Tìm kiếm Bài giảng
Bài 22. Luyện tập chương 2: Kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 07h:48' 24-11-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1363
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Huyên
Ngày gửi: 07h:48' 24-11-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1363
Số lượt thích:
0 người
1
2
3
4
5
6
7
K
K A L I
H Ợ P K II M
N H Ô M
C LL O
O X I
Ạ T R I
N A
K H Ố II L Ư Ợ N G
Hàng ngang số 1: gồm 4 chữ cái:
Đây là nguyên tố đúng đầu trong dãy hoạt động hóa
học của kim loại.
Hàng ngang số 2: gồm 6 chữ cái:
Để chống lại sự ăn mòn kim loại người ta chế tạo
một số vật dụng làm bằng …….
Hàng ngang số 3: gồm 4 chữ cái:
Đây là tên một kim loại màu trắng, nhẹ, dẻo, dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt và có thể tác dụng với dd NaOH.
Hàng ngang số 4: gồm 3 chữ cái:
Đây là một chất khí màu vàng lục, khi tham gia phản
ứng với một số kim loại sẽ tạo thành muối.
Hàng ngang số : gồm 3 chữ cái:
Đây là một chất khí không màu, khi tham gia phản
ứng với một số kim loại sẽ tạo thành oxit .
Hàng ngang số 6: gồm 5 chữ cái:
Là nguyên tố có nguyên tử khối bằng 23.
Hàng ngang số 7: gồm 9 chữ cái:
Trong một phản ứng hóa học, tổng ……. các chất
sản phẩm bằng tổng …..các chất tham gia phản ứng.
I. Kiến thức cần nhớ:
Bài 1. Hãy viết PTHH biểu diễn sự
1. Tính chất hóa học của kim chuyển đổi sau đây:
FeS
loại.
Fe
FeCl2
Fe
Fe3O4
a)Tác dụng với phi kim:
* Với O2 oxit bazơ.
FeCl3
* Với phi kim khác muối
to
b) Tác dụng với dung dịch
Fe + S FeS
to
axit.
Fe + Cl2 FeCl3
c)Tác dụng với dung dịch
Fe + HCl
FeCl2 + H2
to
muối.
Fe + O2
Fe3O4
Để làm được bài tập này, em cần những
kiến thức gì từ chương 2?
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim
loại.
?
Để làm được
Dãy hoạt động hóa học
bài tập này, em cần
của kim
loại:kiến thức gì
những
từ chương 2?
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,
(H),
Cu, Ag, Au.
Bài 2 (Bài 3/SGK/69)
Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg
trong dãy HĐHH. Biết rằng:
- A và B tác dụng với dd HCl giải
=>HA,
B đứng trước H
phóng khí
2.
- C và D không phản ứng với dd
HCl. => C, D đứng sau H
B đứng
trước
A của A và
- B tác=>
dụng
với dd
muối
giải phóng A.
D đứng
trước
C của C và
- D tác =>
dụng
với dd
muối
giải phóng C.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau
đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa
học giảm dần:
a. B,D,C,A
b. D,A,B,C.
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì
giống và khác nhau ?
Giống
nhau
- Al, Fe đều có tính chất hóa học
của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác
nhau
?
2 kim loại là
nhôm và sắt có những
tính chất hóa học gì
chung?
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì
giống và khác nhau ?
Giống
nhau
- Al, Fe đều có tính chất hóa học
của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác
nhau
- Al có phản ứng với kiềm.
Để phân biệt 2 kim
loại là nhôm và sắt ta
dùng hóa chất nào sau
đây:
a.dd NaCl.
b.HNO3 đặc, nguội.
c c.Dd NaOH.
d.H2SO4loãng
I. Kiến thức cần nhớ:
?
1. Tính chất hóa học của kim loại.
Hoàn thành sơ đồ phản
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có
ứng hóa học sau đây ?
gì giống và khác nhau:
Giống - Al, Fe đều có tính chất hóa học
nhau: của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác - Al có phản ứng với kiềm.
nhau
t0
2Al + 3Cl2 -->…..
2Al + 6HCl --> ……. .+3H2
t0
2Fe + 3Cl2 --> ……
Fe + 2HCl --> …+ H2
I. Kiến thức cần nhớ:
? Hoàn thành sơ đồ phản
1. Tính chất hóa học của kim loại.
ứng hóa học sau đây ?
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì
giống và khác nhau:
Giống - Al, Fe đều có tính chất hóa học
nhau: của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác
nhau
t0
2AlCl3
2Al + 3Cl2 …..
2AlCl. 3 +3H2
2Al + 6HCl …….
t0
2FeCl3
……
Sắt (III) clorua
- Al có phản ứng với kiềm.
Fe + 2HCl FeCl
……2 + H2
- Khi tham gia phản ứng tạo hợp
Sắt (II) clorua
chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt
tạo hợp chất trong đó Fe có hóa
trị (II) hoặc (III).
2Fe + 3Cl
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
GANG
THÉP
Hàm lượng cacbon <2%
Thành phần Hàm lượng cacbon 2-5%
Giòn, không rèn, không dát Đàn hồi, dẻo và cứng.
Tính chất
mỏng được.
Sản xuất
- Trong lò cao.
-Nguyên tắc: Dùng CO khử
các oxit sắt ở t0t cao:
3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
o
-Trong lò luyện thép
-Nguyên tắc: Oxi hóa các
nguyên tố C, Mn, Si, S, P,
… có trongt gang.
o
FeO + C Fe + CO
I. Kiến thức cần nhớ:
Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn
1. Tính chất hóa học của kim
mòn kim loại ?
loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm Biện pháp bảo vệ kim loại không
và sắt có gì giống và khác nhau: bị ăn mòn ?
3. Hợp kim của sắt: thành
phần, tính chất và sản xuất
gang, thép:
4. Sự ăn mòn kim loại và bảo
vệ kim loại không bị ăn mòn:
II. Bài tập:
Trả lời:
Bài tập 4/69 SGK:
Viết các phương trình hóa học
biểu diễn sự chuyển đổi sau
to
(1) 4Al + 3O2
2Al2O3
đây:
(2) Al2O3 +6HCl
2AlCl3 +3H2O
(1)
(2)
(3)
a.Al Al2O3 AlCl3
(3)AlCl3+3NaOH
Al(OH)3+3NaCl
(4)
(5)
(6)
Al(OH)3 Al2O3 Al
AlCl3
(4) 2Al(OH)3
(5) 2Al2O3
to
đp nc
criolit
(6) 2Al + 6HCl
Al2O3 + 3H2O
4Al + 3O2
2AlCl3 + 3 H2
II. Bài tập:
Bài 5/9SGK Cho 9,2 gam một kim loại A
phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4
gam muối. Hãy xác định kim loại A, biết
rằng A có hóa trị I.
Hướng dẫn:
- Để xác định kim loại A ta phải tìm
được khối lượng mol của A.
B1: Viết PTHH
Giải: Gọi khối lượng mol
của kim loại là M.
PTHH:
2A + Cl2 2ACl
2(MA+35,5)
2MA
9,2 g
23,4 g
Ta có pt:
B2: Lập và giải phương trình đại số tìm 9,2. 2(MA+35,5) = 2MA. 23,4
khối lượng mol của A (Dựa vào tỉ lệ
=> MA = 23
phản ứng về khối lượng các chất liên
Vậy A là Na (natri)
quan trong PTHH và dữ kiện đề bài cho)
B3: Kết luận .
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.
2. Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
3. Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.
Chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:
Tên TN
(Ghi
trước)
Hiện tượng
quan sát
được
Giải thích –
Kết luận
Viết PTPU
Ghi chú
2
3
4
5
6
7
K
K A L I
H Ợ P K II M
N H Ô M
C LL O
O X I
Ạ T R I
N A
K H Ố II L Ư Ợ N G
Hàng ngang số 1: gồm 4 chữ cái:
Đây là nguyên tố đúng đầu trong dãy hoạt động hóa
học của kim loại.
Hàng ngang số 2: gồm 6 chữ cái:
Để chống lại sự ăn mòn kim loại người ta chế tạo
một số vật dụng làm bằng …….
Hàng ngang số 3: gồm 4 chữ cái:
Đây là tên một kim loại màu trắng, nhẹ, dẻo, dẫn
điện, dẫn nhiệt tốt và có thể tác dụng với dd NaOH.
Hàng ngang số 4: gồm 3 chữ cái:
Đây là một chất khí màu vàng lục, khi tham gia phản
ứng với một số kim loại sẽ tạo thành muối.
Hàng ngang số : gồm 3 chữ cái:
Đây là một chất khí không màu, khi tham gia phản
ứng với một số kim loại sẽ tạo thành oxit .
Hàng ngang số 6: gồm 5 chữ cái:
Là nguyên tố có nguyên tử khối bằng 23.
Hàng ngang số 7: gồm 9 chữ cái:
Trong một phản ứng hóa học, tổng ……. các chất
sản phẩm bằng tổng …..các chất tham gia phản ứng.
I. Kiến thức cần nhớ:
Bài 1. Hãy viết PTHH biểu diễn sự
1. Tính chất hóa học của kim chuyển đổi sau đây:
FeS
loại.
Fe
FeCl2
Fe
Fe3O4
a)Tác dụng với phi kim:
* Với O2 oxit bazơ.
FeCl3
* Với phi kim khác muối
to
b) Tác dụng với dung dịch
Fe + S FeS
to
axit.
Fe + Cl2 FeCl3
c)Tác dụng với dung dịch
Fe + HCl
FeCl2 + H2
to
muối.
Fe + O2
Fe3O4
Để làm được bài tập này, em cần những
kiến thức gì từ chương 2?
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim
loại.
?
Để làm được
Dãy hoạt động hóa học
bài tập này, em cần
của kim
loại:kiến thức gì
những
từ chương 2?
K,Na,Mg,Al,Zn,Fe,Pb,
(H),
Cu, Ag, Au.
Bài 2 (Bài 3/SGK/69)
Có 4 kim loại A,B,C,D đứng sau Mg
trong dãy HĐHH. Biết rằng:
- A và B tác dụng với dd HCl giải
=>HA,
B đứng trước H
phóng khí
2.
- C và D không phản ứng với dd
HCl. => C, D đứng sau H
B đứng
trước
A của A và
- B tác=>
dụng
với dd
muối
giải phóng A.
D đứng
trước
C của C và
- D tác =>
dụng
với dd
muối
giải phóng C.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau
đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa
học giảm dần:
a. B,D,C,A
b. D,A,B,C.
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì
giống và khác nhau ?
Giống
nhau
- Al, Fe đều có tính chất hóa học
của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác
nhau
?
2 kim loại là
nhôm và sắt có những
tính chất hóa học gì
chung?
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì
giống và khác nhau ?
Giống
nhau
- Al, Fe đều có tính chất hóa học
của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác
nhau
- Al có phản ứng với kiềm.
Để phân biệt 2 kim
loại là nhôm và sắt ta
dùng hóa chất nào sau
đây:
a.dd NaCl.
b.HNO3 đặc, nguội.
c c.Dd NaOH.
d.H2SO4loãng
I. Kiến thức cần nhớ:
?
1. Tính chất hóa học của kim loại.
Hoàn thành sơ đồ phản
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có
ứng hóa học sau đây ?
gì giống và khác nhau:
Giống - Al, Fe đều có tính chất hóa học
nhau: của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác - Al có phản ứng với kiềm.
nhau
t0
2Al + 3Cl2 -->…..
2Al + 6HCl --> ……. .+3H2
t0
2Fe + 3Cl2 --> ……
Fe + 2HCl --> …+ H2
I. Kiến thức cần nhớ:
? Hoàn thành sơ đồ phản
1. Tính chất hóa học của kim loại.
ứng hóa học sau đây ?
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì
giống và khác nhau:
Giống - Al, Fe đều có tính chất hóa học
nhau: của kim loại.
- Đều không phản ứng với HNO3
đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
Khác
nhau
t0
2AlCl3
2Al + 3Cl2 …..
2AlCl. 3 +3H2
2Al + 6HCl …….
t0
2FeCl3
……
Sắt (III) clorua
- Al có phản ứng với kiềm.
Fe + 2HCl FeCl
……2 + H2
- Khi tham gia phản ứng tạo hợp
Sắt (II) clorua
chất Al chỉ có hóa trị III, còn sắt
tạo hợp chất trong đó Fe có hóa
trị (II) hoặc (III).
2Fe + 3Cl
I. Kiến thức cần nhớ:
1. Tính chất hóa học của kim loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm và sắt có gì giống và khác nhau:
GANG
THÉP
Hàm lượng cacbon <2%
Thành phần Hàm lượng cacbon 2-5%
Giòn, không rèn, không dát Đàn hồi, dẻo và cứng.
Tính chất
mỏng được.
Sản xuất
- Trong lò cao.
-Nguyên tắc: Dùng CO khử
các oxit sắt ở t0t cao:
3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
o
-Trong lò luyện thép
-Nguyên tắc: Oxi hóa các
nguyên tố C, Mn, Si, S, P,
… có trongt gang.
o
FeO + C Fe + CO
I. Kiến thức cần nhớ:
Thế nào là sự ăn mòn kim loại ?
Những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn
1. Tính chất hóa học của kim
mòn kim loại ?
loại.
2. Tính chất hóa học của nhôm Biện pháp bảo vệ kim loại không
và sắt có gì giống và khác nhau: bị ăn mòn ?
3. Hợp kim của sắt: thành
phần, tính chất và sản xuất
gang, thép:
4. Sự ăn mòn kim loại và bảo
vệ kim loại không bị ăn mòn:
II. Bài tập:
Trả lời:
Bài tập 4/69 SGK:
Viết các phương trình hóa học
biểu diễn sự chuyển đổi sau
to
(1) 4Al + 3O2
2Al2O3
đây:
(2) Al2O3 +6HCl
2AlCl3 +3H2O
(1)
(2)
(3)
a.Al Al2O3 AlCl3
(3)AlCl3+3NaOH
Al(OH)3+3NaCl
(4)
(5)
(6)
Al(OH)3 Al2O3 Al
AlCl3
(4) 2Al(OH)3
(5) 2Al2O3
to
đp nc
criolit
(6) 2Al + 6HCl
Al2O3 + 3H2O
4Al + 3O2
2AlCl3 + 3 H2
II. Bài tập:
Bài 5/9SGK Cho 9,2 gam một kim loại A
phản ứng với khí clo dư tạo thành 23,4
gam muối. Hãy xác định kim loại A, biết
rằng A có hóa trị I.
Hướng dẫn:
- Để xác định kim loại A ta phải tìm
được khối lượng mol của A.
B1: Viết PTHH
Giải: Gọi khối lượng mol
của kim loại là M.
PTHH:
2A + Cl2 2ACl
2(MA+35,5)
2MA
9,2 g
23,4 g
Ta có pt:
B2: Lập và giải phương trình đại số tìm 9,2. 2(MA+35,5) = 2MA. 23,4
khối lượng mol của A (Dựa vào tỉ lệ
=> MA = 23
phản ứng về khối lượng các chất liên
Vậy A là Na (natri)
quan trong PTHH và dữ kiện đề bài cho)
B3: Kết luận .
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Nắm vững kiến thức vừa luyện tập.
2. Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK.
3. Mỗi nhóm đọc kĩ nội dung bài thực hành.
Chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành theo mẫu:
Tên TN
(Ghi
trước)
Hiện tượng
quan sát
được
Giải thích –
Kết luận
Viết PTPU
Ghi chú
 








Các ý kiến mới nhất