theo hướng nào?
+ Xoay cho kim nam châm lệch khỏi hướng vừa
xác định, buông tay. Khi đã đứng cân bằng trở lại,
kim nam châm còn chỉ hướng như lúc đầu nữa
không? Làm lại thí nghiệm 2 lần và cho nhận xét.
B¾c

Nam

+ Khi đã đứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo
hướng Nam - Bắc.
b/ Xoay kim nam châm, khi đã đứng cân bằng trở lại,
kim nam châm vẫn chỉ hướng Nam – Bắc như cũ.
b/ Xoay cho kim nam
châm lệch khỏi hướng vừa
B
xác định, buông tay. Khi
đã đứng cân bằng trở lại,
kim nam châm còn chỉ
hướng như lúc đầu nữa
Nam
không? Làm lại thí nghiệm
2 lần và cho nhận xét.
Qua thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì?

2. Kết luận
Nam châm nào cũng có hai từ cực. Khi để tự do,
cực luôn chỉ hướng bắc gọi là cực bắc (N), còn cực
luôn chỉ hướng nam gọi là cực nam (S)
*Bình thường kim( hoặc thanh) nam châm tự do khi đã
đứng cân bằng luôn chỉ hướng Nam – Bắc. Một cực
của nam châm ( còn gọi là từ cực) luôn chỉ hướng Bắc
( được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng
Nam ( được gọi là cực Nam).
Nam

Bắc

* Kí hiệu các từ cực của nam châm
Màu đậm là cực Bắc (N)
Màu nhạt là cực Nam (S)

S

N
S
S

N

N

Các dạng nam châm

N

Kim nam châm

S

Nam châm thẳng

N

S

Nam châm hình chữ U

II. Tương tác giữa hai nam châm
NX 3: Từ cực Nam của
thanh nam châm hút từ
cực Bắc của kim nam
châm, như vậy các
cực khác tên thì hút nhau.
NX 4: Từ cực Bắc của
thanh nam châm đẩy từ
cực Bắc của kim nam
châm, như vậy các cực
cùng tên thì đẩy nhau.

C3: Đưa từ cực của hai nam châm lại
gần nhau ( hình 21.3). Quan sát hiện
tượng và cho nhận xét.
N

S

S

N

C4:Đổi đầu của một trong hai nam
châm rồi đưa lại gần nhau. Có hiện
tượng gì xảy ra với các nam châm?
N

1. Thí nghiệm

S

N

S

2. Kết luận

Qua các nhận xét trên em hãy nêu kết luận về
sự tương tác giữa hai nam châm?
 Khi đưa từ cực cua hai nam châm lại gần
nhau thì chúng hút nhau nếu các từ cực khác
tên, đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên.

Qua đây em hãy cho biết có mấy cách để
nhận biết các từ cực của một nam châm?
+ Căn

cứ vào màu sơn ( đỏ hoặc xanh)

+ Căn cứ vào kí hiệu bằng chữ viết ( N hoặc
S)
+ Căn cứ vào sự định hướng của nam châm
+ Căn cứ vào sự tương tác giữa hai nam
châm

Một số hình Ảnh về nam châm sử dụng trong kĩ thuật

Mét sè h×nh ¶nh vÒ nam ch©m sö dông
trong kü thuËt

vật líđiện
lớp chạy
7 ta đã
NếuỞdòng
quabiết
dâydòng
dẫn
điện
dâydạng

thẳng
haychạy
dâyqua
dẫncuộn
có hình
tácthì
dụng
từ.tác dụng từ hay
bất kì
nó có
không?
Công tắc

Cuộn dây

Nguồn điện
+

-

III/ LỰC TỪ:

1. Thí nghiệm:

C1: Đóng công tắc K. Quan sát và cho biết:
+ Hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?
+ Khi nằm cân bằng, kim nam châm còn
song song với dây dẫn nữa không ?

1. Thí nghiệm:
2. Kết luận:

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình
dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực (gọi là lực từ) lên kim nam
châm đặt gần nó. Ta nói dòng điện có tác dụng từ.

A

IV/ TỪ TRƯỜNG:
1. Thí nghiệm:
A

B

A

Hình 22.1

1. Thí nghiệm:

N
N

S
S

C2:Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm ?
Kim nam châm lệch khỏi hướng Nam – Bắc.

C3: Ở mỗi vị trí, sau khi nam châm đã đứng
yên, xoay cho nó lệch khỏi hướng vừa xác
định, buông tay. Nhận xét hướng của kim
nam châm sau khi đã trở lại vị trí cân bằng.
Kim nam châm luôn luôn chỉ một hướng xác định

2. Kết luận:
+

Hiện tượng xảy ra đối với kim nam
châm trong thí nghiệm chứng tỏ
không
gianquanh
xung quanh
nam châm,
Không gian
xung
nam châm,
xung quanh
quanh
dòng điện có lực từ tác
dòng điệnxung
có từ
trường.
dụng lên KNC đặt trong nó. Ta nói
không
đó có từ trường.
* Cách nhận biết
từgian
trường:
24

- Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường.
Qua
Dùng
các
kim
thí
nam
nghiệm
châm
trên,
ta

thể
nhận
- Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi
biết
trường bằng cách nào?
đó có từ
từ trường.

* Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:

Lân cận các đường dây cao thế, cột thu lôi.

Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:

- Các

- Khu vực xung quanh thiết bị

dây tiếp đất điện đang vận hành: màn hình
của các thiết bị máy vi tính, đồng hồ điện, máy
điện..
sấy tóc, điện thoại di động….

Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:

Lợi ích nhờ từ trường
Tàu chạy bằng
điện từ trường
vận tốc đạt đến
700km/h.
Camera nội soi có kích
thước bằng hạt đậu nành,
bệnh nhân nuốt nó và các
bác sĩ sẽ điều khiển chuyển
động của nó bằng từ trường
Tủ chứa
thực phẩm
hoạt động
nhờ từ trường.

Lợi ích nhờ từ trường trong y học
- Từ trường được sớm ứng dụng trong y học và phát
triển nhanh chóng trên các lĩnh vực chẩn đoán, điều
trị, dược học... mà thành tựu tiêu biểu là kỹ thuật ghi
hình ảnh bằng cộng hưởng từ
- Chữa bệnh bằng từ trường đã góp phần làm phong
phú ngành vật lý trị liệu
- Phục hồi chức nǎng của con người.
- Từ trường giúp giảm đau…..

Tác hại của từ trường đến sức khỏe

Sống gần các trạm phát sóng viễn
thông.

Sống gần đường dây cao thế.

Sử dụng điện thoại di động trong thời gian dài.

Tác hại ô nhiễm điện từ trường

Ngày nay theo nhiều nghiên cứu đáng tin tưởng cho
thấy ô nhiễm điện từ trường là một trong những
nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng:
• Nhức đầu
• Mất ngủ
• Mệt mỏi mãn tính
• Trầm cảm
• Huyết áp thay đổi thất thường hay huyết áp cao
• Sự mẫn cảm ngoài da
• Ung thư máu ở trẻ em

Để hạn chế tác hại của sóng điện từ đối với
con người thì chúng ta cần phải làm gì?
 Xây dựng các trạm phát sóng điện từ xa khu dân cư.

 Sử dụng điện thoại di động hợp lí, đúng cách:
Không sử dụng điện thoại di động để đàm thoại quá
lâu, tắt điện thoại khi ngủ hoặc để xa người.
 Giữ khoảng cách giữa các trạm phát sóng phát
thanh truyền hình một cách thích hợp.
 Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố
định, chỉ sử dụng điện thoại di động khi thật cần thiết.
 Đảm bảo hành lang an toàn điện (đặc biệt là đường
dây điện cao thế).

V. VẬN DỤNG
C4 : Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát
hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không?
A

B

Đưa kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam
châm lệch khỏi hướng Nam - Bắc thì dây dẫn AB có dòng
điện chạy qua.

C5: Thí nghiệm nào đã làm với nam châm
chứng tỏ rằng xung quanh Trái Đất có từ
trường?

Đó là thí nghiệm đặt kim nam châm ở trạng thái tự do,
khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Nam

• Trái đất là một nam châm khổng lồ:
+ Địa cực Bắc là cực từ nam
+ Địa cực Nam là cực từ bắc

S

N

Tác dụng của gió mặt trời làm thay đổi điện từ trường
gây ra hiện tượng bão từ làm thay đổi đột ngột độ
sáng và chuyển động cực quang tạo ra hiện tượng
bắc cực quang và nam cực quang và ảnh hưởng đến
sức khoẻ, hệ thống thông tin liên lạc.
36

C6: Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta
thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm
dọc theo một hướng xác định, không trùng với
hướng Nam – Bắc. Từ đó có thể rút ra kết luận
gì về không gian xung quanh kim nam châm?
Không gian xung quanh bàn làm việc có từ trường.

Từ trường không tồn tại ở đâu?
xung quanh nam châm
xung quanh điện tích đứng yên
xung quanh trái đất
xung quanh dòng điện

Dưới tác dụng của từ trường trái đất:

Hai nam châm đặt gần nhau sẽ hút nhau

Hai nam châm đặt gần nhau sẽ đẩy
nhau
Kim nam châm luôn chỉ hướng bắc nam
Nam châm luôn hút được sắt.

Làm thế nào để nhận biết được tại một
điểm trong không gian có từ trường?
Đặt ở điểm đó một sợi dây dẫn,dây
dẫn bị nóng lên.
Đặt ở đó một kim nam châm,
kim bị lệch khỏi phương Bắc Nam
Đặt ở đó các vụn giấy thì chúng bị hút
về hướng Bắc Nam
Đặt ở đó kim đồng hồ, kim luôn chỉ
hướng Bắc Nam

BT4: Có một viên pin. Với một đoạn dây dẫn và một kim
nam châm thử. Em hãy nêu cách kiểm tra xem viên pin
này còn dùng được hay không?

Dùng đoạn dây dẫn nối với hai cực của
pin, đưa lại gần kim nam châm (sao cho
đoạn dây có phương song song với kim
nam châm đã định hướng tự do theo
phương Bắc Nam):
+ Nếu kim không bị lệch khỏi phương BN thì pin đã hỏng.
+ Nếu kim bị lệch khỏi phương B-N thì
pin còn dùng được.

43

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài;
Đọc phần có thể em chưa biết;
Làm bài tập 22.1-22.7 SBT;
Xem trước bài 23.

`
 
Gửi ý kiến