Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thành Hưng
Ngày gửi: 21h:06' 24-11-2022
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 503
Nguồn:
Người gửi: Thành Hưng
Ngày gửi: 21h:06' 24-11-2022
Dung lượng: 10.4 MB
Số lượt tải: 503
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ 8
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Đây là núi nào?
Núi phú Sĩ: Ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)
Đây là con sông dài nhất châu Á?
Sông Trường Giang(Dương Tử) dài khoảng 6 385km.
Vạn Lý Trường Thành gọi tắt là Trường Thành, được xây
dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16.
Bài 12
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á
2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
a. Địa hình và sông ngòi
b. Khí hậu và cảnh quan
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á
- Khu vực Đông Á gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
- Các quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp các biển nào?
TRIỀU TIÊN
HÀN QUỐC
16,3 %
83,7%
Trung Quốc
Nhật Bản
VLT Đài Loan
Đ.Hải Nam - TQ
Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
530B
750Đ
210B
Hình 12.1: Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
1450Đ
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
- Nằm trong khoảng 210B - 530B.
- Gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần hải đảo.
+ Đất liền: Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên.
+ Hải đảo: quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan, đảo Hải Nam.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi
Ranh giới tây và
đông
Phía Tây
PhÝa Đ«ng
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
-Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết phần đất liền của Đông Á có những
dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào?
-Nêu đặc điểm địa hình phần hải đảo?
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
- Địa hình ở khu vực Đông Á đa dạng:
+Phần đất liền: phía tây là hệ thống núi, sơn nguyên cao và các
bồn địa rộng; còn phía đông là vùng đồi núi thấp và các đồng
bằng rộng, bằng phẳng.
+Phần hải đảo: là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa
hoạt động.
Dãy Thiên Sơn
Bồn địa Ta-rim
Sơn nguyên Tây Tạng
Tân Cương
ĐB.Hoa Bắc
Dãy Đại Hưng An
ĐB Tùng Hoa
ĐB.Hoa Trung
Vòng đai lửa Thái Bình Dương là một khu vực hay xảy ra động đất và các hiện tượng
phun trào núi lửa bao quanh Thái Bình Dương. Hình dạng như vành móng ngựa.
Núi phú Sĩ: Ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)
Ngµy 11 th¸ng 3 n¨m 2011, trËn ®éng ®Êt 9 ®é Ricter ở NhËt B¶n ®· lµm chÕt 15.893
người, 6.152 người bị thương, 2.572 người mất tích vµ hơn 125.000 công trình bị
hư hại.
Nêu một số biện pháp để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra?
- Lập
các trạm quan trắc dự báo động đất, núi lửa;
- Xây nhà cao tầng bằng vật liệu nhẹ, bền và dẻo.
- Giáo dục kĩ năng ứng phó khi có động đất xảy ra.
Trẻ em
Nhật Bản
được học cách
tránh tác hại
của động đất
Kể tên các sông lớn trong khu vực Đông Á?
Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
- Địa hình ở khu vực Đông Á đa dạng:
+Phần đất liền: phía tây là hệ thống núi, sơn nguyên cao và các
bồn địa rộng; còn phía đông là vùng đồi núi thấp và các đồng
bằng rộng, bằng phẳng.
+Phần hải đảo: là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa
hoạt động.
-Sông ngòi: Có 3 sông lớn là Amua, Hoàng Hà và Trường
Giang. Phần hải đảo sông ngòi ít, ngắn dốc.
Sông Hoàng Hà
Sông Hoàng Hà: nghĩa là "sông màu vàng", là con sông dài thứ hai (5.464 km) châu Á,
xếp sau sông Trường Giang, xếp thứ sáu thế giới về chiều dài.
Là hai con sông quan trọng nhất của Trung Quốc: cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, vận tải đường sông,
thủy điện ( thủy điện Tam Hiệp lớn nhất thế giới ). Hiện nay, con sông bị ô nhiễm nặng do chất thảy từ các
nhà máy,…
Sông Trường Giang
S.Trường Giang (S. Dương Tử) là con sông dài nhất châu Á (6.385 km) và đứng thứ ba
trên thế giới sau sông Nin ở châu Phi, sông Amazon ở Nam Mỹ.
ĐẬP THUỶ ĐIỆN TAM HIỆP TRÊN SÔNG
DƯƠNG TỬ ( S. TRƯỜNG GIANG )
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
b. Khí hậu và cảnh quan:
H2.1 Lược đồ các đới khí hậu châu Á
-Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông
Á. Điều kiện khí hậu đó có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào?
Tây
Đông
- Kể tên các cảnh quan phía tây và phía đông khu vực Đông Á.
- Tại sao có sự khác biệt cảnh quan ở phía tây và phía đông ?
THẢO NGUYÊN KHÔ
BÁN HOANG MẠC
HOANG MẠC
NÚI CAO
Xa van
Thảo nguyên khô
RỪNG NHIỆT ĐỚI ẨM
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
b. Khí hậu và cảnh quan:
-Phía Tây khí hậu cận nhiệt lục địa quanh năm khô hạn, cảnh
quan chủ yếu là thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.
-Phía Đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm, cảnh quan rừng
rất phát triển.
Chọn câu đúng nhất
Câu 1. Các biển nào sau đây không thuộc khu vực Đông Á ?
A. Biển Nhật Bản.
B. Biển Hoàng Hải.
C. Biển Hoa Đông.
D. Biển A-rap.
Câu 2. Phần đất liền khu vực Đông Á bao gồm các nước nào ?
A. Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.
B. Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.
C. Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc.
D. Trung Quốc, Triều Tiên, Mông Cổ.
Câu 3. Vùng có nhiều động đất, núi lửa hoạt động ở Đông Á là:
A. Phía đông của Đông Á.
B. Phía tây của Đông Á.
C. Phía nam của Đông Á.
D. Vùng hải đảo.
Câu 4. Vào mùa hạ ở khu vực Đông Á thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều do
ảnh hưởng gió:
A. Đông nam.
B. Đông bắc.
C. Tây bắc.
D. Tây nam.
Nối các ô bên trái với các ô ở bên phải sao cho thể hiện đúng sự phân hóa
tự nhiên của Đông Á.
a. Đồi núi thấp, đồng bằng rộng
1. Phía Tây phần đất
liền
b. Nhiều động đất, núi lửa
c. Nhiều núi, sơn nguyên cao, bồn địa rộng
d. Khí hậu lục địa khô hạn
2. Phía Đông phần đất
liền và Hải đảo
e. Khí hậu ôn đới, cận nhiệt gió mùa
f. Rừng lá rộng, nhiệt đới, cận nhiệt ẩm
g.Thảo nguyên, hoang mạc,bán hoang mạc
Ô CHỮ ĐỊA LÍ
N
Ú
I
L
ö
A
H
I
M
A
L
A
i
A
À
H
µ
N
Q
U
è
C
h
¶
I
A
M
I
P
H
S
Ü
b
»
H
µ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
H
O
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
N
®
å
n
ó
g
h
o
µ
N
N
N
ó
G
G
Từ khóa?
Ađịa hình
Đ
G
O
Ngiữa
2.1.
Dãy
Thảm
núi
cao
thường
nhất
ởxảy
phía
ra tây
tại
Nhật
làởranh
Bản?
giới
Trung
6.
Đây
làhọa
dạng
chủ
yếu
phần
lãnh
thổ đất
liềnQuốc
7.
5.4.
Tªn
Biểu
3.Hßn
Quốc
mét
tượng
®¶o
con
gia
nµy
của
s«ng
này
lµ
đấtđược
lín
mét
nước
cña
tØnh
víNhật
Trung
làthuéc
1 Bản?
trong
Quèc?
Trung
4 conQuèc?
rồng ở Châu Á?
với
Nam
Á?
phía Đông khu vực.
ĐÔNG Á
- Về nhà đọc bài đọc thêm:
ĐỘNG ĐẤT VÀ NÚI LỬA NHẬT BẢN
- Học bài - làm bài tập SGK.
- Tóm tắt nội dung bài bằng sơ đồ tư duy.
- Chuẩn bị bài 13:
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á.
+ Đặc điểm dân cư Đông Á.
+ Đặc điểm phát triển kinh tế chung của khu vực.
+ Đặc điểm phát triển của Nhật Bản và Trung Quốc.
+ Sưu tầm thêm tranh ảnh, tư liệu về Hàn Quốc, Triều Tiên.
Hãy nêu những điểm giống và khác nhau của hai sông Hoàng Hà và Trường
Giang.
- Giống: + Nơi bắt nguồn : từ sơn nguyên Tây Tạng.
+ Hướng chảy: từ Tây- Đông.
+ Nơi đổ nước: các biển thuộc Thái Bình Dương.
+ Nguồn cung cấp nước: từ băng tuyết tan và mưa gió mùa.
+ Ở hạ lưu sông bồi tụ nên các đồng bằng châu thổ màu mỡ.
- Khác nhau: về chế độ nước
Sông Hoàng Hà
- Chế độ nước thất thường, thường gây ra
những trận lũ lớn.
- Ngắn hơn
- Do sông chảy qua nhiều vùng khí hậu khác
nhau.
Sông Trường Giang
- Chế độ nước điều hòa
- Dài hơn
- Do chảy qua ít vùng khí hậu
Những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà
và Trường Giang.
*Giống nhau:
- Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy về phía Đông, đổ ra biển
Hoàng Hải và biển Hoa Đông. Hạ lưu đã bồi đắp phù sa thành các châu thổ
rộng lớn.
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu băng, tuyết tan và mưa vào mùa hạ.
- Nước lớn vào cuối hạ đầu thu và cạn vào đông xuân.
*Khác nhau: Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường hơn nên thường
gây ra lũ lụt nhiều hơn sông Trường Giang.
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC ONLINE
Đây là núi nào?
Núi phú Sĩ: Ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)
Đây là con sông dài nhất châu Á?
Sông Trường Giang(Dương Tử) dài khoảng 6 385km.
Vạn Lý Trường Thành gọi tắt là Trường Thành, được xây
dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16.
Bài 12
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á
2. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN
a. Địa hình và sông ngòi
b. Khí hậu và cảnh quan
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI KHU VỰC ĐÔNG Á
- Khu vực Đông Á gồm các quốc gia và vùng lãnh thổ nào?
- Các quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp các biển nào?
TRIỀU TIÊN
HÀN QUỐC
16,3 %
83,7%
Trung Quốc
Nhật Bản
VLT Đài Loan
Đ.Hải Nam - TQ
Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
530B
750Đ
210B
Hình 12.1: Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
1450Đ
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
- Nằm trong khoảng 210B - 530B.
- Gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần hải đảo.
+ Đất liền: Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên.
+ Hải đảo: quần đảo Nhật Bản, đảo Đài Loan, đảo Hải Nam.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi
Ranh giới tây và
đông
Phía Tây
PhÝa Đ«ng
LƯỢC ĐỒ TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
-Dựa vào hình 12.1, em hãy cho biết phần đất liền của Đông Á có những
dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và những đồng bằng lớn nào?
-Nêu đặc điểm địa hình phần hải đảo?
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
- Địa hình ở khu vực Đông Á đa dạng:
+Phần đất liền: phía tây là hệ thống núi, sơn nguyên cao và các
bồn địa rộng; còn phía đông là vùng đồi núi thấp và các đồng
bằng rộng, bằng phẳng.
+Phần hải đảo: là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa
hoạt động.
Dãy Thiên Sơn
Bồn địa Ta-rim
Sơn nguyên Tây Tạng
Tân Cương
ĐB.Hoa Bắc
Dãy Đại Hưng An
ĐB Tùng Hoa
ĐB.Hoa Trung
Vòng đai lửa Thái Bình Dương là một khu vực hay xảy ra động đất và các hiện tượng
phun trào núi lửa bao quanh Thái Bình Dương. Hình dạng như vành móng ngựa.
Núi phú Sĩ: Ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)
Ngµy 11 th¸ng 3 n¨m 2011, trËn ®éng ®Êt 9 ®é Ricter ở NhËt B¶n ®· lµm chÕt 15.893
người, 6.152 người bị thương, 2.572 người mất tích vµ hơn 125.000 công trình bị
hư hại.
Nêu một số biện pháp để hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra?
- Lập
các trạm quan trắc dự báo động đất, núi lửa;
- Xây nhà cao tầng bằng vật liệu nhẹ, bền và dẻo.
- Giáo dục kĩ năng ứng phó khi có động đất xảy ra.
Trẻ em
Nhật Bản
được học cách
tránh tác hại
của động đất
Kể tên các sông lớn trong khu vực Đông Á?
Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
- Địa hình ở khu vực Đông Á đa dạng:
+Phần đất liền: phía tây là hệ thống núi, sơn nguyên cao và các
bồn địa rộng; còn phía đông là vùng đồi núi thấp và các đồng
bằng rộng, bằng phẳng.
+Phần hải đảo: là miền núi trẻ thường có động đất và núi lửa
hoạt động.
-Sông ngòi: Có 3 sông lớn là Amua, Hoàng Hà và Trường
Giang. Phần hải đảo sông ngòi ít, ngắn dốc.
Sông Hoàng Hà
Sông Hoàng Hà: nghĩa là "sông màu vàng", là con sông dài thứ hai (5.464 km) châu Á,
xếp sau sông Trường Giang, xếp thứ sáu thế giới về chiều dài.
Là hai con sông quan trọng nhất của Trung Quốc: cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, vận tải đường sông,
thủy điện ( thủy điện Tam Hiệp lớn nhất thế giới ). Hiện nay, con sông bị ô nhiễm nặng do chất thảy từ các
nhà máy,…
Sông Trường Giang
S.Trường Giang (S. Dương Tử) là con sông dài nhất châu Á (6.385 km) và đứng thứ ba
trên thế giới sau sông Nin ở châu Phi, sông Amazon ở Nam Mỹ.
ĐẬP THUỶ ĐIỆN TAM HIỆP TRÊN SÔNG
DƯƠNG TỬ ( S. TRƯỜNG GIANG )
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
b. Khí hậu và cảnh quan:
H2.1 Lược đồ các đới khí hậu châu Á
-Hãy phân biệt sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông
Á. Điều kiện khí hậu đó có ảnh hưởng đến cảnh quan như thế nào?
Tây
Đông
- Kể tên các cảnh quan phía tây và phía đông khu vực Đông Á.
- Tại sao có sự khác biệt cảnh quan ở phía tây và phía đông ?
THẢO NGUYÊN KHÔ
BÁN HOANG MẠC
HOANG MẠC
NÚI CAO
Xa van
Thảo nguyên khô
RỪNG NHIỆT ĐỚI ẨM
Bài 12: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
1. Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình và sông ngòi:
b. Khí hậu và cảnh quan:
-Phía Tây khí hậu cận nhiệt lục địa quanh năm khô hạn, cảnh
quan chủ yếu là thảo nguyên, hoang mạc và bán hoang mạc.
-Phía Đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm, cảnh quan rừng
rất phát triển.
Chọn câu đúng nhất
Câu 1. Các biển nào sau đây không thuộc khu vực Đông Á ?
A. Biển Nhật Bản.
B. Biển Hoàng Hải.
C. Biển Hoa Đông.
D. Biển A-rap.
Câu 2. Phần đất liền khu vực Đông Á bao gồm các nước nào ?
A. Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.
B. Hàn Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản.
C. Trung Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc.
D. Trung Quốc, Triều Tiên, Mông Cổ.
Câu 3. Vùng có nhiều động đất, núi lửa hoạt động ở Đông Á là:
A. Phía đông của Đông Á.
B. Phía tây của Đông Á.
C. Phía nam của Đông Á.
D. Vùng hải đảo.
Câu 4. Vào mùa hạ ở khu vực Đông Á thời tiết mát, ẩm và mưa nhiều do
ảnh hưởng gió:
A. Đông nam.
B. Đông bắc.
C. Tây bắc.
D. Tây nam.
Nối các ô bên trái với các ô ở bên phải sao cho thể hiện đúng sự phân hóa
tự nhiên của Đông Á.
a. Đồi núi thấp, đồng bằng rộng
1. Phía Tây phần đất
liền
b. Nhiều động đất, núi lửa
c. Nhiều núi, sơn nguyên cao, bồn địa rộng
d. Khí hậu lục địa khô hạn
2. Phía Đông phần đất
liền và Hải đảo
e. Khí hậu ôn đới, cận nhiệt gió mùa
f. Rừng lá rộng, nhiệt đới, cận nhiệt ẩm
g.Thảo nguyên, hoang mạc,bán hoang mạc
Ô CHỮ ĐỊA LÍ
N
Ú
I
L
ö
A
H
I
M
A
L
A
i
A
À
H
µ
N
Q
U
è
C
h
¶
I
A
M
I
P
H
S
Ü
b
»
H
µ
Câu 1
Câu 2
Câu 3
H
O
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
N
®
å
n
ó
g
h
o
µ
N
N
N
ó
G
G
Từ khóa?
Ađịa hình
Đ
G
O
Ngiữa
2.1.
Dãy
Thảm
núi
cao
thường
nhất
ởxảy
phía
ra tây
tại
Nhật
làởranh
Bản?
giới
Trung
6.
Đây
làhọa
dạng
chủ
yếu
phần
lãnh
thổ đất
liềnQuốc
7.
5.4.
Tªn
Biểu
3.Hßn
Quốc
mét
tượng
®¶o
con
gia
nµy
của
s«ng
này
lµ
đấtđược
lín
mét
nước
cña
tØnh
víNhật
Trung
làthuéc
1 Bản?
trong
Quèc?
Trung
4 conQuèc?
rồng ở Châu Á?
với
Nam
Á?
phía Đông khu vực.
ĐÔNG Á
- Về nhà đọc bài đọc thêm:
ĐỘNG ĐẤT VÀ NÚI LỬA NHẬT BẢN
- Học bài - làm bài tập SGK.
- Tóm tắt nội dung bài bằng sơ đồ tư duy.
- Chuẩn bị bài 13:
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á.
+ Đặc điểm dân cư Đông Á.
+ Đặc điểm phát triển kinh tế chung của khu vực.
+ Đặc điểm phát triển của Nhật Bản và Trung Quốc.
+ Sưu tầm thêm tranh ảnh, tư liệu về Hàn Quốc, Triều Tiên.
Hãy nêu những điểm giống và khác nhau của hai sông Hoàng Hà và Trường
Giang.
- Giống: + Nơi bắt nguồn : từ sơn nguyên Tây Tạng.
+ Hướng chảy: từ Tây- Đông.
+ Nơi đổ nước: các biển thuộc Thái Bình Dương.
+ Nguồn cung cấp nước: từ băng tuyết tan và mưa gió mùa.
+ Ở hạ lưu sông bồi tụ nên các đồng bằng châu thổ màu mỡ.
- Khác nhau: về chế độ nước
Sông Hoàng Hà
- Chế độ nước thất thường, thường gây ra
những trận lũ lớn.
- Ngắn hơn
- Do sông chảy qua nhiều vùng khí hậu khác
nhau.
Sông Trường Giang
- Chế độ nước điều hòa
- Dài hơn
- Do chảy qua ít vùng khí hậu
Những điểm giống nhau và khác nhau giữa 2 sông Hoàng Hà
và Trường Giang.
*Giống nhau:
- Đều bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng chảy về phía Đông, đổ ra biển
Hoàng Hải và biển Hoa Đông. Hạ lưu đã bồi đắp phù sa thành các châu thổ
rộng lớn.
- Nguồn cung cấp nước chủ yếu băng, tuyết tan và mưa vào mùa hạ.
- Nước lớn vào cuối hạ đầu thu và cạn vào đông xuân.
*Khác nhau: Sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường hơn nên thường
gây ra lũ lụt nhiều hơn sông Trường Giang.
 








Các ý kiến mới nhất