Tuần 15-16. Tổng kết vốn từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 09h:32' 19-12-2022
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Dung
Ngày gửi: 09h:32' 19-12-2022
Dung lượng: 21.5 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HỒNG
TIẾNG VIỆT – LỚP
TỔNG KẾT
VỐN TỪ
5B
GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ DUNG
TIẾNG VIỆT
TỔNG KẾT VỐN
TỪ
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về quan hệ
gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu
cầu.
- Tìm được một số từ ngữ tả hình
dáng của người theo yêu cầu.
- Viết được đoạn văn tả hình dáng
người thân khoảng 5 câu theo yêu
cầu.
Mỗi ngày, cuộc sống của
học sinh chúng ta vẫn luôn
gắn bó với gia đình, nhà
trường và xã hội.
Chúng ta hãy
cùng tìm hiểu
một số từ ngữ,
ca dao, tục ngữ,
thành ngữ liên
quan đến gia
đình, nhà trường
Bài tập
1
Em hãy liệt kê
những từ ngữ chỉ
người thân trong
gia đình.
Những từ chỉ người thân trong gia
đình: cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố,
cụ, thím, mợ, cô, bác, cậu, anh, chị,
em, cháu, chắt, chút, dượng, anh
rể, chị dâu,…
Em hãy liệt kê
từ chỉ những
người gần gũi
em trong
trường.
Những từ chỉ người gần gũi em
trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng,
anh chị lớp trên, anh (chị) phụ
trách đội, các em lớp dưới, bác bảo
vệ, cô lao công,…
Em hãy liệt kê
từ chỉ các nghề
nghiệp khác
nhau.
Những từ chỉ các nghề nghiệp khác
nhau: công nhân, nông dân, họa sĩ,
bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, thủy thủ,
hải quân, phi công, tiếp viên hàng
không, thợ dệt, thợ điện, bộ đội,
công an, dân quân tự vệ,…
Nước ta có các
dân tộc nào?
Những từ chỉ các
dân tộc anh em
trên đất nước ta:
Kinh, Tày, Nùng,
Thái, Mường, Dao,
Hmông,
Khơ-mú,
Giáy, Ba-na, Ê-đê,
Gia-rai, Xơ-đăng,
Tà-ôi,…
Xây dựng tình đoàn kết, yêu
thương giữa các dân tộc trên Tổ
quốc.
Bài tập
2
Trò chơi:
Đuổi hình bắt
chữ
Xót xa
quá!
T A Y Đ Ứ T
R U Ộ T X Ó T
K Í N H T H Ầ Y
Y Ê U B Ạ N
B Ố N B I Ể N
M Ộ T N H À
Những câu thành ngữ vừa rồi nói về
các mối quan hệ nào trong xã hội?
Những câu thành ngữ vừa rồi nói
về mối quan hệ gia đình, thầy
trò, bè bạn.
Em còn biết những câu thành
ngữ, tục ngữ, ca dao nào khác nói
về quan hệ gia đình, thầy trò, bè
bạn không?
- Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
Quan hệ
đần.
- Công cha như núi Thái Sơn
gia đình
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra.
- Con có cha như nhà có
- nóc.
Cá không ăn muối cá ươn
- Con hơn cha là nhà có phúc.
Con cãi cha mẹ trăm đường
con hư.
- Chim có tổ, người có tông.
- Máu chảy ruột mềm.
- Khôn ngoan đối đáp người
ngoài
- Không thầy đố mày làm nên.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy
thầy.
Quan hệ
thầy trò
- Kính thầy yêu
bạn.
- Tôn sư trọng đạo.
- Học thầy không tày học bạn.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ
Quan hệ
cỏ.
bè
bạn
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.
- Bán anh em xa, mua láng
giềng gần.
- Bạn bè con chấy cắn đôi.
- Bạn nối khố.
- Buôn có bạn, bán có
phường.
Bài tập
3
Mỗi người có một đặc điểm
ngoại hình riêng khiến họ
trở nên đặc biệt hơn trong
mắt người khác.
Để miêu tả được đặc điểm
ngoại hình của một người
cần chú ý sử dụng những từ
ngữ miêu tả phù hợp.
Hãy tìm những
từ ngữ miêu tả
hình dáng của
người.
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
a) Miêu tả mái
tóc:
Đen
nhánh,
đen
mượt
Óng ả,
óng
mượt,
mượt mà
Dày dặn
Cứng
như rễ
tre
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
a) Miêu tả mái
tóc:
Muối
tiêu,
hoa râm
Bạc phơ
Lơ thơ
Xoăn tít
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
b) Miêu tả đôi
mắt:
Một mí
Hai mí
Bồ câu,
to tròn,
long
lanh
Đen láy,
láu lĩnh,
lanh lợi
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
b) Miêu tả đôi
mắt:
Gian xảo
Ti hí
Lờ đờ,
mệt mỏi
Lim dim
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
b) Miêu tả đôi
mắt:
Ánh mắt
hiền hậu,
yêu
thương
Trầm tư
Xanh lơ
Đỏ ngầu,
giận dữ
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
c) Miêu tả khuôn
mặt:
Trái
xoan
Trái tim
Mặt
vuông
chữ điền
Thanh tú
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
c) Miêu tả khuôn
mặt:
Bầu bĩnh
Phúc
hậu
Gầy gò
Góc cạnh
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
d) Miêu tả làn da:
Trắng
Trắng như
trẻo, trắng trứng gà
nõn nà,
bóc
trắng
Mịn
màng
Bánh
mật
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
d) Miêu tả làn da:
Ngăm
đen
Rám
nắng
Thô ráp
Nhăn
nheo
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
e) Miêu tả vóc
người:
Vạm vỡ,
lực lưỡng
Mập mạp
Thanh
mảnh
Gầy gò
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
e) Miêu tả vóc
người:
Thấp bé
Dong
dỏng cao
Mũm
mĩm
Cân đối
Những từ ngữ miêu tả hình dáng con người:
a) Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mượt, óng ả, óng
mượt, mượt mà, dày dặn, cứng như rễ tre, muối tiêu, hoa
râm,
bạctả
phơ,
thơ,một
xoăn
tít,...
b) Miêu
đôi lơ
mắt:
mí,
hai mí, bồ câu, ti hí, đen láy,
đen nhánh, xanh lơ, linh lợi, tinh anh, gian xảo, láu lỉnh,
mờ đục, lờ đờ, lim dim, trầm tư, hiền hậu, tròn xoe, long
lanh,...
c) Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, trái tim, vuông vức,
vuông chữ điền, thanh tú, bầu bĩnh, phúc hậu, gầy gò,...
d) Miêu tả làn da: trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng
hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen,
bánh mật, mịn màng, thô ráp, nhăn nheo,...
e) Miêu tả vóc người: vạm vỡ, mập mạp, lực lưỡng,
cân đối, thanh mảnh, dáng thư sinh, gầy gò, thấp bé,
dong dỏng cao, gầy gầy,...
Bài tập
4
Dùng một số từ ngữ vừa
tìm được (bài tập 3), viết
một đoạn văn khoảng 5
câu miêu tả hình dáng
của một người thân hoặc
một người em quen biết.
-
Khi thực hiện cần lưu ý:
Viết đoạn văn khoảng 5
câu.
Văn miêu tả hình dáng của
người.
Sử dụng từ ngữ ở bài tập
3.
Không nhất thiết câu nào
cũng phải có từ miêu tả ở
Ông ngoại là người em yêu mến nhất
trong nhà. Năm nay ông ngoài sáu
mươi tuổi. Dáng người ông gầy gầy,
xương xương nhưng bước đi thật
nhanh nhẹn. Mái tóc ông đã điểm
hoa râm và mỗi khi cười những nếp
nhăn
bên khóe mắt ông lại xô vào
nhau làm cho ánh nhìn của ông vừa
hóm hỉnh vừa nhân hậu.
Ông
ngoại
…
Củng
cố
- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về quan hệ
gia đình, thầy trò bè bạn theo yêu
cầu.
- Tìm được một số từ ngữ tả hình
dáng của người theo yêu cầu.
- Viết được đoạn văn tả hình dáng
người thân khoảng 5 câu theo yêu
cầu.
Dặn dò:
- Xem lại những từ ngữ, thành
ngữ, tục ngữ, ca dao đã học,
luyện tập vận dụng.
- Chuẩn bị cho tiết “Tổng kết
vốn từ” trang (156-157)
Thank
you!
TIẾNG VIỆT – LỚP
TỔNG KẾT
VỐN TỪ
5B
GIÁO VIÊN: HOÀNG THỊ DUNG
TIẾNG VIỆT
TỔNG KẾT VỐN
TỪ
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về quan hệ
gia đình, thầy trò, bè bạn theo yêu
cầu.
- Tìm được một số từ ngữ tả hình
dáng của người theo yêu cầu.
- Viết được đoạn văn tả hình dáng
người thân khoảng 5 câu theo yêu
cầu.
Mỗi ngày, cuộc sống của
học sinh chúng ta vẫn luôn
gắn bó với gia đình, nhà
trường và xã hội.
Chúng ta hãy
cùng tìm hiểu
một số từ ngữ,
ca dao, tục ngữ,
thành ngữ liên
quan đến gia
đình, nhà trường
Bài tập
1
Em hãy liệt kê
những từ ngữ chỉ
người thân trong
gia đình.
Những từ chỉ người thân trong gia
đình: cha, mẹ, chú, dì, ông, bà, cố,
cụ, thím, mợ, cô, bác, cậu, anh, chị,
em, cháu, chắt, chút, dượng, anh
rể, chị dâu,…
Em hãy liệt kê
từ chỉ những
người gần gũi
em trong
trường.
Những từ chỉ người gần gũi em
trong trường học: thầy giáo, cô
giáo, bạn bè, bạn thân, lớp trưởng,
anh chị lớp trên, anh (chị) phụ
trách đội, các em lớp dưới, bác bảo
vệ, cô lao công,…
Em hãy liệt kê
từ chỉ các nghề
nghiệp khác
nhau.
Những từ chỉ các nghề nghiệp khác
nhau: công nhân, nông dân, họa sĩ,
bác sĩ, kĩ sư, giáo viên, thủy thủ,
hải quân, phi công, tiếp viên hàng
không, thợ dệt, thợ điện, bộ đội,
công an, dân quân tự vệ,…
Nước ta có các
dân tộc nào?
Những từ chỉ các
dân tộc anh em
trên đất nước ta:
Kinh, Tày, Nùng,
Thái, Mường, Dao,
Hmông,
Khơ-mú,
Giáy, Ba-na, Ê-đê,
Gia-rai, Xơ-đăng,
Tà-ôi,…
Xây dựng tình đoàn kết, yêu
thương giữa các dân tộc trên Tổ
quốc.
Bài tập
2
Trò chơi:
Đuổi hình bắt
chữ
Xót xa
quá!
T A Y Đ Ứ T
R U Ộ T X Ó T
K Í N H T H Ầ Y
Y Ê U B Ạ N
B Ố N B I Ể N
M Ộ T N H À
Những câu thành ngữ vừa rồi nói về
các mối quan hệ nào trong xã hội?
Những câu thành ngữ vừa rồi nói
về mối quan hệ gia đình, thầy
trò, bè bạn.
Em còn biết những câu thành
ngữ, tục ngữ, ca dao nào khác nói
về quan hệ gia đình, thầy trò, bè
bạn không?
- Anh em như thể tay chân
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
Quan hệ
đần.
- Công cha như núi Thái Sơn
gia đình
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn
chảy ra.
- Con có cha như nhà có
- nóc.
Cá không ăn muối cá ươn
- Con hơn cha là nhà có phúc.
Con cãi cha mẹ trăm đường
con hư.
- Chim có tổ, người có tông.
- Máu chảy ruột mềm.
- Khôn ngoan đối đáp người
ngoài
- Không thầy đố mày làm nên.
- Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy
thầy.
Quan hệ
thầy trò
- Kính thầy yêu
bạn.
- Tôn sư trọng đạo.
- Học thầy không tày học bạn.
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ
Quan hệ
cỏ.
bè
bạn
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao.
- Bán anh em xa, mua láng
giềng gần.
- Bạn bè con chấy cắn đôi.
- Bạn nối khố.
- Buôn có bạn, bán có
phường.
Bài tập
3
Mỗi người có một đặc điểm
ngoại hình riêng khiến họ
trở nên đặc biệt hơn trong
mắt người khác.
Để miêu tả được đặc điểm
ngoại hình của một người
cần chú ý sử dụng những từ
ngữ miêu tả phù hợp.
Hãy tìm những
từ ngữ miêu tả
hình dáng của
người.
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
a) Miêu tả mái
tóc:
Đen
nhánh,
đen
mượt
Óng ả,
óng
mượt,
mượt mà
Dày dặn
Cứng
như rễ
tre
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
a) Miêu tả mái
tóc:
Muối
tiêu,
hoa râm
Bạc phơ
Lơ thơ
Xoăn tít
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
b) Miêu tả đôi
mắt:
Một mí
Hai mí
Bồ câu,
to tròn,
long
lanh
Đen láy,
láu lĩnh,
lanh lợi
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
b) Miêu tả đôi
mắt:
Gian xảo
Ti hí
Lờ đờ,
mệt mỏi
Lim dim
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
b) Miêu tả đôi
mắt:
Ánh mắt
hiền hậu,
yêu
thương
Trầm tư
Xanh lơ
Đỏ ngầu,
giận dữ
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
c) Miêu tả khuôn
mặt:
Trái
xoan
Trái tim
Mặt
vuông
chữ điền
Thanh tú
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
c) Miêu tả khuôn
mặt:
Bầu bĩnh
Phúc
hậu
Gầy gò
Góc cạnh
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
d) Miêu tả làn da:
Trắng
Trắng như
trẻo, trắng trứng gà
nõn nà,
bóc
trắng
Mịn
màng
Bánh
mật
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
d) Miêu tả làn da:
Ngăm
đen
Rám
nắng
Thô ráp
Nhăn
nheo
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
e) Miêu tả vóc
người:
Vạm vỡ,
lực lưỡng
Mập mạp
Thanh
mảnh
Gầy gò
Những từ ngữ tả hình dáng
của người:
e) Miêu tả vóc
người:
Thấp bé
Dong
dỏng cao
Mũm
mĩm
Cân đối
Những từ ngữ miêu tả hình dáng con người:
a) Miêu tả mái tóc: đen nhánh, đen mượt, óng ả, óng
mượt, mượt mà, dày dặn, cứng như rễ tre, muối tiêu, hoa
râm,
bạctả
phơ,
thơ,một
xoăn
tít,...
b) Miêu
đôi lơ
mắt:
mí,
hai mí, bồ câu, ti hí, đen láy,
đen nhánh, xanh lơ, linh lợi, tinh anh, gian xảo, láu lỉnh,
mờ đục, lờ đờ, lim dim, trầm tư, hiền hậu, tròn xoe, long
lanh,...
c) Miêu tả khuôn mặt: trái xoan, trái tim, vuông vức,
vuông chữ điền, thanh tú, bầu bĩnh, phúc hậu, gầy gò,...
d) Miêu tả làn da: trắng trẻo, trắng nõn nà, trắng
hồng, trắng như trứng gà bóc, đen sì, ngăm đen,
bánh mật, mịn màng, thô ráp, nhăn nheo,...
e) Miêu tả vóc người: vạm vỡ, mập mạp, lực lưỡng,
cân đối, thanh mảnh, dáng thư sinh, gầy gò, thấp bé,
dong dỏng cao, gầy gầy,...
Bài tập
4
Dùng một số từ ngữ vừa
tìm được (bài tập 3), viết
một đoạn văn khoảng 5
câu miêu tả hình dáng
của một người thân hoặc
một người em quen biết.
-
Khi thực hiện cần lưu ý:
Viết đoạn văn khoảng 5
câu.
Văn miêu tả hình dáng của
người.
Sử dụng từ ngữ ở bài tập
3.
Không nhất thiết câu nào
cũng phải có từ miêu tả ở
Ông ngoại là người em yêu mến nhất
trong nhà. Năm nay ông ngoài sáu
mươi tuổi. Dáng người ông gầy gầy,
xương xương nhưng bước đi thật
nhanh nhẹn. Mái tóc ông đã điểm
hoa râm và mỗi khi cười những nếp
nhăn
bên khóe mắt ông lại xô vào
nhau làm cho ánh nhìn của ông vừa
hóm hỉnh vừa nhân hậu.
Ông
ngoại
…
Củng
cố
- Nêu được một số từ ngữ, tục ngữ,
thành ngữ, ca dao nói về quan hệ
gia đình, thầy trò bè bạn theo yêu
cầu.
- Tìm được một số từ ngữ tả hình
dáng của người theo yêu cầu.
- Viết được đoạn văn tả hình dáng
người thân khoảng 5 câu theo yêu
cầu.
Dặn dò:
- Xem lại những từ ngữ, thành
ngữ, tục ngữ, ca dao đã học,
luyện tập vận dụng.
- Chuẩn bị cho tiết “Tổng kết
vốn từ” trang (156-157)
Thank
you!
 







Các ý kiến mới nhất