Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §1. Đa giác. Đa giác đều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 07h:28' 29-11-2022
Dung lượng: 944.0 KB
Số lượt tải: 1158
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Lệ Hằng
Ngày gửi: 07h:28' 29-11-2022
Dung lượng: 944.0 KB
Số lượt tải: 1158
Số lượt thích:
0 người
NHẮC LẠI KIẾN THỨC
1) Nêu định nghĩa tam giác ABC ?
A
1
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn
thẳng AB, BC, CA trong đó ba điểm
A, B, C không thẳng hàng.
2) Nêu định nghĩa tứ giác ABCD?
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào cũng không
cùng nằm trên một đường thẳng.
C
B
H×nh 1
A
B
C
D
H×nh 2
A
A
B
C
C
D
B
H×nh 1
H×nh 2
A
E
B
D
C
H×nh 3
B
A
C
G
E
D
H×nh 4
CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
1) Khái niệm về đa giác
D
A
A
A
B
B
D
C
C
G
C
E
E
D
B
H×nh 113
H×nh 112
A
A
B
H×nh 115
D
H×nh 114
A
B
C
C
E
E
B
D
C
H×nh 116
H×nh 117
CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 26. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
1) Khái niệm về đa giác.
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC,
CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một
điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
?1 Tại sao hình gồm
năm đoạn thẳng AB,
BC, CD, DE, EA ở
hình 118 không phải
là đa giác ?
B
C
A
E
H×nh 118
D
F
B
A
G
E
H
D
C
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng
có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
* Định
nghĩa đa giác lồi.
A
A
A
B
E
C
C
H×nh 115
B
D
H×nh 116
B
D
C
H×nh 117
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của
đa giác đó.
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa
mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ
cạnh nào của đa giác đó.
?2 Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114
không
lồi ?
D phải là đa giác
A
A
A
B
B
D
C
C
G
C
E
H×nh 112
E
D
H×nh 113
B
E
H×nh 114
Chú ý: Từ nay,khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm,
ta hiểu đó là đa giác lồi.
?3
Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
Đa giác ABCDEG có:
- Các đỉnh là: A, B,… C, D, E, G
- Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C,
C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và
hoặc…
A
-Các cạnh
là: AB, BC,…CD, DE, EG, GA
CE, BG, BE, BD,
- Các đường chéo là: AC, CG,…
DA, DG, GA
, C
A
,
B
- Các góc là: ……… , D, E , G
P
- Các điểm nằm trong đa giác là: M, N,…
R
- Các điểm nằm ngoài đa giác là: Q,…
Hình 119
Đa giác có n đỉnh (n 3) được gọi là hình n-giác hay
hình n-cạnh.
-Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác,
ngũ giác, lục giác, bát giác.
-Với n = 7, 9, 10,… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh,
hình 10 cạnh,…
A
A
A
B
B
A
E
C
G
C
C
H×nh 115
B
D
H×nh 116
B
D
C
H×nh 117
E
D
H×nh 119
1) Khái niệm về đa giác
* Khái niệm đa giác.
* Định nghĩa đa giác lồi.
2) Đa giác đều
Em hãy cho biết độ dài
các cạnh và số đo các góc
trong các hình vẽ sau.
a) Tam gi¸c ®Òu
b) H×nh vu«ng
(tø gi¸c ®Òu)
c) Ngò gi¸c ®Òu
d) Lôc gi¸c ®Òu
2) Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng
nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Hình thoi và chữ nhật có phải là đa giác đều không ? Vì sao ?
Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối
?4
xứng (nếu có) của các hình sau:
a) Tam gi¸c ®Òu
b) H×nh vu«ng
(tø gi¸c ®Òu)
c) Ngò gi¸c ®Òu
d) Lôc gi¸c ®Òu
Bài tập 4 SGK/115 : Điền số thích hợp vào các ô
trống trong bảng sau:
Đa giác
n cạnh
Số cạnh
4
5
Số đường chéo xuất phát
từ một đỉnh
1
2
3
Số tam giác được tạo
thành
2
3
4
2.1800
= 3600
3.1800
= 5400
4.1800
= 7200
Tổng số đo các góc của
đa giác
6
n
n-3
n-2
(n-2).1800
Bài tập 5 SGK/115 : Tính số đo mỗi góc của ngũ
giác đều, lục giác đều, n-giác đều.
* Ngũ giác đều => 5 góc bằng nhau và mỗi góc bằng
5400 : 5 = 1080
* Lục giác đều => 6 góc bằng nhau và mỗi góc bằng
7200 : 6 = 1200
* n - giác đều => n góc bằng nhau và mỗi góc bằng
(n-2).1800 : n
Bài 3
Cho hình thoi ABCD có góc A bằng 600.
Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh
AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác
EBFGDH là lục giác đều.
E
H
A§SSSD
A
600
1200
D
1200
1200
G
1200
1200
1200
600
C
F
B
Cách vẽ lục giác đều
C
B
B
A
C
O
O
A
F
F
r
D
E
E
D
1) Nêu định nghĩa tam giác ABC ?
A
1
Tam giác ABC là hình gồm ba đoạn
thẳng AB, BC, CA trong đó ba điểm
A, B, C không thẳng hàng.
2) Nêu định nghĩa tứ giác ABCD?
Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn
thẳng AB, BC, CD, DA trong đó bất
kì hai đoạn thẳng nào cũng không
cùng nằm trên một đường thẳng.
C
B
H×nh 1
A
B
C
D
H×nh 2
A
A
B
C
C
D
B
H×nh 1
H×nh 2
A
E
B
D
C
H×nh 3
B
A
C
G
E
D
H×nh 4
CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
1) Khái niệm về đa giác
D
A
A
A
B
B
D
C
C
G
C
E
E
D
B
H×nh 113
H×nh 112
A
A
B
H×nh 115
D
H×nh 114
A
B
C
C
E
E
B
D
C
H×nh 116
H×nh 117
CHƯƠNG II. ĐA GIÁC. DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
TIẾT 26. ĐA GIÁC. ĐA GIÁC ĐỀU
1) Khái niệm về đa giác.
Đa giác ABCDE là hình gồm năm đoạn thẳng AB, BC,
CD, DE, EA trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào có một
điểm chung cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
?1 Tại sao hình gồm
năm đoạn thẳng AB,
BC, CD, DE, EA ở
hình 118 không phải
là đa giác ?
B
C
A
E
H×nh 118
D
F
B
A
G
E
H
D
C
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nửa mặt phẳng
có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của tứ giác.
* Định
nghĩa đa giác lồi.
A
A
A
B
E
C
C
H×nh 115
B
D
H×nh 116
B
D
C
H×nh 117
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa mặt
phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ cạnh nào của
đa giác đó.
Đa giác lồi là đa giác luôn nằm trong một nửa
mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kỳ
cạnh nào của đa giác đó.
?2 Tại sao các đa giác ở hình 112, 113, 114
không
lồi ?
D phải là đa giác
A
A
A
B
B
D
C
C
G
C
E
H×nh 112
E
D
H×nh 113
B
E
H×nh 114
Chú ý: Từ nay,khi nói đến đa giác mà không chú thích gì thêm,
ta hiểu đó là đa giác lồi.
?3
Quan sát đa giác ABCDEG ở hình 119 rồi điền vào chỗ
trống trong các câu sau:
Đa giác ABCDEG có:
- Các đỉnh là: A, B,… C, D, E, G
- Các đỉnh kề nhau là: A và B, hoặc B và C,
C và D, hoặc D và E, hoặc E và G, hoặc G và
hoặc…
A
-Các cạnh
là: AB, BC,…CD, DE, EG, GA
CE, BG, BE, BD,
- Các đường chéo là: AC, CG,…
DA, DG, GA
, C
A
,
B
- Các góc là: ……… , D, E , G
P
- Các điểm nằm trong đa giác là: M, N,…
R
- Các điểm nằm ngoài đa giác là: Q,…
Hình 119
Đa giác có n đỉnh (n 3) được gọi là hình n-giác hay
hình n-cạnh.
-Với n = 3, 4, 5, 6, 8 ta quen gọi là tam giác, tứ giác,
ngũ giác, lục giác, bát giác.
-Với n = 7, 9, 10,… ta gọi là hình 7 cạnh, hình 9 cạnh,
hình 10 cạnh,…
A
A
A
B
B
A
E
C
G
C
C
H×nh 115
B
D
H×nh 116
B
D
C
H×nh 117
E
D
H×nh 119
1) Khái niệm về đa giác
* Khái niệm đa giác.
* Định nghĩa đa giác lồi.
2) Đa giác đều
Em hãy cho biết độ dài
các cạnh và số đo các góc
trong các hình vẽ sau.
a) Tam gi¸c ®Òu
b) H×nh vu«ng
(tø gi¸c ®Òu)
c) Ngò gi¸c ®Òu
d) Lôc gi¸c ®Òu
2) Đa giác đều
Đa giác đều là đa giác có tất cả các cạnh bằng
nhau và tất cả các góc bằng nhau.
Hình thoi và chữ nhật có phải là đa giác đều không ? Vì sao ?
Hãy vẽ các trục đối xứng và tâm đối
?4
xứng (nếu có) của các hình sau:
a) Tam gi¸c ®Òu
b) H×nh vu«ng
(tø gi¸c ®Òu)
c) Ngò gi¸c ®Òu
d) Lôc gi¸c ®Òu
Bài tập 4 SGK/115 : Điền số thích hợp vào các ô
trống trong bảng sau:
Đa giác
n cạnh
Số cạnh
4
5
Số đường chéo xuất phát
từ một đỉnh
1
2
3
Số tam giác được tạo
thành
2
3
4
2.1800
= 3600
3.1800
= 5400
4.1800
= 7200
Tổng số đo các góc của
đa giác
6
n
n-3
n-2
(n-2).1800
Bài tập 5 SGK/115 : Tính số đo mỗi góc của ngũ
giác đều, lục giác đều, n-giác đều.
* Ngũ giác đều => 5 góc bằng nhau và mỗi góc bằng
5400 : 5 = 1080
* Lục giác đều => 6 góc bằng nhau và mỗi góc bằng
7200 : 6 = 1200
* n - giác đều => n góc bằng nhau và mỗi góc bằng
(n-2).1800 : n
Bài 3
Cho hình thoi ABCD có góc A bằng 600.
Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh
AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác
EBFGDH là lục giác đều.
E
H
A§SSSD
A
600
1200
D
1200
1200
G
1200
1200
1200
600
C
F
B
Cách vẽ lục giác đều
C
B
B
A
C
O
O
A
F
F
r
D
E
E
D
 









Các ý kiến mới nhất