Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHOA HỌC SƯ PHẠM Ở TIỂU HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Loan
Ngày gửi: 11h:47' 05-12-2022
Dung lượng: 67.6 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Học phần: KHOA HỌC SƯ PHẠM Ở TIỂU HỌC
Giảng viên: Ths. Dương Nguyễn Ái Thư

NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN
CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
 THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945-1954)
 THỜI KÌ KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

NHÓM 7

Bảng
phân
công
nhiệm
vụ

Võ Thị Huyền Hạnh phụ trách nội dung: Hệ
thống trường học, mô hình giáo dục, mục tiêu
giáo dục; triết lý giáo dục; chương trình đào tạo
bậc tiểu học; nguồn giáo viên.
Đặng Thị Luyến phụ trách nội dung: Phương
pháp giảng dạy; thành tựu đạt được ý nghĩa;
khó khăn thách thức của ngành giáo dục.
Nguyễn Thị Nga phụ trách nội dung: Bối cảnh
lịch sử; hệ thống giáo dục, mô hình giáo dục;
trình độ giáo viên, đối tượng đi học, chương
trình giáo dục;
Mai Thị Loan phụ trách nội dung: Cải cách,
thành tựu, ý nghĩa; sức ảnh hưởng của nền giáo
dục; Ưu nhược điểm của mô hình đào tạo; Nền
giáo dục Miền Bắc và Miền Nam ảnh hưởng đến
nền giáo dục hiện đại Việt Nam;
Nguyễn Thị Mỹ phụ trách nội dung: những thay đổi trong
ngành giáo dục so với thời kỳ pháp thuộc, tổng hợp

KHỞI ĐỘNG
Nhìn hình đoán chữ

7, ? ,9
CÁCH MẠNG THÁNG 8

A
XOÁ NẠN MÙ CHỮ

CẢI CÁCH GIÁO DỤC

VIỆT NAM CỘNG HOÀ

Hệ thống trường học, mô hình giáo dục, mục tiêu
1 đào tạo
2

Triết lý giáo dục

NHỮNG NÉT
Chương trình đào tạo bậc Tiểu học
3
ĐẶC TRƯNG
CƠ BẢN CỦA
4
Nguồn giáo viên
GIÁO DỤC
TIỂU HỌC
5 Phương pháp giảng dạy
THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG
Có những thay đổi nào trong ngành giáo dục so
6
THÁNG TÁM
với thời kì Pháp thuộc?
(1945-1954)
7
Thành tựu đạt được ý nghĩa
8

Khó khăn/ thách thức của ngành giáo dục

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1. Hệ thống trường học - Mô hình giáo dục - Mục tiêu đào tạo
Giáo dục trong vùng tự do
(do chính quyền Việt Nam Dân
chủ Cộng hòa tổ chức)

1.1. Hệ
thống
trường
học

Giáo dục trong vùng bị chiếm
(do chính quyền thực dân và
Bảo Đại quản lý)

+ Các trường học sau khi
+ Nhiều giáo viên, học
sơ tán đến các vùng tự do, sinh đã rời các đô thị, các
vùng căn cứ du kích, đã đi vùng địch tạm chiếm đi về
vào hoạt động.
các vùng tự do lớn

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1.1.Hệ thống trường học
- Trong phiên họp đầu tiên sau
ngày 2- 9- 1945, Chủ tịch Hồ Chí
Minh phát động chiến dịch chống nạn
mù chữ trong cả nước.
- Các lớp học bình dân được mở ở
khắp nơi. Sau một năm, cả nước có
gần 75.000 lớp học bình dân, trên
95.000 giáo viên và 2,5 triệu người
thoát nạn mù chữ.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1.1.2.Mô hình giáo dục
Giáo dục trong vùng tự do
- Mô
hình
giáo
dục

Giáo dục trong vùng bị chiếm

Ngày 31-7-1950, Cuộc CCGD năm
Chương trình học gần giống như
1950 được triển khai.
trước năm 1945
* Cơ cấu trường phổ thông 9 năm :
*Cơ cấu trường phổ thông 12
+ Cấp I: 4 năm (lớp 1- 4)
năm:
+ Cấp II: 3 năm (lớp 5, 6 và 7)
+ Bậc tiểu học cũ: 6 năm
+ Cấp III: 2 năm (lớp 8, 9).
+ Bậc học trung học phổ thông
Các kì thi cuối cấp được loại bỏ, chỉ cũ (4 năm).
thi 1 kỳ thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9.
+ Bậc trung học chuyên khoa cũ
(3 năm).
Thi cuối kỳ mỗi bậc học

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1.1.2.Mô hình giáo dục

Cùng với hệ thống nhà trường phổ thông 9
năm còn có:

Hệ thống giáo dục bình dân (Bổ túc văn hóa):
+ Sơ cấp học bình dân: học 4 tháng, xóa
mù chữ
+ Dự bị bình dân: học 4 tháng, đạt trình độ
lớp 3 phổ thông.
+ Bổ túc bình dân: học 8 tháng, đạt trình
độ lớp 5 phổ thông.
+ Trung cấp bình dân: học 18 tháng, đạt

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1.1.2.Mô hình giáo dục:
 Trong phiên họp đầu
tiên sau ngày 2- 91945, Chủ tịch Hồ Chí
Minh phát động chiến
dịch chống nạn mù
chữ trong cả nước.
Hệ thống giáo dục bình dân (Bổ túc văn hóa) tại Tây Nguyên

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1.1.2.Mô hình giáo dục

 Các lớp học bình dân được
mở ở khắp nơi. Sau một
năm, cả nước có gần
75.000 lớp học bình dân,
trên 95.000 giáo viên và
2,5 triệu người thoát nạn
mù chữ.
 Từ tháng 9/1945, cả nước
cùng khai giảng năm học
mới.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ
SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

1.1.2.Mô hình giáo dục
- Giáo dục chuyên nghiệp:
+ Sơ cấp chuyên nghiệp học nghề từ 1 đến 2 năm (lấy HS đã tốt
nghiệp tiểu học hoặc bổ túc bình dân)
+ Trung cấp chuyên nghiệp từ 2 đến 4 năm có bằng trung cấp kỹ
thuật. (lấy HS đã tốt nghiệp lớp 7 hoặc trung cấp bình dân).
- Hệ thống giáo dục đại học: Đại học Y khoa, Sư phạm cao cấp,
Cao đẳng công chính ( lấy học sinh tốt nghiệp cấp 3, lớp 9 hoặc lớp
9+2 năm dự bị đại học vào học.

I. THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)
1.1.3. Mục tiêu đào tạo
Giáo dục trong vùng tự do

Giáo dục trong vùng bị chiếm

Mục
- Theo đề án Cải cách giáo dục
- Thực dân Pháp coi nền giáo
tiêu đào 1950, nên Giáo dục Việt Nam chính công cụ quan trọng để chinh phục
tạo
thức tuyên bố là nên giáo dục của dân, thuộc địa. Chúng mở các trường
do dân và vì dân.
nhằm đào tạo một số công chức
cho bộ máy cai trị, các cơ sở kinh
- Mục tiêu đào tạo  “Giáo dục, bồi doanh...Số trường học ít và số
dưỡng thế hệ trẻ trở thành những công người đi học ngày càng ít hơn
dân lao động tương lai, trung thành với
chế độ dân chủ nhân dân, có đủ phẩm
chất và năng lực phục vụ kháng chiến,
phục vụ nhân dân”

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

2. Triết lý giáo dục
- Trong giai đoạn này, cụm từ “Triết lý giáo dục” chưa xuất hiện
trong các văn bản về giáo dục của nước ta. Điều đó là do đường lối
phát triển giáo dục được thể hiện bằng các phương châm, khẩu hiệu
để chỉ đạo cho giáo dục Việt Nam phát triển.
- Là một nền giáo dục của dân, do dân, vì dân; được xây dựng
trên 3 nguyên tắc: Dân tộc – Khoa học – Đại chúng.
Đây là giai đoạn xây dựng nền giáo dục dân tộc và dân chủ,
giáo dục phục vụ kháng chiến và kiến quốc (1945- 1954)

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

3. Chương trình tiểu học
- Chương trình tiểu học Việt Nam đầu tiên được
ban hành theo nghị định 4 – NĐ/GD trong thời kỳ
quốc gia Việt Nam dưới quyền Quốc trưởng Bảo Đại
do bộ trưởng bộ quốc gia giáo dục Phan Huy Quát
ký ngày 27/08/1949.
- Các môn học: Việt ngữ (Ngữ pháp – Tập đọc
và Học thuộc lòng, Văn phạm, Chính tả, Viết tập –
Tập làm văn) Đức dục, Công dân giáo dục, Sử ký,
Địa lý, Khoa học thường thức, Toán pháp, Tập vẽ,
Thủ Công, Hoạt động thanh niên và tổ chức hàng đội
tự trị, Thể dục, Học hát, Tập kịch – Học nói, Họp
lớp, Đi chơi, Đi cắm trại, Trò chơi.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC
THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

3. Chương trình tiểu học
- Sách giáo khoa

+ Năm 1952 đã biên soạn xong toàn bộ SGK cấp
I theo chương trình mới.
+ Cấp II và III mới chỉ biên soạn được một số tài
liệu giảng dạy môn lịch sử, chính trị, công dân giáo
dục. Các môn khác vẫn tạm sử dụng những bài mẫu
in trong tờ “ Giáo dục tập san”
- Xây dựng theo chương trình mới
+ Tạm gác một số môn chưa thật cần thiết hoặc chưa
có điều kiện giảng dạy
+ Bỏ một số môn như lịch sử cổ đại, văn học cổ, địa
lý thế giới.

+ Tăng cường thời gian học
thêm về văn hóa cách mạng
và kháng chiến, lịch sử cách
mạng Việt Nam, địa lý Việt
Nam.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

4. Nguồn giáo viên
- Chính quyền cách mạng cố gắng tập hợp bước đầu

một số trí thức cách mạng như: Tạ Quang Bửu, Hồ Đắc
Di, Tôn Thất Tùng, Ngụy Như Kon Tum…làm lực lượng
nòng cốt.
- Sử dụng những người Việt đã làm trợ giáo, trợ lý
trong các trường đại học thời Pháp.
- Ngoài ra còn mở một loạt các trường sư phạm ở
TW và các liên khu để đào tạo giáo viên. Tháng 11/1951,
Bộ đã cử 1 loạt cán bộ, sinh viên sang học tập tại khu học
xá Nam Ninh của Trung Quốc, đã có hơn 2000 cán bộ
giáo viên được đào tạo trở về nước công tác, làm cán bộ
cốt cán của ngành GD sau này.

Ở vùng tự do

1.5.
Phươn
g pháp
giảng
dạy
Ở vùng
tạm bị chiếm.

- Thực hiện “Cải cách giáo dục”
+ Phương pháp giáo dục theo tinh thần dân tộc,
dân chủ → Dân chủ hóa nền giáo dục
+ Chương trình học thiết thực theo nhu cầu của
xã hội hiện tại.
+ Phương pháp giáo dục học đi đôi với hành, lý
luận gắn với thực tiễn
+ Phương pháp phê bình và tự phê bình
- Tiếp thu nền giáo dục thực dân
- Duy trì nền giáo dục phong kiến
- Đưa tiếng Pháp làm môn học bắt buộc ở cấp
Trung học
- Phương pháp giáo dục cũ, phương pháp giáo
dục nhồi sọ

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)
6. Giáo dục thời kì sau Cách Mạng Tháng Tám (1945-1954) có những thay đổi nào
so với thời kì Pháp thuộc?

Tính chất
giáo dục

Thời kì sau Cách Mạng Tháng
Thời kì Pháp thuộc
Tám
(1945-1954)
- Nền giáo dục của dân, do dân, vì - Thực hiện chính sách ngu dân nhằm
dân.
dễ bề cai trị nước ta

Nguyên tắc - Dân tộc, khoa học, đại chúng phục - Các trường đại học, cao đẳng chủ
của nền
vụ lợi ích của nhân dân Việt Nam, yếu dành cho con em tầng lớp trên và
giáo dục
đấu tranh chống đế quốc và phong những người khá giả.
kiến, giành độc lập dân tộc.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

6. Giáo dục thời kì sau Cách Mạng Tháng Tám (1945-1954) có những thay đổi
nào so với thời kì Pháp thuộc?
Thời kì sau Cách Mạng Tháng Tám
(1945-1954)

Thời kì Pháp thuộc

Mục
- Giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ trở - Đào tạo lớp người thừa hành chính
tiêu
thành những “công dân lao động sách của Pháp để cai trị.
- Truyền bá tư tưởng Pháp vào Việt
đào tạo tương lai”.
Nam.
- Nhấn mạnh đến việc bồi dưỡng - Ca tụng sự viện trợ của Pháp, Mỹ, ….
Nội
dung
tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, - Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, độc
giáo
chí căm thù giặc.
hại: nhạc họa phản động, bi quan….
- Các môn học dạy bằng Tiếng Việt - Loại bỏ chế độ giáo dục Nho học, chữ
dục
ở tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại Nôm thay bằng chữ Pháp, chữ quốc
học
ngữ.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)
Thời kì sau Cách Mạng Tháng Tám
(1945-1954)

Thời kì Pháp thuộc

Phương - Phương pháp suy luận và thói quen làm - Duy trì nền giáo dục phong kiến
- Đưa tiếng Pháp làm môn học bắt
châm
việc khoa học.
giáo dục - Phương pháp giáo dục theo tinh thần dân buộc ở cấp Trung học
tộc, dân chủ → Dân chủ hóa nền giáo dục.
- Phương pháp phê bình và tự phê bình
Hệ
thống tổ
chức
giáo dục

- Cơ cấu trường phổ thông 9 năm bao gồm 3
cấp: Cấp I: 4 năm; Cấp II: 3 năm; Cấp III: 2
năm
- Các kỳ thi cuối cấp bị xóa bỏ. Cuối năm
lớp 9, học sinh mới phải trải qua một kỳ thi
tốt nghiệp.

- Các bậc học bao gồm: Sơ cấp (3
năm), Tiểu học (2 hoặc 3 năm), Cao
đằng tiểu học còn gọi là thành chung
học (4 năm) , Trung học (3 năm)
- Hệ thống giáo dục phổ thông thời kì
này theo mô hình của Pháp.

Hoạt động nhóm
Những thành tựu đạt được của giáo dục
thời kì sau Cách mạng tháng Tám
(1945-1954)
Thời gian: 5 phút

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU CÁCH MẠNG
THÁNG 8 (1945-1954)

Hình thành được những quan điểm, phương châm giáo dục đúng
đắn, tiến bộ
Xây dựng được phong trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa
7.
THÀNH
TỰU

Cải tổ và xây dựng được ngành học phổ thông
Xây dựng được bậc giáo dục đại học, cao đẳng và trung học
chuyên nghiệp trong điều kiện kháng chiến.
Hình thành được ngành học mầm non
Quan tâm đúng mức giáo dục miền núi, vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng tạm bị chiếm.

7. THÀNH TỰU
Chú trọng việc dân chủ hóa nhà trường, xây dựng các quy chế quản lý, xây dựng đoàn thể
chính trị và giáo dục tư tưởng trong nhà trường, chú ý đưa giáo dục phục vụ kháng chiến và
đấu tranh chống giáo dục phản động của địch.

Dù còn non trẻ, hoạt động trong điều kiện khó khăn, song nền giáo dục Việt
Nam mới thời kỳ 1945-1954 đã chứng tỏ là nền giáo dục dân chủ nhân dân
của nhân dân ta. Đó là nền giáo dục của dân, do dân, vì dân, nhằm biến dân
tộc ta "thành một dân tộc thông thái, một dân tộc có học thức, có đạo đức,
một dân tộc văn minh"

Hoạt động nhóm

eo bạn, những khó khăn/thách thức của ngà
áo dục thời kì sau Cách mạng tháng Tám
945-1954) là gì?

Thời gian: 5 phút

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

8. Khó khăn/ thách thức

* Nước ta phải đối mặt với muôn vàn khó khăn/ thử thách:
- Nạn ngoại xâm – nội phản:
+ Miền Bắc: 20 vạn quân Tưởng đang lăm le tìm cơ hội để hòng cướp
chính quyền.
+ Miền Nam: Quân Anh tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay trở lại
xâm lược nước ta.
→ Lợi dụng tình hình bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy làm tay
sai cho Pháp chống phá cách mạng.
- Về chính quyển cách mạng: vừa mới thành lập, lực lượng vũ trang
còn non yếu.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

8. Khó khăn/ thách thức

- Về kinh tế: Vốn đã lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
+ Hậu quả nạn đói năm 1945
+ Nạn lụt làm vỡ đê ở 9 tỉnh Bắc bộ
+ Hạn hán khiến ½ tổng số ruộng không canh tác được.
+ Các cơ sở công nghiệp chưa phục hồi sản xuất.
+ Hàng hóa khăn hiếm, đắt đó, đời sống nhân dân khó khăn.
- Về tài chính:
+ Ngân sách nhà nước hầu như trống rỗng.
+ Chính quyền chưa nắm được quản lý Ngân hàng Đông Dương.
+ Quân Tưởng tung ra các đồng tiền Trung Quốc đã mất giá → nền tài chính thêm rối loạn
- Về văn hóa – xã hội:
- Tàn dư văn văn hóa lạc hậu của chế độ cũ (thực dân, phong kiến) để lại hết sức nặng nề →
Hậu quả hơn 90%
dân số nước ta lúc bấy giờ không biết chữ
→ Đất nước đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

8. Khó khăn/ thách thức

* Giáo dục diễn ra theo 2 khuynh hướng:
+ Vùng tự do
+ Vùng tạm bị chiếm
→ Vì vậy, việc tổ chức giáo dục không có sự thống nhất trên toàn
nước.
- Phong trào bình dân học vụ, bổ túc văn hóa quan niệm về ý nghĩa,
tầm quan trọng của các lĩnh vực còn lệch lạc, không sát với khả
năng và nhu cầu của nhân dân, phong trào thiếu liên tục, sâu rộng.

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

8. Khó khăn/ thách thức
-

Giáo dục phổ thông, cao đẳng, đại học, việc chuyển đổi từ nền giáo dục cũ sang nền giáo dục mới nhiều nơi còn
chậm, gây trở ngại cho việc thu dung cán bộ, giáo viên, học sinh.
+ Khi kháng chiến nổ ra, việc sơ tán, chuyển đổi môi trường giảng dạy, học tập còn tạm bợ, một số giáo viên, học sinh
không khắc phục được khó khăn nơi sơ tán, phải trở lại vùng tạm bị chiếm.
+ Chuyển đổi hệ thống phổ thông cũ 12 năm thành hệ thống mới 9 năm thiếu đồng bộ trong chương trình và tổ chức,
chưa phục vụ đắc lực nhiệm vụ sản xuất và tiết kiệm.
+ Sách giáo khoa in ấn chậm, phát hành chưa cấn đối, nhất là vùng địch hậu, miền núi vẫn thiếu thốn, phải học theo sách
cũ.
+ Số lượng học sinh nữ còn thấp so với nam.
+ Tổ chức Công đoàn, Hiệu đoàn trong các trường có nơi chưa phát huy được vai trò, chưa làm tốt chức năng giáo dục
chính trị tư tưởng.
+ Cán bộ quản lý giáo dục còn thiếu và yếu.
+ Sử dụng cán bộ không hợp lý, phí phạm tài năng, lương, phụ cấp còn thấp.
+ Sự phối hợp giữa địa phương với nhà trường có nơi lỏng lẻo, có nơi lại quá mức cần thiết.
+ Phương pháp giảng dạy sửa đổi chưa đồng bộ, ít được phổ biến, nhân rộng.
+ Chất lượng giáo dục trường tư thục còn thấp.
+ Sự thanh tra không toàn diện, thiếu kịp thời…

I. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KÌ SAU
CÁCH MẠNG THÁNG 8 (1945-1954)

8. Khó khăn/ thách thức
- Trong giáo dục chuyên nghiệp:
+ Số trường chuyên nghiệp ít phát triển.
+ Các kế hoạch chưa cụ thể, chưa sâu sát và thường xuyên.
+ Hướng dẫn về hình thức, nội dung, chương trình giáo dục chuyên nghiệp cho các trường còn thiếu nhất là vấn đề chính
sách, chế độ đối với cán bộ học tại chức, giáo viên kiêm nhiệm.
+ Việc phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất trong nhân dân còn hạn chế, việc hướng nghiệp cho học sinh các trường,
lớp thiếu kế hoạch,…
- Trong giáo dục chính trị:
+ Do thiếu cán bộ nên nhiều nơi chưa kịp thời, đầy đủ, thường tập trung cho cán bộ lãnh đạo, quan lý cấp Bộ, Liên khu,
tỉnh, còn cấp có sở, các trường và trong học sinh, sinh viên chưa được chú ý đúng mức.
+ Việc học tập chính trị, rèn luyện tư tưởng ở vùng miền núi, vùng tạm bị chiến gặp khó khăn, nhiều nơi, nhiều lúc không
thực hiện được.
+ Phong trào "Rèn cán chỉnh cơ" năm 1950 có nơi, có lúc thái quá trong phê bình, tự phê bình, có nơi lại coi nhẹ, làm cho
xong chuyện.
+ Kế hoạch giáo dục chính trị thường bị động, thiếu sự phối hợp một cách có hệ thống với công tác chỉnh huấn của Đảng
từ Trung ương xuống địa phương.
+ Sự phân nhiệm giáo dục chính trị chưa rõ ràng giữa các bộ, các ngành, các cấp, nên nhiều lúc, nhiều nơi bị động, lúng
túng thiếu nhất quán về chương trình, nội dung, thậm chí có nơi chồng chéo, trùng lặp hoặc bỏ sót.

Nạn đói năm 1945

Dân chủ hoá giáo dục là làm cho hệ thống giáo dục từ một thiết chế hành chính thành một thiết chế giáo dục của nhân dân, do
nhân dân và vì nhân dân, xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và xã hội. Tất cả mọi người dân chưa biết chữ đều được
được tự do tham gia học miễn phí ở các lớp bình dân học vụ.

Theo các bạn, dân
chủ hóa nền giáo
dục là như thế nào?

Lớp học bình dân học vụ

Bạn hiểu như thế nào
+ Dân tộc hóa là chống mọi ảnh hưởng nô dịch và thuộcvề
địanguyên
khiến cho
văndân
hóatộc
Việt Nam phát triển độc
tắc:
lập, Khi Pháp vào xâm lược nước ta chúng thực hiện chính
“ngu
dân”
nhằm
hóa,sách
khoa
học
hóa,
đạikìm hãm sự yếu kém,
ngu dốt của nhân dân ta để dễ bề trấn lột, cai trị, đưa tiếng Pháp vào Việt Nam làm môn học bắt buộc ở
chúng hóa?

cấp Trung học, chúng truyền bá tư tưởng Pháp, giáo dục học sinh Việt Nam biết ơn sự khai hóa, trung
thành với chính phủ Pháp, vì vậy nguyên tắc dân tộc hóa được đưa ra nhằm mục đích đưa nội dung giáo
dục lịch sử dân tộc Việt Nam, giáo dục tinh thần yêu dân tộc, tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc, thúc
đẩy tình yêu quê hương đất nước đấu tranh chống lại thực dân Pháp.
+ Khoa học hóa là chống lại tất cả những cái gì làm cho văn hóa trái khoa học, phản tiến bộ, nội dung
giảng dạy cho học sinh những tri thức và phương pháp khoa học tiến bộ, chống giáo điều, dạy và học
theo nguyên tắc học để hành, giáo dục gắn liền với cuộc sống của nhân dân.
+ Đại chúng hóa là chống mọi chủ trương hành động làm cho văn hóa phản lại đông đảo quần chúng
hoặc xa đông đảo quần chúng, nền giáo dục có nhiệm vụ mang trí thức tới quần chúng từ chỗ mù chữ tới
chỗ biết chữ, phổ cập một trình độ học vấn nhất định từ thaapds đến cao cũng như đem các tri thức khoa
học đến với quần chúng rộng rãi đẻ học áp dụng những tri thức ấy vào cuộc sống, vào sản xuất.

II. NHỮNG
NÉT ĐẶCCHIẾN
TRƯNGCHỐNG
CỦA GIÁOMĨ
DỤC
TIỂU HỌC THỜI KỲ
II. THỜI
KÌ KHÁNG
(1954-1975)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

1.Bối cảnh lịch sử:
Với chiến dịch Điện Biên Phủ (tháng 51954), cuộc kháng chiến chống thực dân
xâm lược Pháp và can thiệp Mỹ đã giành
thắng lợi với việc Hiệp định Giơnevơ được
ký kết, chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình
ở Đông Dương (7-1954). Song, sau khi thực
dân Pháp thất bại, đế quốc Mỹ vội vã vào
miền Nam Việt Nam, nhanh chóng gạt bỏ
Pháp và tay sai của Pháp dựng lên ở miền
Nam chế độ VNCH. Đất nước bị chia cắt
thành 2 miền với hai chế độ khác nhau

Hiệp định được ký ngày 20 tháng
7 năm 1954

II. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN CHỐNG
MỸ (1954-1975)

2. Hệ thống giáo dục, mô hình giáo dục

Hệ
thố
ng
trư
ờng
học

Miền Nam Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam

+ Thời Đệ Nhất cộng
hòa, hệ thống giáo dục
Tiểu học được phủ sóng
tận vùng sâu, vùng xa.
+ Đến thời Đệ Nhị cộng
hòa, những nơi vùng sâu
vùng xa hầu như không
còn trường lớp hoạt động
+ Bậc tiểu học gồm 5 lớp, học sinh được
hoàn toàn miễn học phí
+ Có hai loại trường: công lập và tư thục.

+ Mạng lưới giáo dục
phổ thông bám rễ sâu tới
từng thôn xã để phổ cập
giáo dục.
+ Các trường đều áp dụng
một chương trình thống
nhất do Bộ Giáo dục ấn
định.
+ Hệ thống trường phổ
thông 10 năm. Trong đó
bậc tiểu học gồm 4 lớp

II. NHỮNG
NÉT ĐẶC
CỦA GIÁO
DỤC
TIỂUDỤC
HỌCTIỂU
THỜIHỌC
KỲ KHÁNG
CHIẾN
II. NHỮNG
NÉTTRƯNG
ĐẶC TRƯNG
CỦA
GIÁO
THỜI KỲ
CHỐNG MỸ (1954-1975)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

2. Hệ thống giáo dục, mô hình giáo dục
Miền Nam Việt Nam

hình
giáo
dục

Miền Nam Việt Nam

+ Có khuynh hướng xa dần
+ Có khuynh hướng theo mô
ảnh hưởng của Pháp vốn chú hình giáo dục của Liên Xô,
trọng đào tạo một số ít phần tử mang tính đại chúng
ưu tú trong xã hội và có khuynh
hướng thiên về lý thuyết, để
chấp nhận mô hình giáo dục
Hoa Kỳ có tính cách đại chúng
và thực tiễn.

II. NHỮNG
II. NHỮNG
NÉT
NÉT
ĐẶC
ĐẶCTRƯNG
TRƯNG CỦA
CỦA GIÁO
GIÁO DỤC
DỤCTIỂU
TIỂU
HỌC
HỌC
THỜI
THỜI
KỲ KỲ
KHÁNG CHIẾN CHỐNG
KHÁNG
MỸ
CHIẾN
(1954-1975)
CHỐNG MỸ (1954-1975)
3. Triết lý giáo dục, mục tiêu giáo dục
Miền Nam Việt Nam
Triết + Đại hội Giáo dục

Quốc gia lần thứ nhất tại
giáo
Sài Gòn đã đề ra triết lý
dục
giáo dục với 3 nguyên
tắc: Nhân bản, Dân
tộc và Khai phóng. Đây
là 3 nguyên tắc làm nền
tảng cho triết lý giáo
dục của chế độ VNCH

Miền Bắc Việt Nam
+ Triết lý giáo dục với
3 nguyên tắc “dân tộc,
khoa học, đại chúng”.
+ Chú trọng lí thuyết
và thực hành. Học đi đôi
với hành, học ở mọi nơi

II. NHỮNG
NÉT ĐẶC
CỦA GIÁO
DỤC
TIỂUDỤC
HỌCTIỂU
THỜIHỌC
KỲ KHÁNG
CHIẾN
II. NHỮNG
NÉTTRƯNG
ĐẶC TRƯNG
CỦA
GIÁO
THỜI KỲ
CHỐNG MỸ (1954-1975)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

3. Triết lý giáo dục, mục tiêu giáo dục

Mụ
c
tiêu
giáo
dục

Miền Nam Việt Nam

Miền Nam Việt Nam

+ Đào tạo nên một con người
hoàn thiện về học vấn, phẩm
hạnh trong tương lai
+ Phát triển tinh thần quốc gia
ở mỗi học sinh
+ Phát triển tinh thần dân chủ
và tinh thần khoa học
+ Phát triển toàn diện mỗi cá
nhân

+ Nâng cao dân trí, xóa nạn mù chữ
+ Xây dựng một một nền giáo dục hoàn
toàn Việt Nam , đào tạo được nguồn nhân
lực có năng lực, phát triển toàn diện để phục
vụ sự nghiệp thống nhất đất nước.
+ Bồi đắp tinh thần yêu nước, niềm tự
hào dân tộc, giáo dục lý tưởng cách mạng
cho thế hệ trẻ. Đào tạo được những con
người có lý tưởng sống, có bản lĩnh và tràn
đầy nhiệt huyết của chủ nghĩa anh hùng
cách mạng.

II. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KỲ
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)
4. Trình độ giáo viên
Miền Nam Việt Nam
+ Công việc đào tạo
giáo chức cho các
trường phổ thông
được đặc biệt xem
trọng
+ Giáo sinh sư
phạm ra trường
được nhà nước bổ
nhiệm đi dạy ở các
trường tiểu học.

Miền Nam Việt Nam
+ Công việc đào tạo giáo viên
cho các trường tiểu học được đặc
biệt xem trọng.
+ Tổ chức giờ dạy mẫu, nghiên
cứu chuyên đề về phương pháp
dạy học/giáo dục, thi chọn giáo
viên khá giỏi, được các địa
phương coi trọng và tổ chức một
cách thường xuyên.

II. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KỲ
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)
5. Đối tượng đi học và chương trình học
Miền Nam Việt Nam
+ Nhà nước VNCH thực hiện phổ cập tiểu học, mọi trẻ em
đến 6 tuổi đều có quyền đăng ký đi học tại trường công
hoặc trường tư (tốn phí)
+ Chương trình học ở bậc Tiểu học gồm có các môn: Việt
ngữ, Đức dục và Công dân giáo dục, Quốc sử, Địa lý, Khoa
học thường thức, Toán, Vẽ, Thủ công, Hoạt động thanh
niên, Thể dục, Nữ công gia chánh. Bãi bỏ môn Sinh ngữ;
chỉ một ít trường tư thục hoặc trường của tổ chức nước
ngoài mới có dạy Anh văn hoặc Pháp văn.

Miền Bắc Việt Nam
+ Nhà nước VNDCCH
thực hiện phổ cập tiểu
học cho học sinh từ 7
tuổi chẵn, chú trọng
công tác phổ cập cơ
bản cho toàn bộ người
dân.

II. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KỲ
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

6. Cải cách, thành tựu, ý nghĩa giáo dục
Giáo dục tiểu học Việt Giáo dục tiểu học Việt Nam dân chủ
Nam cộng hòa (miền cộng hòa (miền Bắc Việt Nam)
Nam Việt Nam)
Hiến pháp Việt Nam
+ Nhà nước VNDCCH thực hiện cuộc
Cộng hòa 1956 và Cải cách Giáo dục lần thứ 2 từ năm 1956
1959 thay đổi một số – 1976 chuyển Phổ thông 9 năm thành
nội dung về giáo dục
Phổ thông 10 năm gồm 3 cấp học. Nội
dung Giáo dục thời kỳ này có sao chép
lại chương trình Giáo dục của khối Xã
hội chủ nghĩa.

II. NHỮNG NÉT ĐẶC TRƯNG CỦA GIÁO DỤC TIỂU HỌC THỜI KỲ KHÁNG CHIẾN
CHỐNG MỸ (1954-1975)

6. Cải cách, thành tựu, ý nghĩa giáo dục

Miền Nam Việt Nam
Miền Bắc Việt Nam
+ Tới năm 1974 tỷ lệ người dân
+ Toàn miền Bắc
biết đọc và viết của Việt Nam nạn mù chữ đã được
Cộng hòa ước tính vào khoảng thanh toán.
Thành 70% dân số.
tựu
+ Cơ sở trường lớp đã phát triển
nhanh.
+ Nội dung giáo dục tiếp thu
những thành tựu của các nước
phương Tây

II. NHỮNG
NÉTTRƯNG
ĐẶC TRƯNG
CỦA
GIÁO
DỤC
TIỂU
THỜI KỲ
II. NHỮNG
NÉT ĐẶC
CỦA GIÁO
DỤC
TIỂU
HỌC
THỜIHỌC
KỲ KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG MỸ (1954-1975)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)
6. Cải cách, thành tựu, ý nghĩa giáo dục

Miền Nam Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam

Ý
+ Góp phần đào tạo được
+ Góp phần tạo được đội
nghĩa một nhóm trí thức có khả ngũ học sinh có kiến thức, kĩ
chính năng chuyên môn để xây năng, lòng yêu nước
dựng quốc gia và tạo được
sự nghiệp ở các quốc gia
phát triển. 

II. NHỮNG
NÉTTRƯNG
ĐẶC TRƯNG
CỦA
GIÁO
DỤC
TIỂU
THỜI KỲ
II. NHỮNG
NÉT ĐẶC
CỦA GIÁO
DỤC
TIỂU
HỌC
THỜIHỌC
KỲ KHÁNG
CHIẾN
CHỐNG MỸ (1954-1975)
KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ (1954-1975)

7. Sức ảnh hưởng của nền giáo dục:
Miền Nam Việt Nam

Miền Bắc Việt Nam

Giáo dục được coi là quốc sách
hàng đầu. Tính đến đầu thập
niên 70, VNCH đã có 2,5 triệu
học sinh tiểu học, chiếm tổng số
82% thiếu nhi có độ tuổi từ 6
đến 12, theo học ở 5.208 trường
trên toàn miền Nam.

Bên cạnh nhiệm vụ đấu
tranh thống nhất đất nước thì
giáo dục rất được chú trọng.
Tính
đến
1966-1967,
VNDCCH đã có hơn 2,4 triệu
học sinh tiểu học
 
Gửi ý kiến