Bài 12. Ánh trăng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Vân
Ngày gửi: 19h:46' 16-11-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 379
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Vân
Ngày gửi: 19h:46' 16-11-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích:
0 người
Chúc các em có một tiết
học đầy hứng thú!
I. Tìm hiểu chung
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Tác giả, tác phẩm
* Tác giả:
-Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ
-Sinh năm: 1948; Quê ở Thanh Hoá; Là
gương mặt tiêu biểu trong thời kì chống Mĩ.
-Đoạt giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn
nghệ năm 1972-1973.
* Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác năm 1978 tại thành phố
Hồ Chí Minh, in trong tập thơ “Ánh trăng”.
-Tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà văn
Việt Nam năm 1984
? Trình bày vài nét
về tác giả và tác
phẩm?
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
2. Đọc, từ khó/sgk
- 3. Thể thơ: 5 chữ
4. Bố cục
- Khổ 1-2 -3 : Cảm xúc trước
vầng trăng trong quá khứ và
hiện tại.
- Khổ 4: Tình huống gặp lại
trăng.
- Khổ 5-6: Suy ngẫm - triết lí
của nhà thơ.
Hướng dẫn đọc
Ba khổ đầu: Giọng kể, nhịp
bình thường
Khổ 4: Giọng đột ngột, cất
cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt
của sự việc, của sự xuất hiện
vầng trăng
Khổ 5, 6: Giọng tha thiết rồi
trầm lắng cùng cảm xúc và
suy tư lặng lẽ
4. Bố cục:
3 phần
Quá khứ
Hiện tại
Suy ngẫm
Hồi nhỏ sống với đồng
Tõ håi vÒ thµnh phè
Ngửa mặt lên nhìn mặt
với sông rồi với bể
quen ¸nh ®iÖn cöa gư¬ng
có cái gì rưng rưng
vÇng tr¨ng ®i qua ngâ
như là đồng là bể
vầng trăng thành tri kỉ
nhưngưêi dưng qua ®ưêng
như là sông là rừng
Trần trụi với thiên nhiên
Th×nh l×nh ®Ìn ®iÖn t¾t
Trăng cứ tròn vành vạnh
hồn nhiên như cây cỏ
phßng buyn-®inh tèi om
kể chi người vô tình
véi bËt tung cöa sæ
ánh trăng im phăng phắc
®ét ngét vÇng tr¨ng trßn`
đủ cho ta giật mình.
hồi chiến tranh ở rừng
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
2. Đọc, từ khó/sgk
- 3. Thể thơ: 5 chữ
4. Bố cục: 3 phần
5. Mạch cảm xúc của bài thơ
- Khổ 1-2 -3 : Cảm xúc trước vầng
trăng trong quá khứ và hiện tại.
- Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng.
- Khổ 5-6: Suy ngẫm - triết lí của
nhà thơ.
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
-
? Hình ảnh vầng
trăng được miêu tả
như thể nào?
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Hình ảnh vầng trăng
* Vầng trăng trong quá khứ:
đồng
Sống hoà hợp,
sông
-Hồi nhỏ:
thân thiết với
bể
thiên nhiên
->Điệp ngữ: “hồi; với”
-Hồi chiến tranh:
->Nhân hoá: tri kỉ
ở rừng
Quan hệ gần gũi, thân thiết như
bạn, tri kỉ.
Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
* Vầng trăng trong quá khứ:
->Điệp ngữ: “hồi; với”
->Nhân hoá: Tri kỉ
“Trần trụi với thiên nhiên
Hồn nhiên như cây cỏ
Ngỡ không bao giờ quên
Cái vầng trăng tình nghĩa.”
Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
- NT: so sánh ->sống gần gũi chan hoà
với thiên nhiên, với vầng trăng
=> Vầng trăng không những trở thành
bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng
tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa
tình.
? Tiếp theo tác giả sử
dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng?
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
* Vầng trăng trong quá khứ:
* Vầng trăng hiện tại:
- Hoàn cảnh sống hiện tại:
+ Đất nước hoà bình
+ Hoàn cảnh sống thay đổi
-So sánh:“Vầng trăng” với “người dưng”
-> Thái độ của con người với trăng:
lạnh nhạt, coi vầng trăng như một người xa
lạ.
? Khổ thơ tiếp theo tác giả
muốn nói điều gì? Biện pháp NT
? Qua đó ta thấy thái độcủa tác
giả như thế nào?
Từ ngày về thành phố
Quen ánh điện, cửa gương
Vầng trăng
trăng đi qua ngõ
Vầng
Như
Như người
người dưng
dưng qua
qua đường
đường.
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
2. Tình huống gặp lại vầng trăng:
-Tình huống:
Mất điện, phòng tối om, vội vàng mở tung
cửa sổ.
“Đột ngột” gặp lại cố nhân: “vầng trăng”
Thình lình đèn điện tắt
Phòng buyn- đinh tối om
Vội bật tung cửa sổ
Đột ngột vầng trăng tròn.
? Tình huống gì xảy ra?
Em hãy nhận xét?
II. Tìm hiểu chi tiết
-
1. Hình ảnh vầng trăng
2. Tình huống gặp lại vầng trăng:
3. Suy tư - triết lí của tác giả
Tư thế: “ngửa mặt”
->nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị
lãng quên.
- Tâm trạng: rưng rưng
-> Xúc động không nói được lên lời, thổn
thức đến xót xa, có phần thành kính.
- NT: so sánh, điệp ngữ:
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh
của quá khứ.
? Nhận xét tư thế và
tâm trạng, cảm xúc
của t/g?
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Như là đồng là bể
Như là sông là rừng.
?T/g sử
dụng
biện
pháp NT
gì? Tác
dụng?
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Suy tư - triết lí của tác giả
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại những
giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: xúc động không nói được lên lời,
thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ:
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh
của quá khứ.
- S/d hình ảnh tượng trưng: trăng tròn
vành vạnh
=>Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng im
lặng, nghiêm khắc, nhắc nhở, trách móc.
? Hình ảnh vầng trăng tròn
và im phăng phắc có ý
nghĩa gì?
“Trăng
Trăng cứ
cứ tròn
tròn vành
vành vạnh
vạnh
Kể chi người vô tình
imphăng
phăngphắc
phắc
Ánh trăng im
Đủ cho ta giật mình.”
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Suy tư - triết lí của tác giả
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại những
giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: xúc động không nói được lên lời,
thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ:
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh
của quá khứ.
- S/d hình ảnh tượng trưng
=>Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng im
lặng, nghiêm khắc, nhắc nhở, trách móc.
- T/g “giật mình”: Tự nhắc nhở mình, ăn
năn, hối hận
- NT đối: Tư thế, tâm trạng của vầng
trăng và con người
? Tại sao T/g lại giật mình?
Q/s khổ trên và khổ này ta
thấy T/g s/d biện pháp NT
gì? T/d?
“Trăng
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im
im phăng
phăng phắc
phắc
giật mình.”
mình
Đủ cho ta giật
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
4. Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình
-Ý
nghĩa: cảm đối với những năm tháng quá
khứ gian lao, nghĩa tình, với thiên
nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
- Tác giả
- Thế hệ đã đi qua chiến
->Nhắc nhở:
tranh
- Mọi người
- Chủ đề:
Uống nước nhớ nguồn.
? Ý nghiã khái quát
của bài thơ? Chủ đề
bài thơ nói về vấn
đề gì?
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
III. Tổng kết
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Nghệ thuật
- Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
-Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
-Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng theo lời
kể, khi thì ngân nga, thiết tha, xúc động (khổ 5), lúc
lại trầm lắng biểu hiện thái độ suy tư (khổ cuối)
-Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi
bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
-Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá,
điệp ngữ, đối lập.
2. M¹ch c¶m
xóc cña bµi
th¬
Qu¸ khø
T×nh nghÜa
tri kØ
Ngì kh«ng
bao giê quªn
HiÖn t¹i
Tr¨ng
VÇng tr¨ng
V« t×nh
trßn
l·ng quªn
NgƯêi
Suy ngÉm
Trßn vµnh v¹nh
GiËt m×nh
Im ph¨ng ph¾c
Thñy chung,
tù hoµn thiÖn
vÞ tha
Tù nh¾c nhë m×nh vµ cñng cè ë ngưêi ®äc th¸i ®é
sèng “uèng nưíc nhí nguån”
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
III. Tổng kết: ghi nhớ/sgk
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1:
Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong
khi đó xuyên suốt các khổ thơ tác giả đều
dùng từ “vầng trăng”, em hãy lí giải ?
IV. Luyện tập
Bài tập 1: Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong khi đó
xuyên suốt các khổ thơ tác giả đều dùng từ “vầng trăng”, em
hãy lí giải ?
Từ hồi về thành phố
Ngửa mặt lên nhìn mặt
quen ánh điện cửa gương
có cái gì rưng rưng
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng đi qua ngõ
như là đồng là bể
vầng trăng thành tri kỉ
nhưngười
dưng qua đường
như là sông là rừng
Trần trụi với thiên nhiên
Thình lình đèn điện tắt
hồn nhiên như cây cỏ
phòng buyn-đinh tối om
ngỡ không bao giờ quên
Vội bật tung cửa sổ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
cái vầng trăng tình nghĩa
đột ngột vầng trăng tròn
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
IV. Luyện tập
Tiết 57 kkhs tự học: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Bài tập 1:
2.Bài tập 2: So sánh ý nghĩa của hình
ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu và
“Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
IV. Luyện tập
Bài tập 2: So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
Giống nhau
Khác nhau
Đồng chí
Ánh trăng
Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh trăng - để khai
thác xây dựng hình ảnh thơ
- Ánh trăng là biểu tượng cho vẻ
- Khơi nguồn cho việc bày tỏ thái
đẹp và sức mạnh của tình đồng chí độ, tình cảm của con người với
ở người chiến sĩ trong kháng chiến hiện tại và quá khứ.
chống Pháp.
- Là hình ảnh để nhà thơ thể
- Là hình tượng thơ đậm chất lãng hiện chủ đề bài thơ : “uống nước
mạn trong thơ Chính Hữu và thơ ca nhớ nguồn”.
kháng chiến.
1. Tưởng tượng mình là nhân vật
trữ tình trong “Ánh trăng”,
em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ
trong bài thơ thành một bài
tâm sự ngắn?
Đáp án
Đêm
nay sát
rừngtranh
hoangvà
sương
Quan
đọc muối
thơ
minh hoạ cho bức tranh.
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí-Chính Hữu)
học đầy hứng thú!
I. Tìm hiểu chung
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Tác giả, tác phẩm
* Tác giả:
-Tên khai sinh : Nguyễn Duy Nhuệ
-Sinh năm: 1948; Quê ở Thanh Hoá; Là
gương mặt tiêu biểu trong thời kì chống Mĩ.
-Đoạt giải nhất cuộc thi thơ của báo Văn
nghệ năm 1972-1973.
* Tác phẩm:
- Bài thơ sáng tác năm 1978 tại thành phố
Hồ Chí Minh, in trong tập thơ “Ánh trăng”.
-Tập thơ được tặng giải A của Hội Nhà văn
Việt Nam năm 1984
? Trình bày vài nét
về tác giả và tác
phẩm?
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
2. Đọc, từ khó/sgk
- 3. Thể thơ: 5 chữ
4. Bố cục
- Khổ 1-2 -3 : Cảm xúc trước
vầng trăng trong quá khứ và
hiện tại.
- Khổ 4: Tình huống gặp lại
trăng.
- Khổ 5-6: Suy ngẫm - triết lí
của nhà thơ.
Hướng dẫn đọc
Ba khổ đầu: Giọng kể, nhịp
bình thường
Khổ 4: Giọng đột ngột, cất
cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt
của sự việc, của sự xuất hiện
vầng trăng
Khổ 5, 6: Giọng tha thiết rồi
trầm lắng cùng cảm xúc và
suy tư lặng lẽ
4. Bố cục:
3 phần
Quá khứ
Hiện tại
Suy ngẫm
Hồi nhỏ sống với đồng
Tõ håi vÒ thµnh phè
Ngửa mặt lên nhìn mặt
với sông rồi với bể
quen ¸nh ®iÖn cöa gư¬ng
có cái gì rưng rưng
vÇng tr¨ng ®i qua ngâ
như là đồng là bể
vầng trăng thành tri kỉ
nhưngưêi dưng qua ®ưêng
như là sông là rừng
Trần trụi với thiên nhiên
Th×nh l×nh ®Ìn ®iÖn t¾t
Trăng cứ tròn vành vạnh
hồn nhiên như cây cỏ
phßng buyn-®inh tèi om
kể chi người vô tình
véi bËt tung cöa sæ
ánh trăng im phăng phắc
®ét ngét vÇng tr¨ng trßn`
đủ cho ta giật mình.
hồi chiến tranh ở rừng
ngỡ không bao giờ quên
cái vầng trăng tình nghĩa
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả, tác phẩm
2. Đọc, từ khó/sgk
- 3. Thể thơ: 5 chữ
4. Bố cục: 3 phần
5. Mạch cảm xúc của bài thơ
- Khổ 1-2 -3 : Cảm xúc trước vầng
trăng trong quá khứ và hiện tại.
- Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng.
- Khổ 5-6: Suy ngẫm - triết lí của
nhà thơ.
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
-
? Hình ảnh vầng
trăng được miêu tả
như thể nào?
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Hình ảnh vầng trăng
* Vầng trăng trong quá khứ:
đồng
Sống hoà hợp,
sông
-Hồi nhỏ:
thân thiết với
bể
thiên nhiên
->Điệp ngữ: “hồi; với”
-Hồi chiến tranh:
->Nhân hoá: tri kỉ
ở rừng
Quan hệ gần gũi, thân thiết như
bạn, tri kỉ.
Hồi nhỏ sống với đồng
Với sông rồi với bể
Hồi chiến tranh ở rừng
Vầng trăng thành tri kỉ
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
* Vầng trăng trong quá khứ:
->Điệp ngữ: “hồi; với”
->Nhân hoá: Tri kỉ
“Trần trụi với thiên nhiên
Hồn nhiên như cây cỏ
Ngỡ không bao giờ quên
Cái vầng trăng tình nghĩa.”
Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
- NT: so sánh ->sống gần gũi chan hoà
với thiên nhiên, với vầng trăng
=> Vầng trăng không những trở thành
bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng
tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa
tình.
? Tiếp theo tác giả sử
dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Tác dụng?
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
* Vầng trăng trong quá khứ:
* Vầng trăng hiện tại:
- Hoàn cảnh sống hiện tại:
+ Đất nước hoà bình
+ Hoàn cảnh sống thay đổi
-So sánh:“Vầng trăng” với “người dưng”
-> Thái độ của con người với trăng:
lạnh nhạt, coi vầng trăng như một người xa
lạ.
? Khổ thơ tiếp theo tác giả
muốn nói điều gì? Biện pháp NT
? Qua đó ta thấy thái độcủa tác
giả như thế nào?
Từ ngày về thành phố
Quen ánh điện, cửa gương
Vầng trăng
trăng đi qua ngõ
Vầng
Như
Như người
người dưng
dưng qua
qua đường
đường.
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Hình ảnh vầng trăng
2. Tình huống gặp lại vầng trăng:
-Tình huống:
Mất điện, phòng tối om, vội vàng mở tung
cửa sổ.
“Đột ngột” gặp lại cố nhân: “vầng trăng”
Thình lình đèn điện tắt
Phòng buyn- đinh tối om
Vội bật tung cửa sổ
Đột ngột vầng trăng tròn.
? Tình huống gì xảy ra?
Em hãy nhận xét?
II. Tìm hiểu chi tiết
-
1. Hình ảnh vầng trăng
2. Tình huống gặp lại vầng trăng:
3. Suy tư - triết lí của tác giả
Tư thế: “ngửa mặt”
->nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị
lãng quên.
- Tâm trạng: rưng rưng
-> Xúc động không nói được lên lời, thổn
thức đến xót xa, có phần thành kính.
- NT: so sánh, điệp ngữ:
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh
của quá khứ.
? Nhận xét tư thế và
tâm trạng, cảm xúc
của t/g?
Ngửa mặt lên nhìn mặt
Có cái gì rưng rưng
Như là đồng là bể
Như là sông là rừng.
?T/g sử
dụng
biện
pháp NT
gì? Tác
dụng?
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Suy tư - triết lí của tác giả
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại những
giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: xúc động không nói được lên lời,
thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ:
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh
của quá khứ.
- S/d hình ảnh tượng trưng: trăng tròn
vành vạnh
=>Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng im
lặng, nghiêm khắc, nhắc nhở, trách móc.
? Hình ảnh vầng trăng tròn
và im phăng phắc có ý
nghĩa gì?
“Trăng
Trăng cứ
cứ tròn
tròn vành
vành vạnh
vạnh
Kể chi người vô tình
imphăng
phăngphắc
phắc
Ánh trăng im
Đủ cho ta giật mình.”
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Suy tư - triết lí của tác giả
- Tư thế: “ngửa mặt” ->nhìn nhận lại những
giá trị đã từng bị lãng quên.
- Tâm trạng: xúc động không nói được lên lời,
thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
- NT: + so sánh, điệp ngữ:
=> Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh
của quá khứ.
- S/d hình ảnh tượng trưng
=>Vẻ đẹp quá khứ tròn, đầy đặn. Trăng im
lặng, nghiêm khắc, nhắc nhở, trách móc.
- T/g “giật mình”: Tự nhắc nhở mình, ăn
năn, hối hận
- NT đối: Tư thế, tâm trạng của vầng
trăng và con người
? Tại sao T/g lại giật mình?
Q/s khổ trên và khổ này ta
thấy T/g s/d biện pháp NT
gì? T/d?
“Trăng
Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi người vô tình
Ánh trăng im
im phăng
phăng phắc
phắc
giật mình.”
mình
Đủ cho ta giật
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
4. Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình
-Ý
nghĩa: cảm đối với những năm tháng quá
khứ gian lao, nghĩa tình, với thiên
nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.
- Tác giả
- Thế hệ đã đi qua chiến
->Nhắc nhở:
tranh
- Mọi người
- Chủ đề:
Uống nước nhớ nguồn.
? Ý nghiã khái quát
của bài thơ? Chủ đề
bài thơ nói về vấn
đề gì?
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
III. Tổng kết
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Nghệ thuật
- Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
-Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
-Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng theo lời
kể, khi thì ngân nga, thiết tha, xúc động (khổ 5), lúc
lại trầm lắng biểu hiện thái độ suy tư (khổ cuối)
-Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi
bật chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
-Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá,
điệp ngữ, đối lập.
2. M¹ch c¶m
xóc cña bµi
th¬
Qu¸ khø
T×nh nghÜa
tri kØ
Ngì kh«ng
bao giê quªn
HiÖn t¹i
Tr¨ng
VÇng tr¨ng
V« t×nh
trßn
l·ng quªn
NgƯêi
Suy ngÉm
Trßn vµnh v¹nh
GiËt m×nh
Im ph¨ng ph¾c
Thñy chung,
tù hoµn thiÖn
vÞ tha
Tù nh¾c nhë m×nh vµ cñng cè ë ngưêi ®äc th¸i ®é
sèng “uèng nưíc nhí nguån”
Tiết 58: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
III. Tổng kết: ghi nhớ/sgk
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1:
Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong
khi đó xuyên suốt các khổ thơ tác giả đều
dùng từ “vầng trăng”, em hãy lí giải ?
IV. Luyện tập
Bài tập 1: Bài thơ có nhan đề là “Ánh trăng” trong khi đó
xuyên suốt các khổ thơ tác giả đều dùng từ “vầng trăng”, em
hãy lí giải ?
Từ hồi về thành phố
Ngửa mặt lên nhìn mặt
quen ánh điện cửa gương
có cái gì rưng rưng
hồi chiến tranh ở rừng
vầng trăng đi qua ngõ
như là đồng là bể
vầng trăng thành tri kỉ
nhưngười
dưng qua đường
như là sông là rừng
Trần trụi với thiên nhiên
Thình lình đèn điện tắt
hồn nhiên như cây cỏ
phòng buyn-đinh tối om
ngỡ không bao giờ quên
Vội bật tung cửa sổ
Hồi nhỏ sống với đồng
với sông rồi với bể
cái vầng trăng tình nghĩa
đột ngột vầng trăng tròn
Trăng cứ tròn vành vạnh
kể chi người vô tình
ánh trăng im phăng phắc
đủ cho ta giật mình.
IV. Luyện tập
Tiết 57 kkhs tự học: ÁNH TRĂNG
( Nguyễn Duy)
1. Bài tập 1:
2.Bài tập 2: So sánh ý nghĩa của hình
ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu và
“Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
IV. Luyện tập
Bài tập 2: So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ
“Đồng chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
Giống nhau
Khác nhau
Đồng chí
Ánh trăng
Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh trăng - để khai
thác xây dựng hình ảnh thơ
- Ánh trăng là biểu tượng cho vẻ
- Khơi nguồn cho việc bày tỏ thái
đẹp và sức mạnh của tình đồng chí độ, tình cảm của con người với
ở người chiến sĩ trong kháng chiến hiện tại và quá khứ.
chống Pháp.
- Là hình ảnh để nhà thơ thể
- Là hình tượng thơ đậm chất lãng hiện chủ đề bài thơ : “uống nước
mạn trong thơ Chính Hữu và thơ ca nhớ nguồn”.
kháng chiến.
1. Tưởng tượng mình là nhân vật
trữ tình trong “Ánh trăng”,
em hãy diễn tả dòng cảm nghĩ
trong bài thơ thành một bài
tâm sự ngắn?
Đáp án
Đêm
nay sát
rừngtranh
hoangvà
sương
Quan
đọc muối
thơ
minh hoạ cho bức tranh.
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Đồng chí-Chính Hữu)
 







Các ý kiến mới nhất