Tuần 12-13. Luyện tập về quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:54' 27-11-2022
Dung lượng: 58.3 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoài
Ngày gửi: 20h:54' 27-11-2022
Dung lượng: 58.3 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ :
1. Thế nào là quan hệ từ ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng,
mà, thì, của, ở, bằng, như, để, về, …..
2.
.
Đặt câu có sử dụng quan hệ từ
S/121
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho
biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp
cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ
ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
Các quan hệ từ : của, bằng, như (1 ),như (2)
+ Của : nối cái cày với người Hmông.
+ Bằng : nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ Như(1) : nối vòng với hình cái cung.
+ Như(2):nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Bài 2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ
gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy
nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim
đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông.
(Gie: chìa ra)
Theo: ĐOÀN GIỎI
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
NGUYỄN ĐỨC MẬU
+ nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
+ mà biểu thị quan hệ tương phản.
+ nếu … thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết-kết quả.
S/121
Bài 3. Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô
trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng
tre đen của một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng
Theo THẠCH LAM
thì hạn, trăng tán thì mưa.
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân
dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức
quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc
cằn này.
Theo NGUYỄN KHẢI
Bài 4 : Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.
Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
Cái lược này làm bằng sừng.
LTVC: Luyệ tập về quan hệ từ
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Quan hệ từ là quan hệ giữa
S
2 từ hệ từ tạo sự liên kết chặt chẽ trong
Quan
Đ
câu
Câu ghép phải sử dụng quan hệ
S
từ
Nếu ….thì biểu thị quan hệ từ duy nhất
S
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, bằng, như, để, về, …..
Quan hệ từ là gì?
Tác dụng của quan hệ từ ?
1. Thế nào là quan hệ từ ?
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng,
mà, thì, của, ở, bằng, như, để, về, …..
2.
.
Đặt câu có sử dụng quan hệ từ
S/121
Bài 1. Tìm quan hệ từ trong đoạn trích dưới đây và cho
biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào trong câu:
A Cháng đeo cày. Cái cày của người Hmông to nặng, bắp
cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ
ngực nở. Trông anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo
cung ra trận.
Các quan hệ từ : của, bằng, như (1 ),như (2)
+ Của : nối cái cày với người Hmông.
+ Bằng : nối bắp cày với gỗ tốt màu đen.
+ Như(1) : nối vòng với hình cái cung.
+ Như(2):nối hùng dũng với một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
Bài 2. Các từ in đậm được dùng trong mỗi câu dưới đây biểu thị quan hệ
gì?
a) Quân sĩ cùng nhân dân trong vùng tìm đủ mọi cách cứu voi khỏi bãi lầy
nhưng vô hiệu.
b) Thuyền chúng tôi tiếp tục chèo, đi tới ba nghìn thước rồi mà vẫn thấy chim
đậu trắng xoá trên những cành cây gie sát ra sông.
(Gie: chìa ra)
Theo: ĐOÀN GIỎI
c)
Nếu hoa có ở trời cao
Thì bầy ong cũng mang vào mật thơm.
NGUYỄN ĐỨC MẬU
+ nhưng biểu thị quan hệ tương phản.
+ mà biểu thị quan hệ tương phản.
+ nếu … thì biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết-kết quả.
S/121
Bài 3. Tìm quan hệ từ (và, nhưng, trên, thì, ở, của) thích hợp với mỗi ô
trống dưới đây:
a) Trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao.
b) Một vầng trăng tròn, to và đỏ hồng hiện lên ở chân trời, sau rặng
tre đen của một ngôi làng xa.
c) Trăng quầng
Theo THẠCH LAM
thì hạn, trăng tán thì mưa.
TỤC NGỮ
d) Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân ở nhiều chỗ đẹp hơn đây nhiều, nhân
dân coi tôi như người làng và thương yêu tôi hết mực, nhưng sao sức
quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh đất cọc
cằn này.
Theo NGUYỄN KHẢI
Bài 4 : Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau: mà, thì, bằng.
Tôi dặn mãi mà nó không nhớ.
Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng.
Cái lược này làm bằng sừng.
LTVC: Luyệ tập về quan hệ từ
Đúng ghi Đ, sai ghi S
Quan hệ từ là quan hệ giữa
S
2 từ hệ từ tạo sự liên kết chặt chẽ trong
Quan
Đ
câu
Câu ghép phải sử dụng quan hệ
S
từ
Nếu ….thì biểu thị quan hệ từ duy nhất
S
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, bằng, như, để, về, …..
Quan hệ từ là gì?
Tác dụng của quan hệ từ ?
 








Các ý kiến mới nhất