Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Phương trình hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Thu Nguyệt
Ngày gửi: 21h:17' 20-11-2022
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 705
Số lượt thích: 0 người
1

KIỂM TRA BÀI CŨ
1) Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng và viết
công thức của định luật.
2) bài tập 3 ( SGK/54)
Đốt cháy hết 9g kim loại Magie trong không khí thu được 15g
hợp chất Magie oxit ( MgO). Biết rằng Mg cháy là xảy ra phản
ứng với khí oxi ( O2) trong không khí.
a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra.
b) Tính khối lượng của khí oxi đã phản ứng

2

GIẢI
1) * NỘI DUNG CỦA ĐỊNH LUẬT: Trong 1 phản ứng hoá
học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối
ựng của các chất tham gia phản ứng.
* CÔNG THỨC CỦA ĐỊNH LUẬT:
PHẢN ỨNG: A + B
C + D
=> mA + mB = mC + mD
2) Magie + Khí oxi
Magie oxit
Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mMg  mO2 mMgO

Khối lượng của khí oxi phản ứng:

mO2 mMgO  mMg 15  9 6( g )

3

I. Lập phương trình hoá học

1. Phương trình hoá học
- Phương trình chữ:
Khí hidro + Khí oxi  Nước

*Sơ đồ phản ứng:

H2

+

O2

 H2 O

Biết khí hidro cộng với khí
oxi tạo thành nước. Hãy cho
biết phương trình chữ của
phản ứng trên.

Em hãy thay tên các chất
trên thành công thức
hoá học.

4

I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
Dựa vào số nguyên tử có ở 2 đĩa cân, em
hãy cho biết cân sẽ lệch về bên nào?
H2

H H

O

H2 + O2

O

+

O2

H2O

H

O

H

H2O
5

I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
số nguyên
O bên
trái
nhiều
hơn
? Do
Vì sao
bên tráitửnặng
hơn
bên
phải?
bên phải.

H

H H

O

O

O

H

H2O

H2 + O2
6

I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
Dựa làm
vào
sốphải
nguyên
2tử
đĩanước
cân,
cân
sẽ
??Phải
nàomột
để tử
số ởnguyên
tử 0H
ở2Ohai
Thêm
bênthế
phân
lệch
về phía
vế
bằng
nhau.nào?
H2 + O2

2 H2O

H

H H

O

O

O

H

H

O

H

2 H2O

H2 + O2
7

I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
BênCân
phảilệch
nặng
hơn
bên
trái
do
số
nguyên
tử
về phía phải. Vì sao?
H nhiều hơn.
H2 + O2

H H

O

2 H2O

O

H2 + O2

H

O

H

H

O

H

2 H2O
8

I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
trái cần
?EmBên
có nhận
xét gìcóvề4sốnguyên
nguyêntửtửH.
của mỗi
Làm
thế
nào
để
cân
bằng
2
vế
?
Thêm
2
nguyên
tử
H
tức
1
phân
tử
H
nguyên tố ở 2 đĩa cân.
2
2 H2 + O2

H H H H

O

2 H2 + O2

2 H2O

O
H

O

H

H

O

H

2 H2 O
9

I- LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1- Phương trình hóa học
* CÂN BẰNG SỐ NGUYÊN TỬ CỦA MỖI NGUYÊN TỐ

2H2

H H H H

O

2 H2 + O2

+

O

O2

2H2O

H

O

H

H

O

H

2 H2 O
10

I. Lập phương trình hoá học
1. Phương trình hoá học
- Phương trình chữ:

Khí hidro + Khí oxi  Nước
Sơ đồ phản ứng:
H2+ O2
H2O

Phương trình hóa
học cho ta biết
gì?

Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:

2H2+ O2

2H2O

2H2+ O2

2H2O

Viết phương trình hóa học:

Phương trình hóa học biểu diễn
ngắn gọn phản ứng hóa học.
Ví dụ: 2 H2 + O2  2 H2O

11

I. Lập phương trình hoá học
1. Phương trình hoá học
*Sơ đồ phản ứng:

H2

+

O2

H2O

2H2 +

O2

2H2O

2H2 +

O2

*C©n b»ng sè nguyªn tö cña mçi nguyªn tè:

*ViÕt phư­¬ng tr×nh hãa häc:

Để lập phương trình
hoá học cần mấy
bước? Là những
bước nào?

2H2O

Phương trình hóa học biểu diễn
ngắn gọn, phản ứng hóa học.
Ví dụ: 2 H2 + O2  2 H2O

12

I. Lập phương trình hoá học
1. Phương trình hoá học

2. Các bước lập phương trình hoá học

*Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng.
*Bước 2:: Cân bằng số nguyên tử của
mỗi nguyên tố
*Bước 3: Viết phương trình hóa học.

Tuy nhiên một số
trường hợp sơ đồ phản
ứng cũng là phương
trình hoá học
Ví dụ: C + O2  CO2

13

I. Lập phương trình hoá học
1. Phương trình hoá học
2. Các bước lập phương trình hoá
học
*Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng:
Al + O2
 Al2O3
*Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của
mỗi nguyên tố
2 Al2O3
4 Al + 3 O2

Biết nhôm tác dụng
với khí oxi tạo ra
nhôm oxit Al2O3
Hãy lập phương
trình hoá học của
phản ứng?

*Bước 3: Viết phương trình hóa học:
2 Al2O3
4 Al + 3 O2
14

4Al + 3O2

to

2Al2O3

Cần mấy nguyên tử Al để tác dụng
vừa đủ với 3 phân tử O2 ?
 4 nguyên tử Al
4 nguyên tử Al tác dụng với 3 phân tử
O2 tạo ra bao nhiêu phân tử Al2O3 ?
 2 phân tử Al2O3

to

4Al + 3O2
2Al2O3
Vậy tỉ lệ số nguyên tử Al : số phân
tử O2 : số phân tử Al2O3 là bao
nhiêu ?
Tỉ lệ:
Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số
phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

4Al + 3O2

to

2Al2O3

Vậy tỉ lệ từng cặp chất trong phản
ứng là bao nhiêu ?
Tỉ lệ:
Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 = 4 : 3
Số nguyên tử Al : Số phân tử Al2O3 = 4 : 2
Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 3 : 2

4Al + 3O2

to

2Al2O3

Nhận xét gì về tỉ lệ số nguyên tử, số
phân tử của các chất so với tỉ lệ hệ số
mỗi chất trong phương trình?

Tỉ lệ này bằng đúng hệ số đứng trước
mỗi công thức hoá học trong phương
trình hoá học.
Qua phân tích . Em hãy nhận xét xem
phương trình hoá học cho biết những ý
gì ?

4Al + 3O2

to

2Al2O3

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 = 4 : 3
Số nguyên tử Al : Số phân tử Al2O3 = 4 : 2
Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 3 : 2

Phương trình hóa học cho biết:
+ Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
+ Tỉ lệ này đúng bằng hệ số của mỗi chất
trong phương trình.

I.Lập phương trình hóa học
II.Ý nghĩa của phương trình hóa học
Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về
số nguyên tử, số phân tử giữa các chất
cũng như từng cặp chất trong phản
ứng.

I.Lập phương trình hóa học
II.Ý nghĩa của phương trình hóa học
Ví dụ :

4Al + 3O2

to

2Al2O3

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

Số nguyên tử Al : Số phân tử O2 = 4 : 3
Số nguyên tử Al : Số phân tử Al2O3 = 4 : 2
Số phân tử O2 : Số phân tử Al2O3 = 3 : 2

BÀI TẬP 1

a.Lập PTHH
b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất?
c. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử Al lần lượt với số phân tử
2 chất sản phẩm trong phản ứng?

2 Al + 6 HCl

2 AlCl3 + 3 H2

Tỉ lệ: Số nguyên tử Al : Số phân tử HCl : Số phân
tử AlCl3 : Số phân tử H2 = 2 : 6 : 2 : 3
Số nguyên tử Al : Số phân tử AlCl3 = 2 : 2
Số nguyên tử Al : Số phân tử H2 = 2 : 3

I. Lập phương trình hoá học
1. Phương trình hoá học

2. Các bước lập phương trình hoá học

Lưu ý:
+ Viết đúng công thức hoá học của
các chất tham gia và chất tạo thành.
+ Không được thay đổi chỉ số trong
những công thức hóa học đã viết
đúng.
+ Viết hệ số cao bằng kí hiệu.
+ Đối với nhóm nguyên tử thì coi như
một đơn vị để cân bằng.

Ví dụ:

Ca + O2

CaO2

Không phải là phương
trình hoá học.

Không viết 3O2 thành 6O

Viết 4Al không viết 4Al
23

Ví dụ:
Lập PTHH của phản ứng có phương trình chữ là:
Natri cacbonat + Canxi hiđroxit Canxi cacbonat + Natri hiđroxi
- Sơ đồ phản ứng :

Na2CO3

+

Giải

Ca(OH)2

CaCO3 +

?

NaOH

- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết PTHH:
Na2CO3

+

Ca(OH)2

CaCO3

+ 2 NaOH
24

BÀI TẬP 2

Bài 2/57 sgk.
Cho phương trình hóa học sau:
a. Na + O2
b. P2O5 + H2O

Na2O
H3PO4

Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của
các chất trong mỗi phản ứng.

Bài 2/57 sgk.
Cho phương trình hóa học sau:
a. Na + O2
Na2O
b. P2O5 + H2O
H3PO4
Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất
trong mỗi phản ứng.

a. 4Na + O2

to

2Na2O

Số nguyên tử Na : Số phân tử O2 : Số phân tử Na2O
=4:1:2

b. P2O5 + 3H2O

2H3PO4

Số phân tử P2O5 : Số phân tử H2O : Số phân tử H3PO4
=1:3:2

EM CẦN BIẾT
Phương trình hoá học biểu thị sự biến đổi từ chất này
thành chất khác, khác với phương trình toán họcbiểu thị bằng nhau giữa 2 vế. Không được hoán vị
chất phản ứng và sản phẩm của phương trình hoá
học như hai vế phương trình toán học.

27

Bài 7 trang 58 Hãy chọn hệ số và công thức
hoá học thích hợp đặt vào những chỗ có dấu
hỏi trong các phương trình hoá học sau :
a/ ?Cu + ? →
2CuO.
b/ Zn + ? HCl →
ZnCl2 + H2
c/ CaO + ? HNO3 →
Ca(NO3)2
+ ?
Đáp án :
a/ 2Cu + O2 →
2CuO.
b/ Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2
c/ CaO + 2 HNO3 → Ca(NO3)2
+ H 2O

Bài 2

Thảo luận nhóm
Cho sơ đồ phản ứng

a) Na + O2
b) P2O5 + H2O
c)CuSO4 + NaOH

Na2O
H3PO4
Cu(OH)2 + Na2SO4

Hãy lập phương trình hóa học của phản ứng.

Đáp án
a) 4 Na +

O2

b) P2O5 + 3 H2O
c) CuSO4 + 2 NaOH

2 Na2O
2 H3PO4
Cu(OH)2

+ Na2SO4
29

Hãy lập PTHH của phản ứng:
Al(OH)3 + H2SO4 ----> Al2(SO4)3 + H2O

ĐÁP ÁN
2 Al(OH)3 + 3 H2SO4

Al2(SO4)3 + 6 H2O

30

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1 : Cho phương trình hoá học
Na2SO4 + BaCl2
BaSO4 + 2 NaCl
Tỉ lệ các chất trong PTHH là :

A.

1:1:2:1

B.

1:1:1:2

C.

1:2:1:1

D.

1:1:2:2

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 2 . Có PTHH :
Zn + ? HCl
Hệ số của HCl sẽ là :

ZnCl2 + H2

A.1

C. 3

B. 2

D. 4

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 3 : Điền phần còn thiếu vào dấu (?) Để hoàn
thành PTHH sau :
CaO + 2 HNO3
Ca(NO3 )2 + ?

A . N2
B . O2
C . H2
D . H2O

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 4 :
Cho PTHH sau :
4 P + 5 O2

to

2P2O5

Tỉ lệ số nguyên tử P : số phân tử P2O5 là:
A .2:4
B .5:2
C .4:2
D.1:2

Câu 5
Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al(OH)y + H2SO4 ----> Alx(SO4)y + H2O
Hãy chọn x,y bằng các chỉ số thích hợp (biết x ≠ y).
A
B
C
D

x=1;y=2
x=2;y=3
x=3;y=1
Tất cả đều sai
35

*GHI NHỚ:
học.

1. Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá
2. Ba bước lập phương trình hoá học:

- Viết sơ đồ của phản ứng, gồm công thức hoá học của các
chất phản ứng và sản phẩm.
- Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích
hợp đặt trước các công thức.
- Viết phương trình hoá học
3. Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân
tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
36

BÀI TẬP VỀ NHÀ
Làm bài tập 3, 4a( trang 58-SGK)
Bài 3a: Ta có sơ đồ phản ứng sau:
HgO  Hg + O2
Ta cân bằng số nguyên tử O trước,
sau đó mới cân bằng số nguyên tử Hg.
37

Chúc các thầy cô
và các em mạnh
khoẻ.

38

Thông tin cho em
-Nói phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học, cần
thấy đó là một phản ứng có thực, có xảy ra
-Không phải cứ viết được thành phương trình vì số nguyên
tử của mỗi nguyên tố ở bên đều bằng nhau, thì biểu diễn
được 1 phản ứng hoá học.
Ví dụ: Phương trình sau:
3S + 2H2O
2H2S + SO2
Không biểu diễn 1 phản ứng nào cả. Hay nói cách
khác không có phản ứng nào xảy ra theo phương trình
này.
-Phương trình hoá học cũng có tính chất quốc tế như
kí hiệu hoá học. Nghĩa là mọi người dù ở đâu chỉ cần
nhìn vào phương trình hoá học đều hiểu cùng một
39
thông tin như nhau.

Bài 1
Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hoá học của phản
ứng ở điểm nào?

ĐÁP ÁN:
Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hoá học là chưa có
hệ số thích hợp, tức là chưa cân bằng số nguyên tử.

40
 
Gửi ý kiến