Tuần 6. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Mơ
Ngày gửi: 19h:49' 04-12-2022
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Vương Mơ
Ngày gửi: 19h:49' 04-12-2022
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ CÙNG VỚI LỚP 4A1
Môn: Tiếng Việt
Bài 6C: Trung thực – tự trọng (Tiết 1)
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng ( tiếp theo)
1. Chơi trò chơi: Thi tìm nhanh từ có tiếng “tự”.
tự trọng
tự tin
tự ái
tự lập
tự túc
tự do
tự hào
văn tự
ký tự
tự phụ
tự kiêu
tự mãn
tự cao
tự thân
2. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Tự ti: thấy mình nhỏ bé, kém cỏi, không tin tưởng vào khả năng
của mình
- Tự tin: tin tưởng vào khả năng của bản thân
- Tự trọng: tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai
coi thường mình
- Tự kiêu: luôn đề cao bản thân
- Tự hào: lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà
mình có.
- Tự ái: quá nghĩ đến mình nên tỏ ra giận dỗi, khó chịu khi người
khác không đề cao mình.
3. Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào,
tự ái vào hai nhóm, viết vào vở
Từ chỉ tính tốt
Từ chỉ tính xấu
tự tin
tự ti
tự kiêu
tự ái
tự trọng
tự hào
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống.
Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào.
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô
chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) …….
. Là một học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2)
…………….
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến
những bạn hay mặc cảm, (3)…………… nhất cũng dần dần thấy (4)……..
hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc
khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự
ái. Lớp 4A chúng em rất (5)…………………về bạn Minh.
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô
chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) tự trọng.
Là một học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2) tự kiêu .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến
những bạn hay mặc cảm, (3) tự ti nhất cũng dần dần thấy(4) tự tin hơn vì
học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm,
Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A
chúng em rất (5) tự hào về bạn Minh.
Xếp theo thứ tự:
(1): tự trọng
(2): tự kiêu
(3): tự ti
(4): tự tin
(5): tự hào
5. Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu,
trung kiên, trung tâm)
Từ ghép có tiếng trung có nghĩa
là “ở giữa”
trung bình
trung thu
trung tâm
Từ ghép có tiếng trung có nghĩa
là “ một lòng một dạ”
trung thành
trung nghĩa
trung thực
trung hậu
trung kiên
Trung bình: Ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá.
Trung thành: Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.
Trung nghĩa: Ngay thẳng, thật thà.
Trung thực: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Trung thu: Rằm tháng tám, ngày tết của trẻ em theo phong tục cổ truyền
và được diễn ra vào giữa mùa thu.
Trung hậu: Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức hay với người
nào đó.
Trung kiên: Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Trung tâm: Phần giữa của một khoảng không gian.
6. Đặt câu với một từ đã cho trong nhiệm vụ 5.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung
thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
- Chúng em rước đèn trung thu rất vui.
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm
kinh tế lớn nhất cả nước.
- Bạn Nam rất trung thực.
Trò chơi
đoán ô chữ
Câu 1: Có niềm tin vào bản thân
Câu 2: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Câu 3: Ngay thẳng, thật thà
Câu 4: Hài lòng, hãnh diện về cái mình có
C1
C2
C3
C4
T Ự T
D1
I N
T R U N G H Ậ U D2
T R U N G T H Ự C
T Ự H À O D4
D3
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHOẺ, HẠNH PHÚC!
VỀ DỰ GIỜ CÙNG VỚI LỚP 4A1
Môn: Tiếng Việt
Bài 6C: Trung thực – tự trọng (Tiết 1)
MỤC TIÊU
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng ( tiếp theo)
1. Chơi trò chơi: Thi tìm nhanh từ có tiếng “tự”.
tự trọng
tự tin
tự ái
tự lập
tự túc
tự do
tự hào
văn tự
ký tự
tự phụ
tự kiêu
tự mãn
tự cao
tự thân
2. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
- Tự ti: thấy mình nhỏ bé, kém cỏi, không tin tưởng vào khả năng
của mình
- Tự tin: tin tưởng vào khả năng của bản thân
- Tự trọng: tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai
coi thường mình
- Tự kiêu: luôn đề cao bản thân
- Tự hào: lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà
mình có.
- Tự ái: quá nghĩ đến mình nên tỏ ra giận dỗi, khó chịu khi người
khác không đề cao mình.
3. Sắp xếp các từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào,
tự ái vào hai nhóm, viết vào vở
Từ chỉ tính tốt
Từ chỉ tính xấu
tự tin
tự ti
tự kiêu
tự ái
tự trọng
tự hào
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống.
Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào.
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô
chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) …….
. Là một học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2)
…………….
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến
những bạn hay mặc cảm, (3)…………… nhất cũng dần dần thấy (4)……..
hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc
khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự
ái. Lớp 4A chúng em rất (5)…………………về bạn Minh.
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Cô
chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng (1) tự trọng.
Là một học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không (2) tự kiêu .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến
những bạn hay mặc cảm, (3) tự ti nhất cũng dần dần thấy(4) tự tin hơn vì
học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm,
Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A
chúng em rất (5) tự hào về bạn Minh.
Xếp theo thứ tự:
(1): tự trọng
(2): tự kiêu
(3): tự ti
(4): tự tin
(5): tự hào
5. Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu,
trung kiên, trung tâm)
Từ ghép có tiếng trung có nghĩa
là “ở giữa”
trung bình
trung thu
trung tâm
Từ ghép có tiếng trung có nghĩa
là “ một lòng một dạ”
trung thành
trung nghĩa
trung thực
trung hậu
trung kiên
Trung bình: Ở vào khoảng giữa của hai cực trong bậc thang đánh giá.
Trung thành: Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.
Trung nghĩa: Ngay thẳng, thật thà.
Trung thực: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Trung thu: Rằm tháng tám, ngày tết của trẻ em theo phong tục cổ truyền
và được diễn ra vào giữa mùa thu.
Trung hậu: Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức hay với người
nào đó.
Trung kiên: Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Trung tâm: Phần giữa của một khoảng không gian.
6. Đặt câu với một từ đã cho trong nhiệm vụ 5.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung
thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
- Chúng em rước đèn trung thu rất vui.
- Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm
kinh tế lớn nhất cả nước.
- Bạn Nam rất trung thực.
Trò chơi
đoán ô chữ
Câu 1: Có niềm tin vào bản thân
Câu 2: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Câu 3: Ngay thẳng, thật thà
Câu 4: Hài lòng, hãnh diện về cái mình có
C1
C2
C3
C4
T Ự T
D1
I N
T R U N G H Ậ U D2
T R U N G T H Ự C
T Ự H À O D4
D3
KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ
SỨC KHOẺ, HẠNH PHÚC!
 







Các ý kiến mới nhất