Tuần 14. Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 07h:02' 08-12-2022
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 07h:02' 08-12-2022
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 14C: ĐỒ VẬT
QUANH EM (tiết 2)
GHI NHỚ
Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc
điểm nổi bật (về hình dáng, màu sắc,
chuyển động, âm thanh, …) của cảnh,
của người, của vật để giúp người nghe,
người đọc hình dung được các đối tượng
ấy.
* Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải làm gì?
Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải quan sát
kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Sáu, ngày 9 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 14C. Đồ vật quanh em (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 154
MỤC TIÊU
Nhận biết cấu tạo 3 phần của bài
văn miêu tả đồ vật và bước đầu
ứng dụng để miêu tả đồ vật.
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật
12
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ chơi
a. Em đọc bài văn:
Con lật đật
Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi:
con lật đật.
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ
nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thây giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái
bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng
có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng
hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của
tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng
đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi
khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có
khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Con lật đật làm bạn với tôi suốt mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với
nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Nhận xét:
Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn vào
bảng nhóm.
c) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
Mỗi phần ấy nói lên điều gì? Viết vào vở hoặc phiếu học tập để trả lời.
Mỗi đoạn thân bài thường tả hình dáng, hoạt động, … của đồ
vật.
Theo em, khi tả một đồ vật,
ta cần tả những gì?
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Khi miêu tả
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
- Một bài văn miêu tả thường gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
- Phần thân bài em cần tả những gì?
Mở bài
Bài văn
miêu tả
đồ vật
Thân bài
Kết bài
Tả hình dáng
Tả hoạt động
GHI NHỚ
Bài văn miêu tả đồ vật thường
có ba phần: mở bài, thân bài, kết
bài.
Phần thân bài tả hình dáng,
hoạt động , … của đồ vật.
18
5. Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái
trống trường.
a. Em đọc thầm phần
thân bài miêu tả cái trống
trường và nhận xét.
5. Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái trống trường:
a) Em đọc thầm phần thân bài miêu tả cái trống trường và nhận xét.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái
giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ
đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai
to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da
trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã "Tùng!
Tùng! Tùng!" là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ học. Vào những lúc tập thể dục,
anh trống lại "cầm càng" cho chúng tôi theo nhịp "Cắc, tùng! Cắc, tùng!" đều
đặn. Khi anh ta "xả hơi" một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được "xả hơi" sau
một buổi học.
b) Trả lời câu hỏi:
- Câu văn nào tả bao quát cái trống?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
- Những từ ngữ nào tả hình dáng, âm thanh cái trống?
- Câu văn tả bao quát
cái trống.
- Tên những bộ phận
của cái trống được
miêu tả.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm
chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
Mình trống
Ngang lưng trống
Hai đầu trống
Mình trống
•Hình dáng:
- Tròn như cái chum.
- Những từ ngữ tả
- Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn,
hình dáng và âm
nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
thanh của Ngang
trống. lưng
- Ngang
trốnglưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom
rất hùng dũng.
- Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Đầu trống
•Âm thanh:
- Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng ! Tùng!”.
- Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng!” đều đặn.
- Trống “xả hơi” một hồi dài.
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn
hoàn chỉnh.
Phần mở bài em cần nêu được gì?
Mở bài: Giới thiệu về cái trống.
Phần kết bài em cần nêu được gì?
Kết bài: Nêu tình cảm của em với cái
trống.
MỞ BÀI THAM KHẢO
Mở bài: Giới thiệu về cái trống.
Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến
trường, có một đồ vật gây cho em ấn tượng nhất, đó
là chiếc trống trường.
Mở bài gián tiếp: Với các bạn kỉ niệm những ngày
đầu tiên đi học là gì? Là cái cổng trường cao ngợp, là
cái bàn học đứng gần tới cổ hay tường vôi mới quét
trắng tinh ...? Còn tôi, tôi luôn nhớ chiếc trống
trường, nhớ những âm thanh rộn rã, náo nức của anh
bạn béo tròn này.
KẾT BÀI THAM KHẢO
Kết bài: Nêu tình cảm của em với cái trống.
Kết bài mở rộng: Rồi đây, chúng tôi sẽ phải rời xa mái
trường tiểu học thân thương nhưng âm thanh thôi
thúc, rộn ràng của tiếng trống trường thưở ấu thơ vẫn
vang vọng mãi trong tâm trí tôi.
Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống. Ngày
mai anh nhớ “Tùng! Tùng! Tùng! ..." gọi chúng tôi
đến trường nhé!
26
• TRÌNH BÀY BÀI LÀM
• TRƯỚC LỚP
27
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
N
Ạ
B
CÁC
GHI NHỚ
Bài văn miêu tả đồ vật thường
có ba phần: mở bài, thân bài, kết
bài.
Phần thân bài tả hình dáng,
hoạt động , … của đồ vật.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
Bài 14C: ĐỒ VẬT
QUANH EM (tiết 2)
GHI NHỚ
Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc
điểm nổi bật (về hình dáng, màu sắc,
chuyển động, âm thanh, …) của cảnh,
của người, của vật để giúp người nghe,
người đọc hình dung được các đối tượng
ấy.
* Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải làm gì?
Muốn miêu tả sự vật một cách tinh tế, người viết phải quan sát
kĩ đối tượng bằng nhiều giác quan.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Sáu, ngày 9 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 14C. Đồ vật quanh em (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 154
MỤC TIÊU
Nhận biết cấu tạo 3 phần của bài
văn miêu tả đồ vật và bước đầu
ứng dụng để miêu tả đồ vật.
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật
12
3. Tìm hiểu cấu tạo của bài văn miêu tả đồ chơi
a. Em đọc bài văn:
Con lật đật
Cho đến bây giờ, tôi vẫn còn giữ thứ đồ chơi mẹ mua cho từ lúc tôi mới lên ba tuổi:
con lật đật.
Đó là con lật đật làm bằng nhựa, nhiều màu sắc sặc sỡ. Hình thù con lật đật thật ngộ
nghĩnh, béo tròn béo trục, nhìn vào thây giống như một khối cầu tròn xoe. Nó có cái
bụng phệ như bụng ông địa múa lân. Cái đầu nhỏ và tròn, gắn liền với thân hình, chẳng
có cổ, cũng chẳng có tay chân gì cả. Thích nhất là đôi má múp míp của nó, thỉnh thoảng
hiện lên những lúm đồng tiền xinh xinh. Lúc nào nó cũng đứng yên trên đầu giường của
tôi. Mỗi khi tôi Sờ vào, nó lại lắc lư và cười thật dễ thương.
Con lật đật chẳng bao giờ bị ngã cả. Đặt nó nằm xuông dù ở tư thế nào, nó cũng
đứng lên được ngay và đứng lên rất nhanh. Vì thế mà nó được đặt tên là “lật đật”. Mỗi
khi tôi bị ngã và khóc, mẹ lại mang con lật đật ra dỗ tôi: “Đấy con xem! Lật đật ngã có
khóc đâu? Nó lại tự đứng lên này!” Thế là tôi nín khóc.
Con lật đật làm bạn với tôi suốt mấy năm nay. Mỗi khi vui buồn tôi đều chia sẻ với
nó. Tôi yêu quý con lật đật của tôi lắm và không bao giờ muốn xa nó cả.
b) Nhận xét:
Bài văn trên tả cái gì? Viết tên sự vật được miêu tả trong đoạn văn vào
bảng nhóm.
c) Tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
Mỗi phần ấy nói lên điều gì? Viết vào vở hoặc phiếu học tập để trả lời.
Mỗi đoạn thân bài thường tả hình dáng, hoạt động, … của đồ
vật.
Theo em, khi tả một đồ vật,
ta cần tả những gì?
Tả bao quát toàn bộ đồ vật.
Khi miêu tả
Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.
Thể hiện tình cảm với đồ vật.
- Một bài văn miêu tả thường gồm mấy phần? Đó
là những phần nào?
- Phần thân bài em cần tả những gì?
Mở bài
Bài văn
miêu tả
đồ vật
Thân bài
Kết bài
Tả hình dáng
Tả hoạt động
GHI NHỚ
Bài văn miêu tả đồ vật thường
có ba phần: mở bài, thân bài, kết
bài.
Phần thân bài tả hình dáng,
hoạt động , … của đồ vật.
18
5. Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái
trống trường.
a. Em đọc thầm phần
thân bài miêu tả cái trống
trường và nhận xét.
5. Nhận xét về phần thân bài miêu tả cái trống trường:
a) Em đọc thầm phần thân bài miêu tả cái trống trường và nhận xét.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm chệ trên một cái
giá gỗ kê ở trước phòng bảo vệ. Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ
đều chằn chặn, nở ở giữa, khum nhỏ lại hai đầu. Ngang lưng quấn hai vành đai
to bằng con rắn cạp nong, nom rất hùng dũng. Hai đầu trống bịt kín bằng da
trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Sáng sáng đi học tới gần trường, nghe thấy tiếng ồm ồm giục giã "Tùng!
Tùng! Tùng!" là chúng tôi rảo bước cho kịp giờ học. Vào những lúc tập thể dục,
anh trống lại "cầm càng" cho chúng tôi theo nhịp "Cắc, tùng! Cắc, tùng!" đều
đặn. Khi anh ta "xả hơi" một hồi dài là lúc chúng tôi cũng được "xả hơi" sau
một buổi học.
b) Trả lời câu hỏi:
- Câu văn nào tả bao quát cái trống?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả?
- Những từ ngữ nào tả hình dáng, âm thanh cái trống?
- Câu văn tả bao quát
cái trống.
- Tên những bộ phận
của cái trống được
miêu tả.
Anh chàng trống này tròn như cái chum, lúc nào cũng chễm
chệ trên một cái giá gỗ kê trước phòng bảo vệ.
Mình trống
Ngang lưng trống
Hai đầu trống
Mình trống
•Hình dáng:
- Tròn như cái chum.
- Những từ ngữ tả
- Mình anh ta được ghép bằng những mảnh gỗ đều chằn chặn,
hình dáng và âm
nở ở giữa, khum nhỏ lại ở hai đầu.
thanh của Ngang
trống. lưng
- Ngang
trốnglưng quấn hai vành đai to bằng con rắn cạp nong, nom
rất hùng dũng.
- Hai đầu bịt kín bằng da trâu thuộc kĩ, căng rất phẳng.
Đầu trống
•Âm thanh:
- Tiếng trống ồm ồm giục giã “Tùng ! Tùng ! Tùng!”.
- Trống “cầm càng” theo nhịp “Cắc, tùng ! Cắc, tùng!” đều đặn.
- Trống “xả hơi” một hồi dài.
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để thành bài văn
hoàn chỉnh.
Phần mở bài em cần nêu được gì?
Mở bài: Giới thiệu về cái trống.
Phần kết bài em cần nêu được gì?
Kết bài: Nêu tình cảm của em với cái
trống.
MỞ BÀI THAM KHẢO
Mở bài: Giới thiệu về cái trống.
Mở bài trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến
trường, có một đồ vật gây cho em ấn tượng nhất, đó
là chiếc trống trường.
Mở bài gián tiếp: Với các bạn kỉ niệm những ngày
đầu tiên đi học là gì? Là cái cổng trường cao ngợp, là
cái bàn học đứng gần tới cổ hay tường vôi mới quét
trắng tinh ...? Còn tôi, tôi luôn nhớ chiếc trống
trường, nhớ những âm thanh rộn rã, náo nức của anh
bạn béo tròn này.
KẾT BÀI THAM KHẢO
Kết bài: Nêu tình cảm của em với cái trống.
Kết bài mở rộng: Rồi đây, chúng tôi sẽ phải rời xa mái
trường tiểu học thân thương nhưng âm thanh thôi
thúc, rộn ràng của tiếng trống trường thưở ấu thơ vẫn
vang vọng mãi trong tâm trí tôi.
Kết bài không mở rộng: Tạm biệt anh trống. Ngày
mai anh nhớ “Tùng! Tùng! Tùng! ..." gọi chúng tôi
đến trường nhé!
26
• TRÌNH BÀY BÀI LÀM
• TRƯỚC LỚP
27
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
N
Ạ
B
CÁC
GHI NHỚ
Bài văn miêu tả đồ vật thường
có ba phần: mở bài, thân bài, kết
bài.
Phần thân bài tả hình dáng,
hoạt động , … của đồ vật.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất