Bài 3, Việt Nam quê hương ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòa Văn
Ngày gửi: 00h:57' 15-11-2022
Dung lượng: 559.6 KB
Số lượt tải: 402
Nguồn:
Người gửi: Hòa Văn
Ngày gửi: 00h:57' 15-11-2022
Dung lượng: 559.6 KB
Số lượt tải: 402
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGỮ VĂN-LỚP 6/2
GV: NGUYỄN VĂN HÒA
Bài 3:
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê quán: Hà Nội
- Chủ đề sáng tác: Ca ngợi quê
hương là một chủ đề quan
trọng trong thơ ông.
Đọc phần tác giả, SGK/65
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích Bài thơ Hắc
Hải (1955-1958)
- Thể thơ: lục bát
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: vẻ đẹp thiên nhiên
(4 câu đầu)
+ Phần 2: vẻ đẹp con người
(còn lại)
Giới thiệu vài nét về tác
phẩm: xuất xứ, thể thơ,
bố cục
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên
+ Nhóm 1,3: Chỉ ra đặc trưng thể thơ lục bát thể hiện qua cách gieo vần, ngắt nhịp.
1
2
3
4
5
6
7
8
Lục
Bằng
Trắc
Bằng
Bát
Bằng
Trắc
Bằng
Bằng
+ Nhóm 2,4: Chỉ ra hình ảnh tiêu biểu và những biện pháp tu từ mà tác giả sử dụng, từ đó chỉ ra
tác dụng.
Xác định
Tác dụng
Hình ảnh
tiêu biểu
……………………
……………….
Mênh
Mây
Việt
Nam
đất
nước
ta
ơi
mông
biển
lúa
đâu
trời
đẹp
Cánh
cò
bay
lả
rập
rờn
mờ
che
đỉnh
Trường
Sơn
sớm
hơn
chiều
Hình ảnh
tiêu biểu
Xác định
Tác dụng
……………………
Mênh mông biển lúa, ……………….
Thiên nhiên bao la
BPTT
…………………..
cánh cò bay lả, mây mờ rộng lớn, mênh mông,
che đỉnh Tường Sơn
…
Nhân hóa, Từ láy, ẩn dụ,
so sánh, đảo ngữ…
……………….
Bức tranh Thiên nhiên
sinh động hơn…
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
- Gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên từ vùng núi
cao đến đồng bằng bao la, mênh mông,
rộng lớn,
- Hình ảnh “biển lúa” gợi ra sự giàu đẹp,
trù phú của quê hương.
- Nghệ thuật: so sánh kết hợp đảo ngữ, ẩn
dụ bao quát bức tranh thiên nhiên rộng
lớn.
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
2. Vẻ đẹp con người (16 câu cuối)
Thảo luận theo nhóm điền vào phiếu học tập sau: Vẻ đẹp con người
VN
Vẻ đẹp của con Từ ngữ, hình Tác dụng của các từ ngữ,
người VN
ảnh
hình ảnh ấy
Vẻ đẹp thứ nhất
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
Vẻ đẹp thứ tư
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hòa
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Vẻ đẹp của con người Từ
Vẻ đẹp thứ nhất
VN
Vẻ đẹp thứ hai
Cần
cù, vất vả
Vẻ đẹp thứ ba
Vẻ đẹp thứ tư
Anh dũng, kiên cường
Thủy chung, son sắt
Chăm chỉ, khéo léo
ngữ, Tác dụng của các từ
hình ảnh
ngữ, hình ảnh ấy
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuôm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hòa
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Vẻ đẹp con người (16 câu cuối)
- Vất vả, cần cù trong lao động: chịu nhiều đau thương, vất vả in sâu gắn
liền với đồng ruộng.
- Kiên cường, anh dũng trong chiến đấu nhưng rất đỗi hiền lành, giản dị,
chất phác.
- Vẻ đẹp thủy chung, son sắt: yêu ai yêu trọn tấm tinh thủy chung.
- Vẻ đẹp khéo léo, chăm chỉ trong lao động: tay người như có phép tiên
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh nhằm khắc họa, tô đậm vẻ đẹp
của con người Việt Nam.
Thể hiện niềm tự hào, yêu mến của tác giả và trân trọng những phẩm
chất cao đẹp của con người VN.
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
2. Vẻ đẹp con người (16 câu cuối)
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam: cần cù, chịu
khó, kiên cường, dũng cảm, thủy chung, tài hoa.
- Thể hiện sự tự hào, trân trọng, yêu mến của tác giả với những vẻ đẹp
của quê hương, con người Việt Nam.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ giản dị mà ẩn ý, sâu sắc.
- Nghệ thuật tu từ so sánh, hoán dụ, ẩn dụ…
-
CỦNG CỐ
Nhan đề văn bản?
Tác giả?
Thể thơ?
Bố cục?
DẶN DÒ
- Học thuộc bài thơ
- Thuộc nội dung ý nghĩa của bài thơ
Kiểm tra 10
phút
Chuẩn bị:
- Đọc kết nối chủ điểm: Đứng bên ni đồng…
- Đọc mở rộng theo thể loại: Hoa bìm.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI
ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG”
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Đọc mở rộng theo thể loại
Hoa Bìm.
HOA BÌM
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
Nguyễn Đức Mậu
TIẾT HỌC NGỮ VĂN-LỚP 6/2
GV: NGUYỄN VĂN HÒA
Bài 3:
VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Nguyễn Đình Thi (1924-2003)
- Quê quán: Hà Nội
- Chủ đề sáng tác: Ca ngợi quê
hương là một chủ đề quan
trọng trong thơ ông.
Đọc phần tác giả, SGK/65
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Trích Bài thơ Hắc
Hải (1955-1958)
- Thể thơ: lục bát
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: vẻ đẹp thiên nhiên
(4 câu đầu)
+ Phần 2: vẻ đẹp con người
(còn lại)
Giới thiệu vài nét về tác
phẩm: xuất xứ, thể thơ,
bố cục
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên
+ Nhóm 1,3: Chỉ ra đặc trưng thể thơ lục bát thể hiện qua cách gieo vần, ngắt nhịp.
1
2
3
4
5
6
7
8
Lục
Bằng
Trắc
Bằng
Bát
Bằng
Trắc
Bằng
Bằng
+ Nhóm 2,4: Chỉ ra hình ảnh tiêu biểu và những biện pháp tu từ mà tác giả sử dụng, từ đó chỉ ra
tác dụng.
Xác định
Tác dụng
Hình ảnh
tiêu biểu
……………………
……………….
Mênh
Mây
Việt
Nam
đất
nước
ta
ơi
mông
biển
lúa
đâu
trời
đẹp
Cánh
cò
bay
lả
rập
rờn
mờ
che
đỉnh
Trường
Sơn
sớm
hơn
chiều
Hình ảnh
tiêu biểu
Xác định
Tác dụng
……………………
Mênh mông biển lúa, ……………….
Thiên nhiên bao la
BPTT
…………………..
cánh cò bay lả, mây mờ rộng lớn, mênh mông,
che đỉnh Tường Sơn
…
Nhân hóa, Từ láy, ẩn dụ,
so sánh, đảo ngữ…
……………….
Bức tranh Thiên nhiên
sinh động hơn…
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
- Gợi tả vẻ đẹp của thiên nhiên từ vùng núi
cao đến đồng bằng bao la, mênh mông,
rộng lớn,
- Hình ảnh “biển lúa” gợi ra sự giàu đẹp,
trù phú của quê hương.
- Nghệ thuật: so sánh kết hợp đảo ngữ, ẩn
dụ bao quát bức tranh thiên nhiên rộng
lớn.
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
2. Vẻ đẹp con người (16 câu cuối)
Thảo luận theo nhóm điền vào phiếu học tập sau: Vẻ đẹp con người
VN
Vẻ đẹp của con Từ ngữ, hình Tác dụng của các từ ngữ,
người VN
ảnh
hình ảnh ấy
Vẻ đẹp thứ nhất
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
Vẻ đẹp thứ tư
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hòa
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Vẻ đẹp của con người Từ
Vẻ đẹp thứ nhất
VN
Vẻ đẹp thứ hai
Cần
cù, vất vả
Vẻ đẹp thứ ba
Vẻ đẹp thứ tư
Anh dũng, kiên cường
Thủy chung, son sắt
Chăm chỉ, khéo léo
ngữ, Tác dụng của các từ
hình ảnh
ngữ, hình ảnh ấy
Quê hương biết mấy thân yêu
Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau
Mặt người vất vả in sâu
Gái trai cũng một áo nâu nhuôm bùn
Đất nghèo nuôi những anh hùng
Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên
Đạp quân thù xuống đất đen
Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa
Việt Nam đất nắng chan hòa
Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh
Mắt đen cô gái long lanh
Yêu ai yêu trọn tấm tình thủy chung
Đất trăm nghề của trăm vùng
Khách phương xa tới lạ lùng tìm xem
Tay người như có phép tiên
Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Vẻ đẹp con người (16 câu cuối)
- Vất vả, cần cù trong lao động: chịu nhiều đau thương, vất vả in sâu gắn
liền với đồng ruộng.
- Kiên cường, anh dũng trong chiến đấu nhưng rất đỗi hiền lành, giản dị,
chất phác.
- Vẻ đẹp thủy chung, son sắt: yêu ai yêu trọn tấm tinh thủy chung.
- Vẻ đẹp khéo léo, chăm chỉ trong lao động: tay người như có phép tiên
- Nghệ thuật: ẩn dụ, hoán dụ, so sánh nhằm khắc họa, tô đậm vẻ đẹp
của con người Việt Nam.
Thể hiện niềm tự hào, yêu mến của tác giả và trân trọng những phẩm
chất cao đẹp của con người VN.
Bài 3:
VĂN BẢN 2:
VIỆT NAM QUÊ HƯƠNG TA
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Vẻ đẹp thiên nhiên (4 câu đầu)
2. Vẻ đẹp con người (16 câu cuối)
III. TỔNG KẾT:
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Nam: cần cù, chịu
khó, kiên cường, dũng cảm, thủy chung, tài hoa.
- Thể hiện sự tự hào, trân trọng, yêu mến của tác giả với những vẻ đẹp
của quê hương, con người Việt Nam.
2. Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ giản dị mà ẩn ý, sâu sắc.
- Nghệ thuật tu từ so sánh, hoán dụ, ẩn dụ…
-
CỦNG CỐ
Nhan đề văn bản?
Tác giả?
Thể thơ?
Bố cục?
DẶN DÒ
- Học thuộc bài thơ
- Thuộc nội dung ý nghĩa của bài thơ
Kiểm tra 10
phút
Chuẩn bị:
- Đọc kết nối chủ điểm: Đứng bên ni đồng…
- Đọc mở rộng theo thể loại: Hoa bìm.
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
VỀ BÀI CA DAO “ĐỨNG BÊN NI
ĐỒNG, NGÓ BÊN TÊ ĐỒNG”
Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, cũng bát ngát mênh mông
Thân em như chẽn lúa đòng đòng,
Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.
Đọc mở rộng theo thể loại
Hoa Bìm.
HOA BÌM
Rung rinh bờ giậu hoa bìm
Màu hoa tim tím tôi tìm tuổi thơ
Có con chuồn ớt lơ ngơ
Bay lên bắt nắng đậu hờ nhành gai
Có cây hồng trĩu cành sai
Trưa yên ả rụng một vài tiếng chim
Có con mắt lá lim dim
Cánh diều ai thả nổi chìm trên mây
Bến quê nước đục sông gầy
Có con thuyền giấy chở đầy mộng mơ
Cánh bèo con nhện giăng tơ
Cào cào tránh nắng đậu nhờ tàn sen
Có ri ri tiếng dế mèn
Có bầy đom đóm thắp đèn đêm thâu
Có con cuốc ở bờ lau
Kêu dài ngày hạn, kêu nhàu ngày mưa
Hoa bìm tim tím đong đưa
Mười năm chốn cũ, em chưa hẹn về…?
Nguyễn Đức Mậu
 







Các ý kiến mới nhất