Tuần 15. Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 06h:31' 15-12-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 06h:31' 15-12-2022
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 4
Bài 15C: QUAN SÁT ĐỒ
VẬT (tiết 2)
Nhiều khi, ta
có thể dùng câu
hỏi để làm gì?
Khen ngợi,
chê trách.
Câu hỏi
dùng để thể
hiện:
Khẳng định,
phủ định.
Yêu cầu,
mong muốn.
6
GHI NHỚ
Nhiều khi, ta có thể dùng câu
hỏi để thể hiện:
+ Khen ngợi, chê trách.
+ Khẳng định, phủ định.
+ Yêu cầu, mong muốn.
*Nối từng câu hỏi ở cột bên trái với mục đích của câu
hỏi đó ở cột bên phải cho phù hợp:
a. Sao nhà bạn đẹp thế?
b. Sao nó dại thế nhỉ?
c. Cậu mới bị cô phạt chứ gì?
d. Con có học bài không nào?
e. Bạn có thể cho mình mượn
chiếc bút này được không?
1. Khen ngợi
hoặc chê trách.
2. Yêu cầu, mong
muốn, đề nghị, ...
3. Khẳng định
Nhìn thấy em gái trong rạp chiếu bóng, tôi hỏi: “Mày tập
văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?”
A. Yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định
C. Tỏ thái độ chê
D. Tỏ thái độ khen
5
10
7869
31
40
2
Dế Mèn cất tiếng quát bọn Nhện: “Có phá hết vòng vây đi
không?”
A. Tỏ thái độ chê
B. Yêu cầu, mong muốn
C. Khẳng định
D. Phủ định
5
10
7869
31
40
2
Ni – ki –ta thắc mắc: “Bà ơi, ai cũng bảo anh em cháu
giống nhau như những giọt nước cơ mà?”
A. Tỏ thái độ chê
B. Khẳng định
C. Yêu cầu, mong mốn
D. Phủ định
5
10
7869
31
40
2
Lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói “Trước khi phát thóc giống,
ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc mầm được?”
A. Tỏ thái độ chê
B. Yêu cầu, mong mốn
C. Phủ định
D. Khẳng định
5
10
7869
31
40
2
Đến nhà Hà chơi, thấy Hà đã làm xong hết các bài tập về
nhà, Lan thốt lên: “Sao cậu giỏi thế?”
A. Tỏ thái độ khen
B. Tỏ thái độ chê
C. Yêu cầu, mong mốn
D. Khẳng định, phủ định
5
10
7869
31
40
2
Các bạn
giỏi quá!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Sáu, ngày 16 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 15C. Quan sát đồ vật (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 167
MỤC TIÊU
Biết giữ phép lịch sử khi hỏi
chuyện người khác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Tìm hiểu cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
1) Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong
câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?
– Mẹ ơi
ơi, con tuổi gì?
– Tuổi con là tuổi Ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi …
XUÂN QUỲNH
+ Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép: Mẹ ơi. (Lời gọi )
2) - Khi đặt câu hỏi, em cần xưng hô như thế nào?
- Khi đặt câu hỏi với người trên, em cần chú ý những gì?
- Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có
nội dung như thế nào?
- Khi đặt câu hỏi, em cần phải xưng phải biết thưa gửi, xưng
hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi:
+ Với người lớn tuổi: Cần xưng hô lịch sự, lễ phép.
+ Với bạn bè: Cần xưng hô lịch sự, cởi mở, thân mật.
- Để giữ phép lịch sự không nên có những câu hỏi tò mò làm
phiền lòng, phật ý người khác, không hỏi những câu hỏi
khiếm nhã.
GHI NHỚ
1. Cần xưng hô cho phù hợp với
quan hệ giữa mình và người
được hỏi.
2. Cần tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác.
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa
các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a.
b.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da
nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn… Thầy hỏi:
– Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
– Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
– Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
– Thưa thầy con muốn đi học ạ.
Theo ĐỨC HOÀI
Một lần I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
– Thằng nhóc tên gì?
– I-u-ra.
– Mày là đội viên hả?
– Phải.
– Sao mày không đeo khăn quàng?
– Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Theo VĂN 4 (1984)
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật
và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu
xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn… Thầy hỏi:
– Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
– Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
– Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
– Thưa thầy con muốn đi học ạ.
Theo ĐỨC HOÀI
Đoạn
văn
a
Quan hệ giữa
các nhân vật
Thầy - trò
Nhân vật
Tính cách mỗi nhận vật
Thầy Rơ -nê quan tâm, ân cần, yêu quý học trò
là
học
trò
ngoan,
lễ
phép,
kính
Lu-i Pa-xtơ
trọng thầy
b. Một lần I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
– Thằng nhóc tên gì?
– I-u-ra.
– Mày là đội viên hả?
– Phải.
– Sao mày không đeo khăn quàng?
– Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Theo VĂN 4 (1984)
Đoạn
Quan hệ giữa
Nhân vật
Tính cách mỗi nhận vật
văn
các nhân vật
b
thù địch
(tên sĩ quan phát
xít cướp nước và
cậu bé yêu nước
bị giặc bắt)
Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc
Tên sĩ quan xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày.
I-u-ra.
Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước,
cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện
quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế
nào?
4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em
dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật
mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
– Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? - Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
– Chắc là cụ bị ốm ?
– Hay cụ đánh mất cái gì ?
– Chúng mình thử hỏi xem đi !
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
– Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
a) Đoạn văn có mấy câu hỏi? Mỗi câu hỏi để hỏi ai?
b) Câu hỏi nào thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ cụ
già của các bạn?
a) Đoạn văn gồm có 4 câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế
nhỉ? (tự hỏi)
+ Chắc là cụ bị ốm? (tự hỏi)
+ Hay cụ đánh mất cái gì? (tự hỏi)
+ Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ
không ạ? (hỏi ông cụ)
(Thể hiện thái độ tò mò, chưa tế nhị)
b) Câu hỏi thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ
cụ già của các bạn là:
Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ.
(Thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già)
GHI NHỚ
1. Cần xưng hô cho phù hợp với
quan hệ giữa mình và người
được hỏi.
2. Cần tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác.
HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG
Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 170.
Vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
VỀ NHÀ CÁC EM
HỌC KĨ PHẦN GHI
NHỚ NHÉ!
TIẾT HỌC KẾT
THÚC TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
Bài 15C: QUAN SÁT ĐỒ
VẬT (tiết 2)
Nhiều khi, ta
có thể dùng câu
hỏi để làm gì?
Khen ngợi,
chê trách.
Câu hỏi
dùng để thể
hiện:
Khẳng định,
phủ định.
Yêu cầu,
mong muốn.
6
GHI NHỚ
Nhiều khi, ta có thể dùng câu
hỏi để thể hiện:
+ Khen ngợi, chê trách.
+ Khẳng định, phủ định.
+ Yêu cầu, mong muốn.
*Nối từng câu hỏi ở cột bên trái với mục đích của câu
hỏi đó ở cột bên phải cho phù hợp:
a. Sao nhà bạn đẹp thế?
b. Sao nó dại thế nhỉ?
c. Cậu mới bị cô phạt chứ gì?
d. Con có học bài không nào?
e. Bạn có thể cho mình mượn
chiếc bút này được không?
1. Khen ngợi
hoặc chê trách.
2. Yêu cầu, mong
muốn, đề nghị, ...
3. Khẳng định
Nhìn thấy em gái trong rạp chiếu bóng, tôi hỏi: “Mày tập
văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?”
A. Yêu cầu, mong muốn
B. Khẳng định, phủ định
C. Tỏ thái độ chê
D. Tỏ thái độ khen
5
10
7869
31
40
2
Dế Mèn cất tiếng quát bọn Nhện: “Có phá hết vòng vây đi
không?”
A. Tỏ thái độ chê
B. Yêu cầu, mong muốn
C. Khẳng định
D. Phủ định
5
10
7869
31
40
2
Ni – ki –ta thắc mắc: “Bà ơi, ai cũng bảo anh em cháu
giống nhau như những giọt nước cơ mà?”
A. Tỏ thái độ chê
B. Khẳng định
C. Yêu cầu, mong mốn
D. Phủ định
5
10
7869
31
40
2
Lúc ấy nhà vua mới ôn tồn nói “Trước khi phát thóc giống,
ta đã cho luộc kĩ rồi. Lẽ nào thóc ấy còn mọc mầm được?”
A. Tỏ thái độ chê
B. Yêu cầu, mong mốn
C. Phủ định
D. Khẳng định
5
10
7869
31
40
2
Đến nhà Hà chơi, thấy Hà đã làm xong hết các bài tập về
nhà, Lan thốt lên: “Sao cậu giỏi thế?”
A. Tỏ thái độ khen
B. Tỏ thái độ chê
C. Yêu cầu, mong mốn
D. Khẳng định, phủ định
5
10
7869
31
40
2
Các bạn
giỏi quá!
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
Thứ Sáu, ngày 16 tháng 12 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 15C. Quan sát đồ vật (tiết 2)
Hướng dẫn học trang 167
MỤC TIÊU
Biết giữ phép lịch sử khi hỏi
chuyện người khác.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
2. Tìm hiểu cách giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
1) Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Những từ ngữ nào trong
câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con?
– Mẹ ơi
ơi, con tuổi gì?
– Tuổi con là tuổi Ngựa
Ngựa không yên một chỗ
Tuổi con là tuổi đi …
XUÂN QUỲNH
+ Câu hỏi: Mẹ ơi, con tuổi gì?
+ Từ ngữ thể hiện thái độ lễ phép: Mẹ ơi. (Lời gọi )
2) - Khi đặt câu hỏi, em cần xưng hô như thế nào?
- Khi đặt câu hỏi với người trên, em cần chú ý những gì?
- Theo em, để giữ lịch sự, cần tránh hỏi những câu hỏi có
nội dung như thế nào?
- Khi đặt câu hỏi, em cần phải xưng phải biết thưa gửi, xưng
hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi:
+ Với người lớn tuổi: Cần xưng hô lịch sự, lễ phép.
+ Với bạn bè: Cần xưng hô lịch sự, cởi mở, thân mật.
- Để giữ phép lịch sự không nên có những câu hỏi tò mò làm
phiền lòng, phật ý người khác, không hỏi những câu hỏi
khiếm nhã.
GHI NHỚ
1. Cần xưng hô cho phù hợp với
quan hệ giữa mình và người
được hỏi.
2. Cần tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác.
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa
các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a.
b.
Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da
nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn… Thầy hỏi:
– Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
– Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
– Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
– Thưa thầy con muốn đi học ạ.
Theo ĐỨC HOÀI
Một lần I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
– Thằng nhóc tên gì?
– I-u-ra.
– Mày là đội viên hả?
– Phải.
– Sao mày không đeo khăn quàng?
– Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Theo VĂN 4 (1984)
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện quan hệ giữa các nhân vật
và tính cách của mỗi nhân vật như thế nào?
a. Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu
xám, da nhăn nheo, nhưng đi lại vẫn nhanh nhẹn… Thầy hỏi:
– Con tên là gì?
Ông Giô-dép liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
– Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
– Con đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi?
– Thưa thầy con muốn đi học ạ.
Theo ĐỨC HOÀI
Đoạn
văn
a
Quan hệ giữa
các nhân vật
Thầy - trò
Nhân vật
Tính cách mỗi nhận vật
Thầy Rơ -nê quan tâm, ân cần, yêu quý học trò
là
học
trò
ngoan,
lễ
phép,
kính
Lu-i Pa-xtơ
trọng thầy
b. Một lần I-u-ra chạm trán tên sĩ quan phát xít. Tên sĩ quan hỏi:
– Thằng nhóc tên gì?
– I-u-ra.
– Mày là đội viên hả?
– Phải.
– Sao mày không đeo khăn quàng?
– Vì không thể quàng khăn trước mặt bọn phát xít.
Theo VĂN 4 (1984)
Đoạn
Quan hệ giữa
Nhân vật
Tính cách mỗi nhận vật
văn
các nhân vật
b
thù địch
(tên sĩ quan phát
xít cướp nước và
cậu bé yêu nước
bị giặc bắt)
Tên sĩ quan phát xít hỏi rất hách dịch, xấc
Tên sĩ quan xược, hắn gọi cậu bé là thằng nhóc, mày.
I-u-ra.
Cậu bé trả lời trống không vì cậu yêu nước,
cậu căm ghét, khinh bỉ tên xâm lược.
3. Cách hỏi và đáp trong mỗi đoạn đối thoại dưới đây thể hiện
quan hệ giữa các nhân vật và tính cách của mỗi nhân vật như thế
nào?
4. Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu rít. Bỗng các em
dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật
mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
– Chuyện gì xảy ra với ông cụ thế nhỉ ? - Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
– Chắc là cụ bị ốm ?
– Hay cụ đánh mất cái gì ?
– Chúng mình thử hỏi xem đi !
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi :
– Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ ?
a) Đoạn văn có mấy câu hỏi? Mỗi câu hỏi để hỏi ai?
b) Câu hỏi nào thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ cụ
già của các bạn?
a) Đoạn văn gồm có 4 câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế
nhỉ? (tự hỏi)
+ Chắc là cụ bị ốm? (tự hỏi)
+ Hay cụ đánh mất cái gì? (tự hỏi)
+ Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ
không ạ? (hỏi ông cụ)
(Thể hiện thái độ tò mò, chưa tế nhị)
b) Câu hỏi thể hiện rõ thái độ tế nhị, thông cảm sẵn lòng giúp đỡ
cụ già của các bạn là:
Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ.
(Thể hiện thái độ tế nhị, thông cảm, sẵn lòng giúp đỡ cụ già)
GHI NHỚ
1. Cần xưng hô cho phù hợp với
quan hệ giữa mình và người
được hỏi.
2. Cần tránh những câu hỏi làm
phiền lòng người khác.
HOẠT ĐỘNG
ỨNG DỤNG
Bạn hãy cùng người thân
thực hiện hoạt động ứng
dụng trang 170.
Vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
VỀ NHÀ CÁC EM
HỌC KĨ PHẦN GHI
NHỚ NHÉ!
TIẾT HỌC KẾT
THÚC TẠI ĐÂY!
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất