Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 23. Bài luyện tập 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Na
Ngày gửi: 22h:02' 14-12-2022
Dung lượng: 576.0 KB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
1. Mol
Các cụm từ sau có
nghĩa thế nào ?

Ý nghĩa

1 mol nguyên tử Cu.

1N nguyên tử Cu hay 6.1023 nguyên
tử Cu.

1,5 mol nguyên tử H

1,5 N nguyên tử H hay 1,5.6.1023
nguyên tử H (9.1023)

2 mol phân tử H2

2N phân tử H2 hay 2.6.1023 phân tử
H2 (12.1023)

0,15 mol phân tử H2O

0,15N phân tử H2O hay 0,15.6.1023
phân tử H2O (0,9.1023)

BÀI 23: BÀI LUYỆN TẬP 4
2. Khối lượng mol:
Các câu sau có nghĩa
thế nào ?

Ý nghĩa

Khối lượng mol của nước là 18
g/mol

Khối lượng N phân tử nước là
18 g. Kí hiệu là MH O = 18g/mol

Khối lượng mol nguyên tử H là
1g/mol

Khối lượng N nguyên tử H là
1 g. Kí hiệu là MH = 1g/mol

Khối lượng mol phân tử H2 là 2
g/mol

Khối lượng N phân tử hiđro là
2 g. Kí hiệu là MH2 = 2g/mol

2

3/ Thể tích mol chất khí
- Ở cùng điều kiện nhiệt độ và
áp suất thể tích mol của khí
CO2, O2, H2.

VCO = VO = VH

- Ở ( đktc) Thể tích mol các
chất khí CO2, O2, H2

VCO = VO = VH = 22,4 lít

- Thể tích mol của những chất
khí khác nhau, ở cùng điều kiện
nhiệt độ và áp suất.
- Thể tích mol của những chất
khí khác nhau, ở cùng điều kiện
nhiệt độ 0oC và áp suất 1 atm.

2

2

2

2

2

2

Bằng nhau
Bằng nhau, bằng 22,4 lít

* Hoàn thành sơ đồ chỉ mối quan hệ giữa lượng chất,
khối lượng chất và thể tích chất khí ở đktc.
n
Khối lượng chất
(m)

m
M

m n.M

V n.22,4
Số mol chất
(n)

Thể tích chất khí

n

V
22,4

(V)

4/ Tỉ khối của chất khí
Các câu sau có ý nghĩa như thế nào ?
Tỉ khối của khí A đối
với khí B ( d A/B = 1,5)

Khí A nặng hơn khí B 1,5 lần

Tỉ khối của khí CO2 đối khí CO2 nặng hơn không khí
với không khí bằng 1,52. 1,52 lần.

Bài 2/79: Hãy tìm công thức hóa học
của một hợp chất có thành phần theo
khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S;
42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp
chất bằng 152 g/mol.


Bài 3/79: Một hợp chất có công thức
hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết:
a. Khối lượng mol của chất đã cho.
b. Thành phần phần trăm (theo khối
lượng) của các nguyên tố có trong
hợp chất.


Bài 2: Khối lượng của mỗi nguyên tố có
trong 1 mol hợp chất
152 36,8
mFe 
56( g )
100

152 21,0
mS 
32( g );
100
152 42,2
mO 
64( g )
100

nFe

56
 1(mol );
56

32
nS  1(mol )
32
64
nO  4(mol )
16

Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4

Bài 3/79
a. Tính khối lượng mol của K2CO3
MK2CO3 = 39.2 + 12 + 16.3 = 138 (g)
b. Tính thành phần trăm từng nguyên tố
%K = (78: 138) . 100 = 56,5%
%C = (12:138) . 100 = 8,7%
%O = 100 – (56,5 + 8,7) = 34,8%

Bài 1/79: Hãy tìm công thức
hoá học đơn giản nhất của một
loại lưu huỳnh oxit. Biết rằng
trong oxit này có 2 gam lưu
huỳnh kết hợp với 3 gam oxi.

Bài 4/79:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi
cho 10g canxi cacbonat tác dụng với axit
clohiđric dư.
b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong
phòng thí nghiệm, nếu có 5g canxi cacbonat
tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều
kiện phòng có thể tích là 24 lít.

Bài 1/79:
- Gọi công thức đơn giản nhất của oxit
lưu huỳnh là SxOy.
Ta có: 32x = 2 → x = 2 : 32 = 0,0625
16y = 3 → y = 3 : 16 = 0,1875
Suy ra x : y = 0,0625 : 0,1875 = 1 : 3
→ x = 1, y = 3.
- Công thức : SO3.

Bài 4/79
a.  nCaCO3= 10 : 100 = 0,1 mol.
b. CaCO3 +2HCl → CaCl2 + CO2+H2O.
nCaCl2= nCaCO  = 0,1 mol.
3

mCaCl2 = 0,1 . 111 = 11,1 g
b)  nCaCO3= 5 : 100 = 0,05 mol.
nCO2= nCaCO3 = 0,05 mol.
VCO2 = 24 . 0,05 = 1,2 lít.

Bài 5: Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong
khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí
cacbon đioxit và nước:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O.
a. Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2
khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t o và p.
b. Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy
hoàn toàn 0,15 mol khí metan.
c. Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu
lần?

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

a.

1 mol 2 mol
1 lit
2 lit
2 lit
4 lit
b.

nCO

2

= nCH4 = 0,15 (mol)

VCO = 22,4 . 0,15 = 3,36 ( lit )
c.MCH =16 (khí CH4 nhẹ hơn không khí )
dCH /kk = 16 : 29 = 0,55
2

4

4
468x90
 
Gửi ý kiến