Bài 7. Kiều ở lầu Ngưng Bích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị An
Ngày gửi: 11h:16' 07-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị An
Ngày gửi: 11h:16' 07-12-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 8-Bài 7
TRÍCH TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
*Vị trí:
ĐT nằm ở phần 2, gồm 22 câu (từ câu
1033-1054), phần “Gia biến và lưu lạc”
-PTBĐ: Miêu tả và biểu cảm (kết hợp t/s)
BỐ CỤC 3 PHẦN
Đoạn 1
Đoạn 2
(6 câu đầu)
(8 câu tiếp)
Khung cảnh
của bi kịch nội
tâm
Nỗi nhớ của TK
Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng Kiều
trong hiện tai
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non
non xa
xa tấm trăng
trăng gần
gần ở chung
xa trông
trông,
Bốn bề bát ngát xa
Cát vàng cồn nọ
kia.
nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây
khuya,
mây sớm
sớm đèn
đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
HĐN 2- 4'- chia sẻ
HC, khung cảnh thiên nhiên,
tình cảm của K trước lầu
Ngưng Bích được miêu tả qua
những chi tiết nào? NX về NT
tả cảnh? Qua đó cảm nhận
được điều gì về K và tâm
trạng của nàng ?
- Trước lầu
- khóa xuân:
+ H/ả ẩn dụ
Giam lỏng ở Lầu
Ngưng Bích
*Cảnh: - Non xa
- Trăng gần
-Cát vàng
-Bụi hồng
ở chung
bát
ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ
nhưng mênh mông, vắng
lặng, heo hút.
+ SD tính từ, từ láy, liệt kê, đối lập tương phản,
đảo ngữ, từ ngữ gợi tả hình ảnh chọn lọc
+ Bẽ bàng: xấu hổ, tủi thẹn.
+ Mây sớm, đèn khuya: cô đơn 1 mình, làm
bạn với mây, với đèn.
+ Nửa tình, nửa cảnh: một nửa để ở trong
lòng, một nửa gửi vào cảnh vật.
+ Từ láy gợi tả, tả cảnh ngụ tình, thành ngũ,
đối lập gợi vòng tuần hoàn, khép kín của t/g
*Tình: Bẽ bàng
mây sớm
đèn khuya
Chán nản, buồn tủi,
cô đơn.
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
*.Khung cảnh TN và tâm trang của Kiều( bi kịch nội tâm)
- Trước lầu
- khóa xuân:
*Cảnh: - Non xa
- Trăng gần
-Cát vàng
-Bụi hồng
*Tình: Bẽ bàng
Giam lỏng ở Lầu
Ngưng Bích
ở chung
bát
ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ
nhưng mênh mông, vắng
lặng, heo hút.
mây sớm
đèn khuya
Chán nản, buồn tủi,
cô đơn.
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Tả
cảnh
ngụ
tình,
đối
lập,
từ
ngữ
gợi
tả
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
HĐN bàn 3'- chia sẻ
Trong cảnh ngộ của mình Kiều
đã nhớ tới những ai? Ai trước ai
sau? như thế có hợp lí không? vì
sao?
Nỗi nhớ người thân:
*/Người yêu ( Kim Trọng):
-Dưới nguyệt chén đồng thề nguyền, hẹn ước.
-Rày trông mai chờ
chờ đợi tin tức của nàng.
-Bản thân: “Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
-Đớn đau, day dứt,
ân hận nhớ nhung
da diết mối tình đầu
Một người tình
chung thuỷ.
Tiết 2.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
" Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
- Sử dụng các điển tích (...), thành ngữ, từ
ngữ gợi tả (xót), độc thoại nội tâm
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
HĐNB6'chia sẻ
Có mấy cảnh
được gợi tả ở
8 câu thơ
cuối? Nêu cụ
thể? ý nghĩa
của biện
pháp nghệ
thuật đó ?
- C¸nh buåm
thÊp tho¸ng xa
xa
gîi nçi buån nhí gia
®×nh quª hư¬ng
- C¸nh hoa tr«i
gîi buån cho th©n phËn
lªnh ®ªnh kh«ng biÕt
tr«i d¹t vÒ ®©u
- Néi cá rÇu rÇu
buån, lo l¾ng cho tư¬ng lai
mê mÞt, cuéc sèng v« vÞ.
- Giã cuèn mÆt
duÒnh, sãng kªu
buån, sî h·i vÒ tai häa
s¾p Ëp xuèng
- Cánh buồm thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm gợi sự
bơ vơ, đau khổ của kiếp người và nỗi nhớ gia đình, quê
hương da diết.
- Cánh hoa trôi giữa mênh mang trời nước gợi số phận
buồn đau, chìm nổi, lênh đênh, vô định, không biết đâu là
bến bờ.
- Nội cỏ rầu rầu, chân mây, mặt đất một mầu xanh xanh
gợi nỗi bi thương vô vọng, kéo dài không biết đến bao giờ.
- Gió cuốn mặt duyềnh, ầm ầm tiếng sóng gợi cảm giác
hãi hùng, lo lắng, hoảng sợ trước những tai hoạ như lúc
nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng.
Buồn
Buồntrông
trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn
Buồntrông
trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn
Buồntrông
trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn
Buồntrông
trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Điệp từ
“buồn
trông”
tạo âm hưởng trầm buồn
nhấn mạnh vào nỗi buồn triền
miên
Điệp khúc
tâm trạng
Cảnh
Buồn
trông
Điệp
ngữ
Điệp
khúc
tâm
trạng
Hình ảnh,
âm thanh
Ẩn dụ
Gió cuốn mặt
duềnh
Nội cỏ rầu rầu
Ngọn nước mới
sa
Cửa bể chiều
hôm
Ầm ầm tiếng
sóng...,kêu.
Chân mây,
mặt đất một
màu xanh
xanh.
Hoa trôi
man mác
Thuyền, cánh
buồm thấp
thoáng xa xa.
Liên
tưởng
Những tai ương
cuộc đời.
Tàn tạ, héo úa,
vô vị
Tâm
trạng
Hoảng hốt, hãi
hùng,bất an
Mệt mỏi chán
chường, nỗi bi
thương vô vọng
kéo dài.
Kiếp sống lạc
loài, trôi dạt, vô
định.
Lo lắng cho
kiếp đời trôi
nổi, bấp bênh
Nỗi buồn tha
hương
Cô đơn , lẻ
loi,buồn tủi
THẢO LUẬN NHÓM
bàn 2'- chia se
ĐÚNG
Có ý kiến cho rằng đoạn
trích này tiêu biểu cho
nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình của Nguyễn Du.
Đúng hay sai? Vì sao?
-Thiên nhiên đảm nhận hai chức năng vừa
thể hiện ngoại cảnh vừa thể hiện tâm cảnh.
-Thiên nhiên là phương tiện để khắc họa nội
tâm nhân vật.
Cảnh
Buồn
trông
Điệp
ngữ
Ẩn dụ
Gió cuốn mặt
duềnh
Nội cỏ rầu rầu
Điệp
khúc
tâm
trạng
Hình ảnh,
âm thanh
Ngọn nước mới
sa
Cửa bể chiều
hôm
Ầm ầm tiếng
sóng...,kêu.
Chân mây,
mặt đất một
màu xanh
xanh.
Hoa trôi
man mác
Thuyền, cánh
buồm thấp
thoáng xa xa.
Liên
tưởng
Những tai ương
cuộc đời.
Tàn tạ, héo úa,
vô vị
Kiếp sống lạc
loài, trôi dạt, vô
định.
Nỗi buồn tha
hương
Tâm
trạng
Hoảng hốt, hãi
hùng,bất an
Mệt mỏi chán
chường, nỗi bi
thương vô vọng
kéo dài.
Lo lắng cho
kiếp đời trôi
nổi, bấp bênh
Cô đơn , lẻ
loi,buồn tủi
NGHỆ THUẬT TẢ CẢNH NGỤ TÌNH
THẢO LUẬN NHÓM
Tổ 1
Trình
tựxét
miêu
tả cảnh
Nhận
về trình
tự
miêu tả cảnh?
- xa đến gần
- nhạt đến đậm
- tĩnh đến động
- nhẹ nhàng đến dữ dội
Tổ 2miêu tả
Nghệ thuật
tâmdiễn
lí nhân
tinh
tế,
Nêu
biếnvật
tâm
trạng
sâu vật?
sắc
nhân
lo âu, sợ hãi, tuyệt vọng.
chán chường, bế tắc
Cô đơn, buồn man mác
“Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm ở
? Nhận
xétkhiến
về nghệ
thuật
tâmthấm
lí nhân
vậtngậm ngùi,
trên
tờ giấy,
ai đọc
đếnmiêu
cũngtảphải
thía,
Nguyễn
Duruột…” (Mộng Liên Đường)
đaucủa
đớn
đến đứt
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
rầu,
Điệp ngữ, từ láy.
Miêu tả, độc thoại nội
tâm, tả cảnh ngụ tình,
câu hỏi tu từ, ẩn dụ,
nhân hóa...
xanh
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=>Cảnh mênh mông, hoang vắng, ảm đạm, buồn tẻ…
Tâm
trạng cô đơn, buồn đau, lo lắng, sợ hãi trước tương lai vô định=>
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
IV.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Bút pháp tả cảnh
ngụ tình
Miêu tả nội tâm
nhân vật
Nghệ thuật điệp ngữ,
ẩn dụ…
-Câu hỏi tu từ...
2. Nội dung
- Cảnh hùng vĩ nhưng
tĩnh lặng, hoang vắng…
-Cảnh ngộ cô đơn, buồn
tủi và tấm lòng chung
thủy hiếu thảo của Kiều
-Tấm lòng nhân đạo của
Nguyễn Du
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: Tâm trạng của Kiều trong văn bản được miêu tả
theo diễn biến như thế nào?
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi
Bài 2 Hãy so sánh cuộc đời của Vũ Nương (Chuyện người
con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ) và cuộc đời của Thuý
Kiều (Truyện Kiều của Nguyễn Du)?
GIỐNG NHAU :
Đều khát vọng về tự do
công lí, về tình yêu, về
hạnh phúc. Nhưng là nạn
nhân của xã hội bất công,
tàn bạo, cùng có số phận
bi kịch về cuộc đời.
*Đều tượng trưng cho vẻ
đẹp của người phụ nữ về
tài sắc, về lòng hiếu thảo,
sự thuỷ chung, trái tim
yêu thương và lòng nhân
hậu.
* Đều tìm đến cái chết để giải
nỗi oan ức,để giải thoát
cuộc đời đầy đau khổ, oan
nghiệt .
KHÁC NHAU :
* Vũ Nương là nạn nhân của
chế độ phong kiến nam
quyền bất công. Bi kịch xảy
ra chủ yếu là bi kịch về gia
đình bởi thói ghen tuông, ích
kỷ, sự hồ đồ, vũ phu của
người chồng. Trong đó có
chiến tranh ngăn cách.
*Thuý Kiều là nạn nhân của
xã hội đồng tiền bạc ác.
Đồng tiền đã làm mất đi tình
nghĩa con người.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* BÀI CŨ:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Nắm chắc nội dung nghệ thuật trong đoạn trích
- Phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và nghệ
thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích vừa học
*BÀI MỚI:
- Soạn: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
+ Đọc, tóm tắt tác phẩm.
+ Tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
trong đoạn trích theo câu hỏi cuối bài.
- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để
(ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần
là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng
của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả
còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong,
nhân vật tự nói với chính mình.
TRÍCH TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
*Vị trí:
ĐT nằm ở phần 2, gồm 22 câu (từ câu
1033-1054), phần “Gia biến và lưu lạc”
-PTBĐ: Miêu tả và biểu cảm (kết hợp t/s)
BỐ CỤC 3 PHẦN
Đoạn 1
Đoạn 2
(6 câu đầu)
(8 câu tiếp)
Khung cảnh
của bi kịch nội
tâm
Nỗi nhớ của TK
Đoạn 3
(8 câu cuối)
Tâm trạng Kiều
trong hiện tai
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,
Vẻ non
non xa
xa tấm trăng
trăng gần
gần ở chung
xa trông
trông,
Bốn bề bát ngát xa
Cát vàng cồn nọ
kia.
nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây
khuya,
mây sớm
sớm đèn
đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.
HĐN 2- 4'- chia sẻ
HC, khung cảnh thiên nhiên,
tình cảm của K trước lầu
Ngưng Bích được miêu tả qua
những chi tiết nào? NX về NT
tả cảnh? Qua đó cảm nhận
được điều gì về K và tâm
trạng của nàng ?
- Trước lầu
- khóa xuân:
+ H/ả ẩn dụ
Giam lỏng ở Lầu
Ngưng Bích
*Cảnh: - Non xa
- Trăng gần
-Cát vàng
-Bụi hồng
ở chung
bát
ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ
nhưng mênh mông, vắng
lặng, heo hút.
+ SD tính từ, từ láy, liệt kê, đối lập tương phản,
đảo ngữ, từ ngữ gợi tả hình ảnh chọn lọc
+ Bẽ bàng: xấu hổ, tủi thẹn.
+ Mây sớm, đèn khuya: cô đơn 1 mình, làm
bạn với mây, với đèn.
+ Nửa tình, nửa cảnh: một nửa để ở trong
lòng, một nửa gửi vào cảnh vật.
+ Từ láy gợi tả, tả cảnh ngụ tình, thành ngũ,
đối lập gợi vòng tuần hoàn, khép kín của t/g
*Tình: Bẽ bàng
mây sớm
đèn khuya
Chán nản, buồn tủi,
cô đơn.
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
*.Khung cảnh TN và tâm trang của Kiều( bi kịch nội tâm)
- Trước lầu
- khóa xuân:
*Cảnh: - Non xa
- Trăng gần
-Cát vàng
-Bụi hồng
*Tình: Bẽ bàng
Giam lỏng ở Lầu
Ngưng Bích
ở chung
bát
ngát
Đẹp, thoáng đãng nên thơ
nhưng mênh mông, vắng
lặng, heo hút.
mây sớm
đèn khuya
Chán nản, buồn tủi,
cô đơn.
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Tả
cảnh
ngụ
tình,
đối
lập,
từ
ngữ
gợi
tả
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
HĐN bàn 3'- chia sẻ
Trong cảnh ngộ của mình Kiều
đã nhớ tới những ai? Ai trước ai
sau? như thế có hợp lí không? vì
sao?
Nỗi nhớ người thân:
*/Người yêu ( Kim Trọng):
-Dưới nguyệt chén đồng thề nguyền, hẹn ước.
-Rày trông mai chờ
chờ đợi tin tức của nàng.
-Bản thân: “Tấm son”, “bao giờ cho phai”?
-Đớn đau, day dứt,
ân hận nhớ nhung
da diết mối tình đầu
Một người tình
chung thuỷ.
Tiết 2.
Xót người tựa cửa hôm mai,
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân Lai cách mấy nắng mưa,
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
" Xót người tựa cửa hôm mai
Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?
Sân lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người
- Sử dụng các điển tích (...), thành ngữ, từ
ngữ gợi tả (xót), độc thoại nội tâm
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
HĐNB6'chia sẻ
Có mấy cảnh
được gợi tả ở
8 câu thơ
cuối? Nêu cụ
thể? ý nghĩa
của biện
pháp nghệ
thuật đó ?
- C¸nh buåm
thÊp tho¸ng xa
xa
gîi nçi buån nhí gia
®×nh quª hư¬ng
- C¸nh hoa tr«i
gîi buån cho th©n phËn
lªnh ®ªnh kh«ng biÕt
tr«i d¹t vÒ ®©u
- Néi cá rÇu rÇu
buån, lo l¾ng cho tư¬ng lai
mê mÞt, cuéc sèng v« vÞ.
- Giã cuèn mÆt
duÒnh, sãng kªu
buån, sî h·i vÒ tai häa
s¾p Ëp xuèng
- Cánh buồm thấp thoáng nơi cửa bể chiều hôm gợi sự
bơ vơ, đau khổ của kiếp người và nỗi nhớ gia đình, quê
hương da diết.
- Cánh hoa trôi giữa mênh mang trời nước gợi số phận
buồn đau, chìm nổi, lênh đênh, vô định, không biết đâu là
bến bờ.
- Nội cỏ rầu rầu, chân mây, mặt đất một mầu xanh xanh
gợi nỗi bi thương vô vọng, kéo dài không biết đến bao giờ.
- Gió cuốn mặt duyềnh, ầm ầm tiếng sóng gợi cảm giác
hãi hùng, lo lắng, hoảng sợ trước những tai hoạ như lúc
nào cũng rình rập ập xuống đầu nàng.
Buồn
Buồntrông
trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn
Buồntrông
trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn
Buồntrông
trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn
Buồntrông
trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Điệp từ
“buồn
trông”
tạo âm hưởng trầm buồn
nhấn mạnh vào nỗi buồn triền
miên
Điệp khúc
tâm trạng
Cảnh
Buồn
trông
Điệp
ngữ
Điệp
khúc
tâm
trạng
Hình ảnh,
âm thanh
Ẩn dụ
Gió cuốn mặt
duềnh
Nội cỏ rầu rầu
Ngọn nước mới
sa
Cửa bể chiều
hôm
Ầm ầm tiếng
sóng...,kêu.
Chân mây,
mặt đất một
màu xanh
xanh.
Hoa trôi
man mác
Thuyền, cánh
buồm thấp
thoáng xa xa.
Liên
tưởng
Những tai ương
cuộc đời.
Tàn tạ, héo úa,
vô vị
Tâm
trạng
Hoảng hốt, hãi
hùng,bất an
Mệt mỏi chán
chường, nỗi bi
thương vô vọng
kéo dài.
Kiếp sống lạc
loài, trôi dạt, vô
định.
Lo lắng cho
kiếp đời trôi
nổi, bấp bênh
Nỗi buồn tha
hương
Cô đơn , lẻ
loi,buồn tủi
THẢO LUẬN NHÓM
bàn 2'- chia se
ĐÚNG
Có ý kiến cho rằng đoạn
trích này tiêu biểu cho
nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình của Nguyễn Du.
Đúng hay sai? Vì sao?
-Thiên nhiên đảm nhận hai chức năng vừa
thể hiện ngoại cảnh vừa thể hiện tâm cảnh.
-Thiên nhiên là phương tiện để khắc họa nội
tâm nhân vật.
Cảnh
Buồn
trông
Điệp
ngữ
Ẩn dụ
Gió cuốn mặt
duềnh
Nội cỏ rầu rầu
Điệp
khúc
tâm
trạng
Hình ảnh,
âm thanh
Ngọn nước mới
sa
Cửa bể chiều
hôm
Ầm ầm tiếng
sóng...,kêu.
Chân mây,
mặt đất một
màu xanh
xanh.
Hoa trôi
man mác
Thuyền, cánh
buồm thấp
thoáng xa xa.
Liên
tưởng
Những tai ương
cuộc đời.
Tàn tạ, héo úa,
vô vị
Kiếp sống lạc
loài, trôi dạt, vô
định.
Nỗi buồn tha
hương
Tâm
trạng
Hoảng hốt, hãi
hùng,bất an
Mệt mỏi chán
chường, nỗi bi
thương vô vọng
kéo dài.
Lo lắng cho
kiếp đời trôi
nổi, bấp bênh
Cô đơn , lẻ
loi,buồn tủi
NGHỆ THUẬT TẢ CẢNH NGỤ TÌNH
THẢO LUẬN NHÓM
Tổ 1
Trình
tựxét
miêu
tả cảnh
Nhận
về trình
tự
miêu tả cảnh?
- xa đến gần
- nhạt đến đậm
- tĩnh đến động
- nhẹ nhàng đến dữ dội
Tổ 2miêu tả
Nghệ thuật
tâmdiễn
lí nhân
tinh
tế,
Nêu
biếnvật
tâm
trạng
sâu vật?
sắc
nhân
lo âu, sợ hãi, tuyệt vọng.
chán chường, bế tắc
Cô đơn, buồn man mác
“Lời văn tả ra như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước mắt thấm ở
? Nhận
xétkhiến
về nghệ
thuật
tâmthấm
lí nhân
vậtngậm ngùi,
trên
tờ giấy,
ai đọc
đếnmiêu
cũngtảphải
thía,
Nguyễn
Duruột…” (Mộng Liên Đường)
đaucủa
đớn
đến đứt
Buồn trông cửa bể chiều hôm,
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?
Buồn trông ngọn nước mới sa,
Hoa trôi man mác biết là về đâu ?
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
rầu,
Điệp ngữ, từ láy.
Miêu tả, độc thoại nội
tâm, tả cảnh ngụ tình,
câu hỏi tu từ, ẩn dụ,
nhân hóa...
xanh
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
=>Cảnh mênh mông, hoang vắng, ảm đạm, buồn tẻ…
Tâm
trạng cô đơn, buồn đau, lo lắng, sợ hãi trước tương lai vô định=>
Nỗi buồn chất chứa, tầng tầng lớp lớp đang dâng ngập lòng Kiều
IV.TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Bút pháp tả cảnh
ngụ tình
Miêu tả nội tâm
nhân vật
Nghệ thuật điệp ngữ,
ẩn dụ…
-Câu hỏi tu từ...
2. Nội dung
- Cảnh hùng vĩ nhưng
tĩnh lặng, hoang vắng…
-Cảnh ngộ cô đơn, buồn
tủi và tấm lòng chung
thủy hiếu thảo của Kiều
-Tấm lòng nhân đạo của
Nguyễn Du
IV. LUYỆN TẬP
Bài 1: Tâm trạng của Kiều trong văn bản được miêu tả
theo diễn biến như thế nào?
Buồn lo cho thân phận và số kiếp
Xót thương cho cha mẹ
Nhớ Kim Trọng
Cô đơn buồn tủi
Bài 2 Hãy so sánh cuộc đời của Vũ Nương (Chuyện người
con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ) và cuộc đời của Thuý
Kiều (Truyện Kiều của Nguyễn Du)?
GIỐNG NHAU :
Đều khát vọng về tự do
công lí, về tình yêu, về
hạnh phúc. Nhưng là nạn
nhân của xã hội bất công,
tàn bạo, cùng có số phận
bi kịch về cuộc đời.
*Đều tượng trưng cho vẻ
đẹp của người phụ nữ về
tài sắc, về lòng hiếu thảo,
sự thuỷ chung, trái tim
yêu thương và lòng nhân
hậu.
* Đều tìm đến cái chết để giải
nỗi oan ức,để giải thoát
cuộc đời đầy đau khổ, oan
nghiệt .
KHÁC NHAU :
* Vũ Nương là nạn nhân của
chế độ phong kiến nam
quyền bất công. Bi kịch xảy
ra chủ yếu là bi kịch về gia
đình bởi thói ghen tuông, ích
kỷ, sự hồ đồ, vũ phu của
người chồng. Trong đó có
chiến tranh ngăn cách.
*Thuý Kiều là nạn nhân của
xã hội đồng tiền bạc ác.
Đồng tiền đã làm mất đi tình
nghĩa con người.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* BÀI CŨ:
- Học thuộc lòng đoạn thơ
- Nắm chắc nội dung nghệ thuật trong đoạn trích
- Phân tích nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật và nghệ
thuật tả cảnh ngụ tình trong đoạn trích vừa học
*BÀI MỚI:
- Soạn: LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
+ Đọc, tóm tắt tác phẩm.
+ Tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga
trong đoạn trích theo câu hỏi cuối bài.
- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để
(ngụ)gửi gắm tâm trạng. Cảnh không đơn thuần
là bức tranh thiên nhiên mà còn là tâm trạng
của con người. Cảnh là phương tiện để miêu tả
còn tâm trạng là mục đích miêu tả.
- Độc thoại nội tâm: Là lời nói thầm bên trong,
nhân vật tự nói với chính mình.
 







Các ý kiến mới nhất