Bài 16. Cố hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 22h:55' 15-12-2022
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 509
Nguồn: Được tặng
Người gửi: Nguyễn Duy Hoài Nam
Ngày gửi: 22h:55' 15-12-2022
Dung lượng: 23.9 MB
Số lượt tải: 509
Số lượt thích:
0 người
Văn bản:
CỐ
HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
LỖ TẤN (1881- 1936)
- Nhà văn nổi tiếng Trung Quốc
Từng có ý định và làm nhiều nghề
Học ở trường đào tạo nhân
viên hàng hải, học kĩ sư hầm
mỏ rồi chuyển sang học y
Tác phẩm của Lỗ Tấn
I
TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập Gào thét (1923)
- Thể loại: Truyện ngắn có yếu tố hồi kí.
- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
- Ngôi kể : thứ 1.
2. Tác phẩm
- Tóm tắt:
Văn bản Cố hương kể về chuyến về thăm quê lần cuối cùng của
nhân vật “tôi” sau 20 năm xa cách. Về quê, “tôi” thấy làng quê
mình bỗng trở nên tiêu điều, xơ xác, hoang vắng khác xưa rất
nhiều. Gặp lại mọi người giờ đây cũng khác. Thím Hai Dương –
nàng Tây Thi đậu phụ giờ đã trở thành người đàn bà tham lam,
tìm mọi cách để vơ vét của cải của người khác. Nhuận Thổ người bạn cũ, đứa trẻ khỏe mạnh, cường tráng thời thơ ấu vui
vẻ, tinh nghịch được cưng chiều giờ đã trở nên già nua, đần độn,
sống chịu đựng trong cảnh khốn cùng. Rời quê ra đi, trong tâm
trạng buồn, nhân vật tôi suy nghĩ, hi vọng về thế hệ con cháu
mình, về con đường đi của người nông dân, của toàn xã hội để
đưa đất nước Trung Quốc phong kiến đi lên.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Nhuận Thổ
Trang phục
Giao tiếp
Thái độ
Đội mũ lông chiên, cổ đeo vòng Mũ lông chiên rách tươm, áo bông
bạc.
mỏng dính.
Tự nhiên, vô tư: anh, em
Khách sáo: thưa, bẩm
Hành động
Thân thiết, dễ gần gũi, hiểu biết Xa cách, phân biệt, lặng lẽ, cam
nhiều
chịu
Mạnh mẽ, dứt khoát
Chậm chạp, lóng ngóng
Tính cách
Thông minh, gan dạ
Đần độn, trầm ngâm
-> Đứa trẻ hồn nhiên, đáng yêu
->Người nông dân thô kệch, đần
độn, nghèo khổ và đáng tội nghiệp
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Nhuận Thổ
-> Hình ảnh Nhuận Thổ trong quá khứ chính là hiện thân
cho vẻ đẹp quê hương
=> Tự sự, miêu tả, hình ảnh mang ý nghĩa biểu thượng,
phản ánh hiện thực về sự thay đổi của xã hội Trung Quốc
NGUYÊN NHÂN
1
Phản ánh tình
cảnh sa sút về
mọi mặt của xã
hội Trung Quốc
đầu thế kỉ XX.
2
Chỉ ra những mặt
tiêu cực nằm ngay
trong tâm hồn, tính
cách của bản thân
người lao động.
3
Phân tích nguyên
nhân và lên án
các thế lực đã gây
ra thực trạng
đáng buồn ấy.
II. Đọc-hiểu văn bản
2. Tâm trạng nhân vật “tôi”
a. Những ngày ở quê
- Cảm nhận được sự hoang tàn của làng quê.
- Mừng rỡ khi nghe mẹ nhắc đến Nhuận thổ và hồi tưởng
lại kí ức tươi đẹp ngày xưa
- Ngạc nhiên, bang hoàng đến đau đớn, chua xót trước sự
thay đổi của Nhuận Thổ
-> Tự sự, miêu tả, biểu cảm: diễn tả nỗi đau xót trước sự sa
sút của người dân ở quê
II. Đọc-hiểu văn bản
b. Trên đường rời quê
- Con cháu chúng tôi không bao giờ cách bức nhau
- Chúng không phải vất vả, chạy vạy, khốn khổ, đần độn, tàn
nhẫn
- Chúng cần phải sống một cuộc đời mới
-> Độc thoại nội tâm
=> Niềm tin vào cuộc sống
MONG ƯỚC VỀ
HOÀNG- THỦY SINH
Không
cách bức
Không
chạy vạy
Không
đần độn
Không
tàn nhẫn
II. Đọc-hiểu văn bản
3. Hình ảnh con đường
“kỳ thực trên mặt đất làm gì có đường. Người ta đi mãi thành
đường thôi”
- Vượt qua chông gai, thử thách
- Đoàn kết, phấn đấu. Tìm tòi, sang tạo
-> Niềm tin vào cuộc sống, kiên trì sẽ có tất cả. Con đường đi
lên của xã hội Trung Quốc
=> Biểu cảm, nghị luận: tình yêu quê hương mới mẽ và mãnh
liệt
HÌNH ẢNH CON ĐƯỜNG
•- Xuất hiện 80 lần trong hai tập truyện Gào
thét và Bàng hoàng
•- Xuất hiện chín lần trong Cố hương
Buồn bã trước
cảnh quê
hương tiêu
Thẳng thắn chỉ điều, xơ xác
Thất vọng
ra con đường đi
trước sự đổi
tự thân cho dân
thay của con
Có tư tưởng
tộc
người
tiến
bộ, VẬT
tình
NHÂN
yêu“TÔI”
quê hương
Hi vọng về sự tha thiết
Phê phán hủ
đổi thay của
quê hương
Phê phán sự
ngu muội, cam
chịu của nhân
dân
tục, lễ giáo
phong kiến
Chân dung nhà văn Lỗ Tấn
(Đầu thế kỉ XX bọn đế quốc càng tranh giành nhau ảnh hưởng ở Trung Quốc,
giúp cho một số quân phiệt gây nội chiến liên miên, tạo nên cảnh đục nước béo
cò. Bọn địa chủ lại càng tăng cường bóc lột điạ tô, cho vay nặng lãi, đem sự tổn
hại của chúng trút lên đầu người nông dân lao động.
Xã hội Trung Hoa đầu thế kỉ XX
1 Ngôi kể thứ nhất
2 Tạo tình huống
3 Xen kẽ quá khứ- hiện tại
4 Thủ pháp chiếu ứng, lặp lại
ĐẦU
CUỐI
Về thăm quê trên con
thuyền lúc chiều tối
Rời quê trên con thuyền lúc
hoàng hôn
Một vầng trăng tròn, màu
vàng thắm…
treo lơ lửng một vừng
trăng tròn vàng thắm.
…nói rõ đẹp ở chỗ nào thì thật
không có hình ảnh ngôn ngữ
nào diễn tả cho được”.
Tôi cảm thấy tựa hồ tôi đã tìm
ra quê hương tôi đẹp ở chỗ
nào rồi”
Thủ pháp chiếu ứng
III. Tổng kết
Qua truyện ngắn, thông qua việc
thuật lại chuyến về quê của nhân
vật “tôi”, những rung cảm của “tôi”
trước sự thay đổi của làng quê, đặc
biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn đã
phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo
phong kiến và đặt ra con đường đi
của nông dân và của toàn xã hội.
DẶN DÒ:
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị ôn tập Tập làm văn
- Tiết sau: Ôn tập chuẩn bị Kiểm tra học kì.
CỐ
HƯƠNG
(Lỗ Tấn)
I
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
LỖ TẤN (1881- 1936)
- Nhà văn nổi tiếng Trung Quốc
Từng có ý định và làm nhiều nghề
Học ở trường đào tạo nhân
viên hàng hải, học kĩ sư hầm
mỏ rồi chuyển sang học y
Tác phẩm của Lỗ Tấn
I
TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong tập Gào thét (1923)
- Thể loại: Truyện ngắn có yếu tố hồi kí.
- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
- Ngôi kể : thứ 1.
2. Tác phẩm
- Tóm tắt:
Văn bản Cố hương kể về chuyến về thăm quê lần cuối cùng của
nhân vật “tôi” sau 20 năm xa cách. Về quê, “tôi” thấy làng quê
mình bỗng trở nên tiêu điều, xơ xác, hoang vắng khác xưa rất
nhiều. Gặp lại mọi người giờ đây cũng khác. Thím Hai Dương –
nàng Tây Thi đậu phụ giờ đã trở thành người đàn bà tham lam,
tìm mọi cách để vơ vét của cải của người khác. Nhuận Thổ người bạn cũ, đứa trẻ khỏe mạnh, cường tráng thời thơ ấu vui
vẻ, tinh nghịch được cưng chiều giờ đã trở nên già nua, đần độn,
sống chịu đựng trong cảnh khốn cùng. Rời quê ra đi, trong tâm
trạng buồn, nhân vật tôi suy nghĩ, hi vọng về thế hệ con cháu
mình, về con đường đi của người nông dân, của toàn xã hội để
đưa đất nước Trung Quốc phong kiến đi lên.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Nhuận Thổ
Trang phục
Giao tiếp
Thái độ
Đội mũ lông chiên, cổ đeo vòng Mũ lông chiên rách tươm, áo bông
bạc.
mỏng dính.
Tự nhiên, vô tư: anh, em
Khách sáo: thưa, bẩm
Hành động
Thân thiết, dễ gần gũi, hiểu biết Xa cách, phân biệt, lặng lẽ, cam
nhiều
chịu
Mạnh mẽ, dứt khoát
Chậm chạp, lóng ngóng
Tính cách
Thông minh, gan dạ
Đần độn, trầm ngâm
-> Đứa trẻ hồn nhiên, đáng yêu
->Người nông dân thô kệch, đần
độn, nghèo khổ và đáng tội nghiệp
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Nhân vật Nhuận Thổ
-> Hình ảnh Nhuận Thổ trong quá khứ chính là hiện thân
cho vẻ đẹp quê hương
=> Tự sự, miêu tả, hình ảnh mang ý nghĩa biểu thượng,
phản ánh hiện thực về sự thay đổi của xã hội Trung Quốc
NGUYÊN NHÂN
1
Phản ánh tình
cảnh sa sút về
mọi mặt của xã
hội Trung Quốc
đầu thế kỉ XX.
2
Chỉ ra những mặt
tiêu cực nằm ngay
trong tâm hồn, tính
cách của bản thân
người lao động.
3
Phân tích nguyên
nhân và lên án
các thế lực đã gây
ra thực trạng
đáng buồn ấy.
II. Đọc-hiểu văn bản
2. Tâm trạng nhân vật “tôi”
a. Những ngày ở quê
- Cảm nhận được sự hoang tàn của làng quê.
- Mừng rỡ khi nghe mẹ nhắc đến Nhuận thổ và hồi tưởng
lại kí ức tươi đẹp ngày xưa
- Ngạc nhiên, bang hoàng đến đau đớn, chua xót trước sự
thay đổi của Nhuận Thổ
-> Tự sự, miêu tả, biểu cảm: diễn tả nỗi đau xót trước sự sa
sút của người dân ở quê
II. Đọc-hiểu văn bản
b. Trên đường rời quê
- Con cháu chúng tôi không bao giờ cách bức nhau
- Chúng không phải vất vả, chạy vạy, khốn khổ, đần độn, tàn
nhẫn
- Chúng cần phải sống một cuộc đời mới
-> Độc thoại nội tâm
=> Niềm tin vào cuộc sống
MONG ƯỚC VỀ
HOÀNG- THỦY SINH
Không
cách bức
Không
chạy vạy
Không
đần độn
Không
tàn nhẫn
II. Đọc-hiểu văn bản
3. Hình ảnh con đường
“kỳ thực trên mặt đất làm gì có đường. Người ta đi mãi thành
đường thôi”
- Vượt qua chông gai, thử thách
- Đoàn kết, phấn đấu. Tìm tòi, sang tạo
-> Niềm tin vào cuộc sống, kiên trì sẽ có tất cả. Con đường đi
lên của xã hội Trung Quốc
=> Biểu cảm, nghị luận: tình yêu quê hương mới mẽ và mãnh
liệt
HÌNH ẢNH CON ĐƯỜNG
•- Xuất hiện 80 lần trong hai tập truyện Gào
thét và Bàng hoàng
•- Xuất hiện chín lần trong Cố hương
Buồn bã trước
cảnh quê
hương tiêu
Thẳng thắn chỉ điều, xơ xác
Thất vọng
ra con đường đi
trước sự đổi
tự thân cho dân
thay của con
Có tư tưởng
tộc
người
tiến
bộ, VẬT
tình
NHÂN
yêu“TÔI”
quê hương
Hi vọng về sự tha thiết
Phê phán hủ
đổi thay của
quê hương
Phê phán sự
ngu muội, cam
chịu của nhân
dân
tục, lễ giáo
phong kiến
Chân dung nhà văn Lỗ Tấn
(Đầu thế kỉ XX bọn đế quốc càng tranh giành nhau ảnh hưởng ở Trung Quốc,
giúp cho một số quân phiệt gây nội chiến liên miên, tạo nên cảnh đục nước béo
cò. Bọn địa chủ lại càng tăng cường bóc lột điạ tô, cho vay nặng lãi, đem sự tổn
hại của chúng trút lên đầu người nông dân lao động.
Xã hội Trung Hoa đầu thế kỉ XX
1 Ngôi kể thứ nhất
2 Tạo tình huống
3 Xen kẽ quá khứ- hiện tại
4 Thủ pháp chiếu ứng, lặp lại
ĐẦU
CUỐI
Về thăm quê trên con
thuyền lúc chiều tối
Rời quê trên con thuyền lúc
hoàng hôn
Một vầng trăng tròn, màu
vàng thắm…
treo lơ lửng một vừng
trăng tròn vàng thắm.
…nói rõ đẹp ở chỗ nào thì thật
không có hình ảnh ngôn ngữ
nào diễn tả cho được”.
Tôi cảm thấy tựa hồ tôi đã tìm
ra quê hương tôi đẹp ở chỗ
nào rồi”
Thủ pháp chiếu ứng
III. Tổng kết
Qua truyện ngắn, thông qua việc
thuật lại chuyến về quê của nhân
vật “tôi”, những rung cảm của “tôi”
trước sự thay đổi của làng quê, đặc
biệt là của Nhuận Thổ, Lỗ Tấn đã
phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo
phong kiến và đặt ra con đường đi
của nông dân và của toàn xã hội.
DẶN DÒ:
- Nắm nội dung bài học.
- Chuẩn bị ôn tập Tập làm văn
- Tiết sau: Ôn tập chuẩn bị Kiểm tra học kì.
 







Các ý kiến mới nhất