Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bào Thúy Em
Ngày gửi: 19h:31' 27-11-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Bào Thúy Em
Ngày gửi: 19h:31' 27-11-2022
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giảm một số đi một số lần bằng cách:
+ Thực hiện phép tính.
+ Thực hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Phân biệt giảm đi và ít hơn qua thực hành trên đồ dùng học tập.
- Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số (có nhớ); thực hiện nhân nhẩm số có hai
chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết cơ sở lí luận của biện pháp tính qua mô hình trực quan.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
- GV: SGK, Giáo án trình chiếu, ti vi, máy tính.
- HS: SGK,
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm
2022
Toán
Chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số.
(Tiết 1).
96 : 7 = ?
96 7
7 13
26
21
• 9 chia 7 được 1, viết 1.
1 nhân 7 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2.
• Hạ 6, 26 chia 7 được 3, viết 3.
3 nhân 7 bằng 21; 26 trừ 21 bằng 5, viết 5.
5
96 : 7 = 13 (dư 5)
Xếp đều 136 quyển sách vào 4 ngăn tủ. Muốn biết mỗi
ngăn xếp được bao nhiêu quyển sách, ta tính thế nào?
Phép tính: 136 : 4
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
1. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
136 : 4 = ?
• Hình ảnh thứ nhất:
Thể hiện số 136
• Hình ảnh thứ hai:
• Thay bảng 1 trăm thành 10 thanh chục.
• Thao tác chia 13 chục thành 4 phần
bằng nhau.
13 chục : 4 = 3 chục (dư 1 chục).
• Hình ảnh thứ ba:
16 : 4 = 4
Thay thanh 1 chục thành 10 khối đơn vị.
Thao tác chia 16 đơn vị thành 4 phần bằng nhau.
136 4
12 34
16
16
0
• 13 chia 4 được 3, viết 3.
3 nhân 4 bằng 12; 13 trừ 12 bằng 1.
• Hạ 6, được 16; 16 chia 4 được
4 , viết 4.
4 nhân 4 bằng 16; 16 trừ 16 bằng 0
Thử lại 34 4 = 136
362 : 3 = ?
• Hình ảnh thứ nhất:
Thể hiện số 362
• Hình ảnh thứ hai:
3 trăm : 3 = 1 trăm.
6 chục : 3 = 2 chục.
2 đơn vị : 3 = 0 đơn vị (dư 2).
362
3
3
120
06
• 3 chia 3 được 1, viết 1.
6
02
0
1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0.
2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
• Hạ 6; 6 chai 3 được 2, viết 2.
• Hạ 2; 2 chia 3 được 0, viết 0.
0 nhân 3 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2.
2. Thực hành
Bài tập 1: Đặt rồi tính
a) 632 : 7
407 : 8
632 7
407 8
63
40
90
50
b) 840 : 6
840 6
6
140
720 : 4
720
4
180
02
07
24
32
0
0
24
32
2
7
632 : 7 = 90 (dư 2)
407 : 8 = 50 (dư 7)
00
00
0
0
0
0
840 : 6 = 140
4
720 : 4 = 180
Bài tập 2: Tính (theo mẫu)
a) 816 : 8
816
8
8
102
b) 620 : 6
620 6
6
103
02
01
0
0
16
20
16
18
0
2
816 : 8 = 102
620 : 6 = 103
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Giảm một số đi một số lần bằng cách:
+ Thực hiện phép tính.
+ Thực hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng.
- Phân biệt giảm đi và ít hơn qua thực hành trên đồ dùng học tập.
- Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của
thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được phép nhân số có hai, ba chữ số với số có một chữ số (có nhớ); thực hiện nhân nhẩm số có hai
chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Nhận biết cơ sở lí luận của biện pháp tính qua mô hình trực quan.
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP.
- GV: SGK, Giáo án trình chiếu, ti vi, máy tính.
- HS: SGK,
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm
2022
Toán
Chia số có ba chữ số cho số có một
chữ số.
(Tiết 1).
96 : 7 = ?
96 7
7 13
26
21
• 9 chia 7 được 1, viết 1.
1 nhân 7 bằng 7; 9 trừ 7 bằng 2, viết 2.
• Hạ 6, 26 chia 7 được 3, viết 3.
3 nhân 7 bằng 21; 26 trừ 21 bằng 5, viết 5.
5
96 : 7 = 13 (dư 5)
Xếp đều 136 quyển sách vào 4 ngăn tủ. Muốn biết mỗi
ngăn xếp được bao nhiêu quyển sách, ta tính thế nào?
Phép tính: 136 : 4
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
1. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
136 : 4 = ?
• Hình ảnh thứ nhất:
Thể hiện số 136
• Hình ảnh thứ hai:
• Thay bảng 1 trăm thành 10 thanh chục.
• Thao tác chia 13 chục thành 4 phần
bằng nhau.
13 chục : 4 = 3 chục (dư 1 chục).
• Hình ảnh thứ ba:
16 : 4 = 4
Thay thanh 1 chục thành 10 khối đơn vị.
Thao tác chia 16 đơn vị thành 4 phần bằng nhau.
136 4
12 34
16
16
0
• 13 chia 4 được 3, viết 3.
3 nhân 4 bằng 12; 13 trừ 12 bằng 1.
• Hạ 6, được 16; 16 chia 4 được
4 , viết 4.
4 nhân 4 bằng 16; 16 trừ 16 bằng 0
Thử lại 34 4 = 136
362 : 3 = ?
• Hình ảnh thứ nhất:
Thể hiện số 362
• Hình ảnh thứ hai:
3 trăm : 3 = 1 trăm.
6 chục : 3 = 2 chục.
2 đơn vị : 3 = 0 đơn vị (dư 2).
362
3
3
120
06
• 3 chia 3 được 1, viết 1.
6
02
0
1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0.
2
2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0.
• Hạ 6; 6 chai 3 được 2, viết 2.
• Hạ 2; 2 chia 3 được 0, viết 0.
0 nhân 3 bằng 0; 2 trừ 0 bằng 2.
2. Thực hành
Bài tập 1: Đặt rồi tính
a) 632 : 7
407 : 8
632 7
407 8
63
40
90
50
b) 840 : 6
840 6
6
140
720 : 4
720
4
180
02
07
24
32
0
0
24
32
2
7
632 : 7 = 90 (dư 2)
407 : 8 = 50 (dư 7)
00
00
0
0
0
0
840 : 6 = 140
4
720 : 4 = 180
Bài tập 2: Tính (theo mẫu)
a) 816 : 8
816
8
8
102
b) 620 : 6
620 6
6
103
02
01
0
0
16
20
16
18
0
2
816 : 8 = 102
620 : 6 = 103
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất