Bài 18. Nhôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Trang
Ngày gửi: 09h:32' 27-11-2022
Dung lượng: 39.0 MB
Số lượt tải: 280
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Trang
Ngày gửi: 09h:32' 27-11-2022
Dung lượng: 39.0 MB
Số lượt tải: 280
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô
về dự giờ thăm lớp
HÓA HỌC LỚP 9
Trường TH&THCS PÁC BÓ
Gv: Hoàng Thị Trang
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết dãy hoạt động hóa học của một số kim loại?
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Câu 2: Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một số kim loại?
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái
qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện
thường tạo thành dd kiềm và giải phóng ra khí H2
3. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dd axit
(loãng) giải phóng khí H2
4. Kim loại đứng trước( trừ Na, K…) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dd muối.
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
Kí hiệu hóa học: Al
1
Tính chất vật lí
2
Tính chất hóa học
3
Ứng dụng
4
Sản xuất nhôm
Nguyên tử khối: 27
I. Tính chất vật lí
1. Quan sát lá nhôm
2. Dựa vào kiến thức bài 15. Tính chất vật lí của kim loại
2. Kiến thức thực tế
3. Đọc thông tin trong SGK trang 55
Tính chất vật lí của nhôm?
Tính chất vật lí của nhôm:
- Kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, có tính dẻo.
- Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
- Nhiệt độ nóng chảy 660oC, d= 2,7 g/cm3
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
1. Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại không?
Dãy HĐHH của một số kim loại
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Tính chất hóa học của kim loại
1. Kim loại + Phi kim:
* Kim loại + O2 → Oxit
* Kim loại + Phi kim khác → Muối
2. Kim loại + dd axit → Muối + Khí hiđro
(Kim loại đứng trước H trong dãy HĐHH)
3. Kim loại + dd muối → Muốimới + Kim loạimới
(Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối)
Dự đoán tính chất hóa học của nhôm. Giải thích?
Quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau
TN
1
A l + O2
2
Al + Cl2
3
Al + HCl
4
Al +
CuCl2
Nêu hiện tượng phản
ứng, viết PTHH
Kết luận
Thí nghiệm: Đốt bột nhôm trong không khí
Quan sát thí nghiệm Al + Cl2
Quan sát thí nghiệm Al + HCl
Quan sát thí nghiệm Al + CuCl2
Hoàn thành bảng sau
TN
1
A l + O2
2
Al + Cl2
3
Al + HCl
4
Al +
CuCl2
Nêu hiện tượng phản
ứng, viết PTHH
Kết luận
TN
1 A l + O2
HT- NX- PTHH
Cháy sáng
to 2Al O
4A l + 3O2 →
2 3
Kết luận
Nhôm + Oxi → Oxit
2 Al + Cl2
Cháy rực, tạo chất rắn màu
Nhôm + Phi kim khác → Muối
trắng
2Al + 3 Cl2 → AlCl3
3 Al + HCl Al tan, thoát ra khí không
Nhôm + Axitdd→ Muối + khí hiđro
màu
2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2
4 Al + CuCl2 Al tan, có chất rắn màu đỏ
Nhôm + Muốidd→Muốinhôm+ Klmới
bám ngoài lá nhôm, màu
(Nhôm đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
xanh của dd nhạt dần
dd muối)
2Al + 3CuCl2 →2AlCl3+ 3Cu
Qua tất cả các thí nghiệm trên, hãy cho biết nhôm có tính chất
hóa học của kim loại không ?
- Kết luận: Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại.
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác ?
Khí không màu thoát ra, nhôm tan dần.
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác ?
2 Al +2 NaOH +2 H2O → 2 NaAlO2 + 3 H2
Natri aluminat
Nhôm + dd kiềm→ Muốinhôm+ H2
Do nhôm có tính chất hoá học này mà ta nói rằng nhôm là
nguyên tố lưỡng tính.
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
III. Ứng dụng
Hãy kể tên các vật dụng làm bằng nhôm được sử dụng
trong đời sống ? Những ứng dụng này dựa trên những
tính chất nào của nhôm ?
- Trong đời sống: Đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Do nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhẹ và có độ bền cao
Trong công nghiệp nhôm được ứng dụng làm gì ? Những ứng
dụng này dựa trên những tính chất nào của nhôm ?
- Trong công nghiệp: Chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ…
Do nhôm có tính chất nhẹ và có độ bền cao
Trong đời sống
Trong công nghiệp
Một số hợp kim của nhôm:
+ Đuyra (95% Al; 4% Cu; 1% Mg, Mn, Si): nhẹ
bằng 1/3 thép, cứng gần bằng thép.
+ Silumin (gần 90% Al; 10% Si): nhẹ, bền.
+ Almelec (98,5% Al; còn lại là Mg, Si và Fe)
dùng làm dây cáp.
+ Hợp kim electron (10,5% Al; 83,3% Mg còn lại
là Zn, Mn...): chỉ nặng bằng 65% nhôm lại bền
hơn thép, chịu được sự thay đổi đột ngột của nhiệt
độ trong một giới hạn lớn nên được dùng làm vỏ
tên lửa, xe ô tô.
Có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt
được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí
cầu nhằm tăng nhiệt độ.
Nhẹ và bền hợp kim nhôm được dùng trong
ngành công nghiệp chế tạo (chi tiết cho xe ô tô, xe
tải, tàu hỏa, tàu biển và máy bay)
Đặc biệt với nhôm siêu tinh khiết (SPA) có chứa
99,980%-99,999999% được sử dụng trong công
nghiệp điện tử , sản xuất đĩa CD…
Các bộ tản nhiệt CPU trong máy tính và trong laptop
thường được làm từ nhôm…
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
IV. Sản xuất nhôm
Đọc thông tin SGK, quan sát hình hãy cho biết nguyên liệu và
phương pháp sản xuất nhôm ?
IV. Sản xuất nhôm
1. Nguyên liệu: Quặng bôxit (thành phần chủ yếu là Al2O3)
2. Phương pháp: Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit
2 Al2O3
điện phân nóng chảy
criolit
4Al + 3O2
Quặng bôxit
Bôxit là một loại quặng nhôm nguồn gốc á núi lửa có màu
hồng, nâu được hình thành từ quá trình phong hóa các đá
giàu nhôm hoặc tích tụ từ các quặng có trước bởi quá trình
xói mòn. Quặng bô xít phân bố chủ yếu ở vùng Tây Nguyên
Thành phần chính của quặng bô xít đó chính là Nhôm Oxit
()
Khai thác quặng bô-xít
Nhà máy Aluminum Nhân Cơ
Nhà máy sản xuất nhôm
Mở rộng:
- Nếu sử dụng đồ bằng nhôm không đúng cách một
thời gian dài sẽ làm tăng cơ hội xâm nhập của ion
nhôm vào cơ thể, ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh
có thể dẫn đến lú lẫn đặc biệt đối với đối tượng lớn
tuổi.
- Sử dụng đồ nhôm phải biết cách bảo quản:
• Không nên đựng thức ăn bằng đồ nhôm
• Không nên ăn thức ăn để trong đồ nhôm qua đêm
• Không nên dùng đồ nhôm để đụng rau trộn, trứng
gà và giấm…
Hoạt động nhóm: (Theo bàn) 1 phút
Bài tập 3 (SGK –tr.58): Có thể dùng xô, chậu, nồi
nhôm để đựng nước vôi hoặc vữa xây dựng không?
Hay để dựng dưa, muối cà không? Giải thích
Trả lời:
- Không nên. Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều
có chứa là chất kiềm, chất này sẽ phá hủy dần các đồ
vật bằng nhôm do có xảy ra các phản ứng.
- Không nên. Vì trong những đồ ăn như dưa, muối cà
có tính axit nên nhôm dễ bị ăn mòn. Khi bị ăn mòn,
phản ứng với các thành phần trong thực phẩm, nhôm
sẽ theo đường ăn uống đi vào máu rồi tích lũy lại đến
mức gây độc cho cơ thể.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Bài tập: Cho các chất:
1. Cl2
2. Dung dịch MgSO4
3. Dung dịch H2SO4 loãng
4. Dung dịch FeCl3
5. Dung dịch AgNO3
6. Dung dịch H2SO4 đặc nguội
7. Dung dịch Ca(OH)2
8. Dung dịch HNO3 đặc nóng
Chất nào phản ứng được với
nhôm? (các điều kiện coi như
có đủ)
Kính chúc các cô và gia đình sức
khỏe, hạnh phúc!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt!
về dự giờ thăm lớp
HÓA HỌC LỚP 9
Trường TH&THCS PÁC BÓ
Gv: Hoàng Thị Trang
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Viết dãy hoạt động hóa học của một số kim loại?
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Câu 2: Nêu ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một số kim loại?
1. Mức độ hoạt động hóa học của kim loại giảm dần từ trái
qua phải.
2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện
thường tạo thành dd kiềm và giải phóng ra khí H2
3. Kim loại đứng trước H phản ứng với một số dd axit
(loãng) giải phóng khí H2
4. Kim loại đứng trước( trừ Na, K…) đẩy kim loại đứng
sau ra khỏi dd muối.
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
Kí hiệu hóa học: Al
1
Tính chất vật lí
2
Tính chất hóa học
3
Ứng dụng
4
Sản xuất nhôm
Nguyên tử khối: 27
I. Tính chất vật lí
1. Quan sát lá nhôm
2. Dựa vào kiến thức bài 15. Tính chất vật lí của kim loại
2. Kiến thức thực tế
3. Đọc thông tin trong SGK trang 55
Tính chất vật lí của nhôm?
Tính chất vật lí của nhôm:
- Kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, có tính dẻo.
- Nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
- Nhiệt độ nóng chảy 660oC, d= 2,7 g/cm3
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
I. Tính chất vật lí
II. Tính chất hóa học
1. Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại không?
Dãy HĐHH của một số kim loại
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Tính chất hóa học của kim loại
1. Kim loại + Phi kim:
* Kim loại + O2 → Oxit
* Kim loại + Phi kim khác → Muối
2. Kim loại + dd axit → Muối + Khí hiđro
(Kim loại đứng trước H trong dãy HĐHH)
3. Kim loại + dd muối → Muốimới + Kim loạimới
(Kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dd muối)
Dự đoán tính chất hóa học của nhôm. Giải thích?
Quan sát thí nghiệm và hoàn thành bảng sau
TN
1
A l + O2
2
Al + Cl2
3
Al + HCl
4
Al +
CuCl2
Nêu hiện tượng phản
ứng, viết PTHH
Kết luận
Thí nghiệm: Đốt bột nhôm trong không khí
Quan sát thí nghiệm Al + Cl2
Quan sát thí nghiệm Al + HCl
Quan sát thí nghiệm Al + CuCl2
Hoàn thành bảng sau
TN
1
A l + O2
2
Al + Cl2
3
Al + HCl
4
Al +
CuCl2
Nêu hiện tượng phản
ứng, viết PTHH
Kết luận
TN
1 A l + O2
HT- NX- PTHH
Cháy sáng
to 2Al O
4A l + 3O2 →
2 3
Kết luận
Nhôm + Oxi → Oxit
2 Al + Cl2
Cháy rực, tạo chất rắn màu
Nhôm + Phi kim khác → Muối
trắng
2Al + 3 Cl2 → AlCl3
3 Al + HCl Al tan, thoát ra khí không
Nhôm + Axitdd→ Muối + khí hiđro
màu
2Al + 6HCl → 2AlCl3+ 3H2
4 Al + CuCl2 Al tan, có chất rắn màu đỏ
Nhôm + Muốidd→Muốinhôm+ Klmới
bám ngoài lá nhôm, màu
(Nhôm đẩy kim loại đứng sau ra khỏi
xanh của dd nhạt dần
dd muối)
2Al + 3CuCl2 →2AlCl3+ 3Cu
Qua tất cả các thí nghiệm trên, hãy cho biết nhôm có tính chất
hóa học của kim loại không ?
- Kết luận: Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại.
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác ?
Khí không màu thoát ra, nhôm tan dần.
2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác ?
2 Al +2 NaOH +2 H2O → 2 NaAlO2 + 3 H2
Natri aluminat
Nhôm + dd kiềm→ Muốinhôm+ H2
Do nhôm có tính chất hoá học này mà ta nói rằng nhôm là
nguyên tố lưỡng tính.
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
III. Ứng dụng
Hãy kể tên các vật dụng làm bằng nhôm được sử dụng
trong đời sống ? Những ứng dụng này dựa trên những
tính chất nào của nhôm ?
- Trong đời sống: Đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng…
Do nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhẹ và có độ bền cao
Trong công nghiệp nhôm được ứng dụng làm gì ? Những ứng
dụng này dựa trên những tính chất nào của nhôm ?
- Trong công nghiệp: Chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ…
Do nhôm có tính chất nhẹ và có độ bền cao
Trong đời sống
Trong công nghiệp
Một số hợp kim của nhôm:
+ Đuyra (95% Al; 4% Cu; 1% Mg, Mn, Si): nhẹ
bằng 1/3 thép, cứng gần bằng thép.
+ Silumin (gần 90% Al; 10% Si): nhẹ, bền.
+ Almelec (98,5% Al; còn lại là Mg, Si và Fe)
dùng làm dây cáp.
+ Hợp kim electron (10,5% Al; 83,3% Mg còn lại
là Zn, Mn...): chỉ nặng bằng 65% nhôm lại bền
hơn thép, chịu được sự thay đổi đột ngột của nhiệt
độ trong một giới hạn lớn nên được dùng làm vỏ
tên lửa, xe ô tô.
Có tính hấp thụ bức xạ điện từ Mặt Trời khá tốt
được dùng để làm vỏ phủ vệ tinh nhân tạo hay khí
cầu nhằm tăng nhiệt độ.
Nhẹ và bền hợp kim nhôm được dùng trong
ngành công nghiệp chế tạo (chi tiết cho xe ô tô, xe
tải, tàu hỏa, tàu biển và máy bay)
Đặc biệt với nhôm siêu tinh khiết (SPA) có chứa
99,980%-99,999999% được sử dụng trong công
nghiệp điện tử , sản xuất đĩa CD…
Các bộ tản nhiệt CPU trong máy tính và trong laptop
thường được làm từ nhôm…
TIẾT 23. BÀI 18. NHÔM
IV. Sản xuất nhôm
Đọc thông tin SGK, quan sát hình hãy cho biết nguyên liệu và
phương pháp sản xuất nhôm ?
IV. Sản xuất nhôm
1. Nguyên liệu: Quặng bôxit (thành phần chủ yếu là Al2O3)
2. Phương pháp: Điện phân nóng chảy hỗn hợp Al2O3 và criolit
2 Al2O3
điện phân nóng chảy
criolit
4Al + 3O2
Quặng bôxit
Bôxit là một loại quặng nhôm nguồn gốc á núi lửa có màu
hồng, nâu được hình thành từ quá trình phong hóa các đá
giàu nhôm hoặc tích tụ từ các quặng có trước bởi quá trình
xói mòn. Quặng bô xít phân bố chủ yếu ở vùng Tây Nguyên
Thành phần chính của quặng bô xít đó chính là Nhôm Oxit
()
Khai thác quặng bô-xít
Nhà máy Aluminum Nhân Cơ
Nhà máy sản xuất nhôm
Mở rộng:
- Nếu sử dụng đồ bằng nhôm không đúng cách một
thời gian dài sẽ làm tăng cơ hội xâm nhập của ion
nhôm vào cơ thể, ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh
có thể dẫn đến lú lẫn đặc biệt đối với đối tượng lớn
tuổi.
- Sử dụng đồ nhôm phải biết cách bảo quản:
• Không nên đựng thức ăn bằng đồ nhôm
• Không nên ăn thức ăn để trong đồ nhôm qua đêm
• Không nên dùng đồ nhôm để đụng rau trộn, trứng
gà và giấm…
Hoạt động nhóm: (Theo bàn) 1 phút
Bài tập 3 (SGK –tr.58): Có thể dùng xô, chậu, nồi
nhôm để đựng nước vôi hoặc vữa xây dựng không?
Hay để dựng dưa, muối cà không? Giải thích
Trả lời:
- Không nên. Vì vôi, nước vôi hoặc vữa xây dựng đều
có chứa là chất kiềm, chất này sẽ phá hủy dần các đồ
vật bằng nhôm do có xảy ra các phản ứng.
- Không nên. Vì trong những đồ ăn như dưa, muối cà
có tính axit nên nhôm dễ bị ăn mòn. Khi bị ăn mòn,
phản ứng với các thành phần trong thực phẩm, nhôm
sẽ theo đường ăn uống đi vào máu rồi tích lũy lại đến
mức gây độc cho cơ thể.
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au
Bài tập: Cho các chất:
1. Cl2
2. Dung dịch MgSO4
3. Dung dịch H2SO4 loãng
4. Dung dịch FeCl3
5. Dung dịch AgNO3
6. Dung dịch H2SO4 đặc nguội
7. Dung dịch Ca(OH)2
8. Dung dịch HNO3 đặc nóng
Chất nào phản ứng được với
nhôm? (các điều kiện coi như
có đủ)
Kính chúc các cô và gia đình sức
khỏe, hạnh phúc!
Chúc các em chăm ngoan, học tốt!
 







Các ý kiến mới nhất