tiết 8,9 - THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hòa Văn
Ngày gửi: 01h:04' 15-11-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Hòa Văn
Ngày gửi: 01h:04' 15-11-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGỮ VĂN-LỚP 6/2
GV: NGUYỄN VĂN HÒA
Tiết 8,9
1. Từ đơn là từ được cấu tạo
bởi chỉ một tiếng.
Nhắc lại kiến thức
về từ đơn, từ phức (từ
ghép, từ láy)
2. Từ phức là từ được cấu tạo
từ hai tiếng trở lên.
3. Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là
Từ ghép và Từ láy.
+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa.
+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên,
giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ
láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại
tiếng gốc
KHỞI ĐỘNG
Hãy xếp các từ
“Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn
đơn vào từng
nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh
giầy.”(Bánh chưng, bánh giầy– Truyền thuyết) cánh hoa sau
CHĂM
VÀ
TỪ
ĐẤY
TỪ
ĐƠN
NƯỚC
TA
CÓ
TẾT
TỪ
ĐƠN
LÀM
NGÀY
NGHỀ
TỪ PHỨC
TỤC
Từ ghép
chăn nuôi
bánh chưng
bánh giầy
Từ láy
trồng trọt
Sơ đồ cấu tạo Tiếng Việt:
TỪ TIẾNG
VỊÊT
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
1. Tìm từ đơn và từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành tráng
sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước
lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội.
Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.
(Thánh Gióng)
Từ đơn
Từ phức
Từ
Từ láy
ghép
1. Từ đơn và từ phức trong đoạn văn là:
Từ đơn
Từ phức
Từ
Từ láy
ghép
vùng, dậy, một, cái,
Chú bé,
- lẫm
bỗng, biến, thành, một, trángsĩ,
liệt
mình, cao, hơn, trượng, oai phong,
bước, lên, vỗ, vào, ngựa, vang dội,
hí, dài, mấy, tiếng, mặc, áo giáp
cầm, roi, nhảy, lên,
mình, ngựa
Bài tập 2: Tìm các từ láy, từ ghép trong đoạn văn
sau:
Trong khi đó người trong nhóm dự thi nhanh
tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt
đầu thổi cơm. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới
những hình cong bằng cánh cung được cắm rất
khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt.
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn)
Đáp án:
Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm,
cánh cung, dây lưng
Từ láy: nho nhỏ, khéo léo
Bài tập 3: Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:
a. ngựa
b. sắt
c. thi
d. áo
Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác
so với tiếng gốc.
con ngựa
Con ngựa là họ thú có guốc
lớn, thuộc bộ Guốc lẻ
ngựa sắt
Ngựa sắt là ngựa làm bằng
chất sắt.
ngựa ô
Ngựa ô: là ngựa màu đen
Bài tập 3: Gợi ý: Quan sát và gọi tên cho hình ảnh bên dưới tạo ra từ
ghép
Sắt là kim loại màu
Sắt thép
trắng xám có ánh kim,
đãn điện dẫn nhiệt tốt
Sắt thép là vật liệu
không thể thiếu trong
xây dựng hiện đại
Áo dài
Quần áo
Áo là trang phục che
phần trên thân thể
Áo dài là trang phục
che thân thể, có chiều
dài qua đầu gối một
biểu tượng văn hóa
gắn liền với hình
tượng phụ nữ Việt
Nam
Áo là trang phục che
phần trên thân thể
Áo quần là trang
phục che cả thân thể
thi đua
thi
công
Đáp án bài 3: Tạo các từ ghép
a. con ngựa, ngựa ô
b. ngựa sắt, sắt thép
c. Thi ca, thi đua
d. áo quần, áo giáp, áo dài
Thi (đgt) Đua, so
cái hay giỏi để định
hơn thua
Thi (đgt) làm
thành việc thực
tế.
Tiến hành xây
dựng một công
trình theo thiết kế
- Nghĩa của từ ghép mới chi tiết, cụ
thể hơn nghĩa của tiếng gốc
4. Tạo từ láy từ các tiếng dưới đây:
a. nhỏ
b. khỏe
c.óng
d.dẻo
Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì khác
với nghĩa của tiếng gốc.
Đáp án: Tạo từ láy
a. nho nhỏ, nhỏ nhắn
b. khoẻ khoắn
c. óng ánh (từ láy đặc biệt, vì
cùng vắng khuyết phụ âm
đầu).
d. dẻo dẹo
Câu 5. Trong câu văn: “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt ,
bốn thanh niên của bốn đội thoăn thoắt leo lên thân cây
chuối rất trơn vì đã bôi mỡ”, nếu thay từ thoăn thoát
bằng từ nhanh chóng thì có giúp người đọc hình dung
động tác của người dự thi rõ hơn không? Vì sao?
Đáp án: Nếu thay từ “thoăn thoắt”
bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp
người đọc hình dung được mức độ
tham gia hoạt động (ngay lập tức
tham gia) của người dự thi, không
hình dung được động tác của người
dự thi (nhanh nhẹn)
Câu 6. Trong câu văn “Những nồi cơm nho
nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh
cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng
uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo”
thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của
người dự thi sẽ giữ nguyên, tăng lên hay
giảm xuống? Vì sao?
Đáp án. Nếu dùng từ “khéo” thay cho
từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ
“khéo” sẽ giảm xuống vì từ láy “khéo
léo” giúp ta hình dung được sự việc
một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh
nghiệm và tài năng của các đội thi khi
treo những niêu cơm để dự thi.
Thành ngữ là
gì? Nghĩa của
thành ngữ là
gì? .
Thàn
h
ngữ
Khái
niệm
.
Nghĩa
của
thành
ngữ
Là một tập hợp từ
cố định
Thường có tính
hình tượng biểu
cảm.
Câu 7. Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ
(cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp
THÀNH NGỮ
NGHĨA CỦA THÀNH NGỮ
1. Chết như rạ
2. Mẹ tròn con vuông
3. Cầu được ước thấy
4. Oán nặng thù sâu
5. Nhanh như cắt
a. Nhận xét ai làm gì rất nhanh
b. Lòng oán giận và hận thù với ai đó
rất sâu nặng
c. Chết rất nhiều
d. Điều mong ước trở thành hiện thực
đ. Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp
e. Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp
nhưng lại cho mình thông minh, tài giỏi
Đáp án: Có thể ghép như sau: 1c, 2đ,
3d, 4b, 5a
8. Đặt một câu miêu tả khí thế
chiến thắng của nghĩa quân Lam
Sơn có dùng thành ngữ “chết như
rạ”
Câu
Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến
nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết
lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng
chết như rạ.
Câu 9. Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:
Nước, mật, ngựa, nhạt.
Tìm các thành ngữ
a. nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua
b. nằm gai nếm mật, mật ngọt chết ruồi
c. ngựa quen đường cũ, ngựa non háu đá
d. nhạt như nước ốc
VẬN DỤNG
Viết ngắn
Viết
một
đoạn
văn
(khoảng 150 đến 200 chữ)
có sử dụng thành ngữ thể
hiện cảm nhận của em về
lịch sử đất nước sau khi
đọc xong các văn bản
Thánh Gióng, Sự tích Hồ
…Đoạn văn tham khảo:
Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thù nhăm nhe
xâm chiếm bờ cõi. Chúng áp bức đô hộ, khiến cuộc sống của nhân dân
ta lầm than khổ cực. Thế nhưng, dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất
phục. Những người anh hùng như Thánh Gióng luôn sẵn sàng ra trận để
chiến đấu chống lại kẻ thù. Những người chủ tướng như Lê Lợi dù trải
qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chí chiến đấu vì độc
lập của dân tộc. Không những vậy, cha ông ta đã nằm gai nếm mật,
vượt qua mọi gian khổ, cùng nhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ
thù. Điều đó được chứng minh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức
của cả dân làng góp gạo thổi cơm nuôi Gióng để người anh hùng đủ sức
ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thất bại, cùng chung sức chung
lòng chống lại giặc Minh tàn ác. Những vất vả, hi sinh xương máu của
thế hệ cha anh để đến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sông
gấm vóc khiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào. Vì vậy, thế hệ
trẻ hôm nay cần ra sức học tập và phấn đấu để xứng đáng với bề dày
truyền thống lịch sử hơn bốn nghìn năm của dân tộc Việt Nam.
Thành ngữ: nằm gai nếm mật.
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
NGỮ VĂN-LỚP 6/2
GV: NGUYỄN VĂN HÒA
Tiết 8,9
1. Từ đơn là từ được cấu tạo
bởi chỉ một tiếng.
Nhắc lại kiến thức
về từ đơn, từ phức (từ
ghép, từ láy)
2. Từ phức là từ được cấu tạo
từ hai tiếng trở lên.
3. Phân biệt các loại từ phức: Từ phức được chia ra làm hai loại là
Từ ghép và Từ láy.
+ Từ ghép: là những từ có cấu tạo từ hai tiếng trở lên, giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về mặt nghĩa.
+ Từ láy: là những từ được cấu tạo bởi hai tiếng trở lên,
giữa các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm. Trong từ
láy chỉ có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng khác láy lại
tiếng gốc
KHỞI ĐỘNG
Hãy xếp các từ
“Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn
đơn vào từng
nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng, bánh
giầy.”(Bánh chưng, bánh giầy– Truyền thuyết) cánh hoa sau
CHĂM
VÀ
TỪ
ĐẤY
TỪ
ĐƠN
NƯỚC
TA
CÓ
TẾT
TỪ
ĐƠN
LÀM
NGÀY
NGHỀ
TỪ PHỨC
TỤC
Từ ghép
chăn nuôi
bánh chưng
bánh giầy
Từ láy
trồng trọt
Sơ đồ cấu tạo Tiếng Việt:
TỪ TIẾNG
VỊÊT
TỪ ĐƠN
TỪ PHỨC
TỪ GHÉP
TỪ LÁY
1. Tìm từ đơn và từ phức trong đoạn văn sau:
Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành tráng
sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước
lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí dài mấy tiếng vang dội.
Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa.
(Thánh Gióng)
Từ đơn
Từ phức
Từ
Từ láy
ghép
1. Từ đơn và từ phức trong đoạn văn là:
Từ đơn
Từ phức
Từ
Từ láy
ghép
vùng, dậy, một, cái,
Chú bé,
- lẫm
bỗng, biến, thành, một, trángsĩ,
liệt
mình, cao, hơn, trượng, oai phong,
bước, lên, vỗ, vào, ngựa, vang dội,
hí, dài, mấy, tiếng, mặc, áo giáp
cầm, roi, nhảy, lên,
mình, ngựa
Bài tập 2: Tìm các từ láy, từ ghép trong đoạn văn
sau:
Trong khi đó người trong nhóm dự thi nhanh
tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt
đầu thổi cơm. Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới
những hình cong bằng cánh cung được cắm rất
khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt.
(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Văn)
Đáp án:
Từ ghép: giã thóc, giần sàng, bắt đầu, dự thi, nồi cơm,
cánh cung, dây lưng
Từ láy: nho nhỏ, khéo léo
Bài tập 3: Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:
a. ngựa
b. sắt
c. thi
d. áo
Cho biết nghĩa của từ ghép tạo ra có gì khác
so với tiếng gốc.
con ngựa
Con ngựa là họ thú có guốc
lớn, thuộc bộ Guốc lẻ
ngựa sắt
Ngựa sắt là ngựa làm bằng
chất sắt.
ngựa ô
Ngựa ô: là ngựa màu đen
Bài tập 3: Gợi ý: Quan sát và gọi tên cho hình ảnh bên dưới tạo ra từ
ghép
Sắt là kim loại màu
Sắt thép
trắng xám có ánh kim,
đãn điện dẫn nhiệt tốt
Sắt thép là vật liệu
không thể thiếu trong
xây dựng hiện đại
Áo dài
Quần áo
Áo là trang phục che
phần trên thân thể
Áo dài là trang phục
che thân thể, có chiều
dài qua đầu gối một
biểu tượng văn hóa
gắn liền với hình
tượng phụ nữ Việt
Nam
Áo là trang phục che
phần trên thân thể
Áo quần là trang
phục che cả thân thể
thi đua
thi
công
Đáp án bài 3: Tạo các từ ghép
a. con ngựa, ngựa ô
b. ngựa sắt, sắt thép
c. Thi ca, thi đua
d. áo quần, áo giáp, áo dài
Thi (đgt) Đua, so
cái hay giỏi để định
hơn thua
Thi (đgt) làm
thành việc thực
tế.
Tiến hành xây
dựng một công
trình theo thiết kế
- Nghĩa của từ ghép mới chi tiết, cụ
thể hơn nghĩa của tiếng gốc
4. Tạo từ láy từ các tiếng dưới đây:
a. nhỏ
b. khỏe
c.óng
d.dẻo
Cho biết nghĩa của từ láy mới tạo ra có gì khác
với nghĩa của tiếng gốc.
Đáp án: Tạo từ láy
a. nho nhỏ, nhỏ nhắn
b. khoẻ khoắn
c. óng ánh (từ láy đặc biệt, vì
cùng vắng khuyết phụ âm
đầu).
d. dẻo dẹo
Câu 5. Trong câu văn: “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt ,
bốn thanh niên của bốn đội thoăn thoắt leo lên thân cây
chuối rất trơn vì đã bôi mỡ”, nếu thay từ thoăn thoát
bằng từ nhanh chóng thì có giúp người đọc hình dung
động tác của người dự thi rõ hơn không? Vì sao?
Đáp án: Nếu thay từ “thoăn thoắt”
bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp
người đọc hình dung được mức độ
tham gia hoạt động (ngay lập tức
tham gia) của người dự thi, không
hình dung được động tác của người
dự thi (nhanh nhẹn)
Câu 6. Trong câu văn “Những nồi cơm nho
nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh
cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng
uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo”
thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của
người dự thi sẽ giữ nguyên, tăng lên hay
giảm xuống? Vì sao?
Đáp án. Nếu dùng từ “khéo” thay cho
từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ
“khéo” sẽ giảm xuống vì từ láy “khéo
léo” giúp ta hình dung được sự việc
một cách rõ ràng hơn, cho thấy kinh
nghiệm và tài năng của các đội thi khi
treo những niêu cơm để dự thi.
Thành ngữ là
gì? Nghĩa của
thành ngữ là
gì? .
Thàn
h
ngữ
Khái
niệm
.
Nghĩa
của
thành
ngữ
Là một tập hợp từ
cố định
Thường có tính
hình tượng biểu
cảm.
Câu 7. Tìm và ghép thành ngữ (cột A) với nghĩa của thành ngữ
(cột B) trong bảng dưới đây sao cho phù hợp
THÀNH NGỮ
NGHĨA CỦA THÀNH NGỮ
1. Chết như rạ
2. Mẹ tròn con vuông
3. Cầu được ước thấy
4. Oán nặng thù sâu
5. Nhanh như cắt
a. Nhận xét ai làm gì rất nhanh
b. Lòng oán giận và hận thù với ai đó
rất sâu nặng
c. Chết rất nhiều
d. Điều mong ước trở thành hiện thực
đ. Việc sinh nở thuận lợi, tốt đẹp
e. Chỉ những người có hiểu biết hạn hẹp
nhưng lại cho mình thông minh, tài giỏi
Đáp án: Có thể ghép như sau: 1c, 2đ,
3d, 4b, 5a
8. Đặt một câu miêu tả khí thế
chiến thắng của nghĩa quân Lam
Sơn có dùng thành ngữ “chết như
rạ”
Câu
Đặt câu: Nghĩa quân Lam Sơn tiến
nhanh về phía quân địch, tiêu diệt hết
lớp này đến lớp khác, khiến cho chúng
chết như rạ.
Câu 9. Tìm thành ngữ có chứa các từ dưới đây:
Nước, mật, ngựa, nhạt.
Tìm các thành ngữ
a. nước chảy đá mòn, nước mặn đồng chua
b. nằm gai nếm mật, mật ngọt chết ruồi
c. ngựa quen đường cũ, ngựa non háu đá
d. nhạt như nước ốc
VẬN DỤNG
Viết ngắn
Viết
một
đoạn
văn
(khoảng 150 đến 200 chữ)
có sử dụng thành ngữ thể
hiện cảm nhận của em về
lịch sử đất nước sau khi
đọc xong các văn bản
Thánh Gióng, Sự tích Hồ
…Đoạn văn tham khảo:
Trong suốt chiều dài lịch sử của dân tộc, đã có bao kẻ thù nhăm nhe
xâm chiếm bờ cõi. Chúng áp bức đô hộ, khiến cuộc sống của nhân dân
ta lầm than khổ cực. Thế nhưng, dân tộc ta chưa bao giờ chịu khuất
phục. Những người anh hùng như Thánh Gióng luôn sẵn sàng ra trận để
chiến đấu chống lại kẻ thù. Những người chủ tướng như Lê Lợi dù trải
qua nhiều thất bại nhưng vẫn quyết tâm, giữ vững ý chí chiến đấu vì độc
lập của dân tộc. Không những vậy, cha ông ta đã nằm gai nếm mật,
vượt qua mọi gian khổ, cùng nhau đoàn kết, kiên cường chống lại kẻ
thù. Điều đó được chứng minh qua chiều dài lịch sử dân tộc, là công sức
của cả dân làng góp gạo thổi cơm nuôi Gióng để người anh hùng đủ sức
ra trận hay dân quân cùng vượt qua mọi thất bại, cùng chung sức chung
lòng chống lại giặc Minh tàn ác. Những vất vả, hi sinh xương máu của
thế hệ cha anh để đến ngày nay đất nước ta được độc lập, non sông
gấm vóc khiến chúng ta càng thêm trân trọng và tự hào. Vì vậy, thế hệ
trẻ hôm nay cần ra sức học tập và phấn đấu để xứng đáng với bề dày
truyền thống lịch sử hơn bốn nghìn năm của dân tộc Việt Nam.
Thành ngữ: nằm gai nếm mật.
 







Các ý kiến mới nhất