Dấu hiệu chia hết cho 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:44' 24-12-2022
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:44' 24-12-2022
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
TOÁN LỚP 4
BÀI 54. DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 2. DẤU HIỆU
CHIA HẾT CHO 5.
(Hướng dẫn học trang 125 tập 1)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
2
*Ghép các tấm thẻ ở cột bên trái và cột bên
phải với các tấm thẻ ở giữa cho phù hợp:
12
15
29
4660
Số chia
hết cho 2
Số chia
hết cho 5
47
28
34
385
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
C
CHÚ
!
N
Ạ
B
CÁC
Thứ Ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 125 tập 1)
MỤC TIÊU
Em biết:
- Dấu hiệu chia hết cho 2; số
chẵn, số lẻ.
- Dấu hiệu chia hết cho 5.
- Bước đầu vận dụng các dấu
hiệu đó.
2. Thực hiện các phép tính sau:
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
2. Thực hiện các phép tính sau:
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
Dấu hiệu chia hết cho 2 :
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6;
8 thì chia hết cho 2.
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
Các số có chữ số tận cùng là 1; 3;
5; 7; 9 thì không chia hết cho 2.
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
Số chia hết cho 2 là số chẵn
Chẳng hạn: 0; 2; 4; 6; 8;…;156;
158; 160; ... là các số chẵn.
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Chẳng hạn: 1; 3; 5; 7; 9;…;567;
569; 571; ... là các số lẻ.
3. Thực hiện các phép tính sau:
20 : 5 =
30 : 5 =
40 : 5 =
25 : 5 =
35 : 5 =
4
6
8
5
7
41 : 5 = 8 (dư 1)
32 : 5 = 6 (dư 2)
53 : 5 = 10 (dư 3)
44 : 5 = 8 (dư 4)
46 : 5 = 9 (dư 1)
37 : 5 = 7 (dư 2)
58 : 5 = 11 (dư 3)
19 : 5 = 3 (dư 4)
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0
hoặc 5 thì chia hết cho 5.
* Lưu ý: Các số không có chữ số
tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia
hết cho 5.
4. Trong các số 35; 89; 98; 326;
1000; 767; 7536; 8401; 84683,
em hãy viết vào vở:
a) Các số chia hết cho 2?
b) Các số không chia hết cho 2?
b
a
35
89
767
7536
98
1000
8401
7536
84683
4. Trong các số 35; 89; 98; 326; 1000;
767; 7536; 8401; 84 683, em hãy viết
vào vở:
a) Các số chia hết cho 2 là:
98 ; 326 ; 1000 ; 7536 .
b) Các số không chia hết cho 2 là:
35 ; 89 ; 767 ; 8401; 84 683.
5. Trong các số 35; 8; 57; 660; 4674;
3000; 945; 5353, em hãy viết vở:
a) Các số chia hết cho 5 là:
35 ; 660; 3000 ; 945 .
b) Các số không chia hết cho 5 là:
8 ; 57 ; 4674 ; 5353 .
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Bài 1: Em hãy viết vào vở:
a) Viết bốn số có hai chữ số, các số đó đều
chia hết cho 2.
58; 26; 12; 30.
b)Viết hai số có ba chữ số, các số đó đều
không chia hết cho 2.
589; 267.
c) Viết bốn số có ba chữ số, các số đó đều
chia hết cho 5.
580; 265; 125; 300.
Bài 2: Trong các số sau:
100
48
70
37
45
215
Tìm và viết vào vở :
a) Các số chia hết cho 2 là: 100; 48; 70.
b) Các số chia hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 2 là: 215; 45.
c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa chia
hết cho 5 là: 100; 70.
3. Với ba chữ số 0 ; 6 ; 5, em hãy
viết vào vở:
a) Ba số có ba chữ số khác nhau là
số chẵn: 560; 650; 506.
b) Ba số có ba chữ số khác nhau
chia hết cho 5: 560; 650; 605.
c) Hai số có ba chữ số khác nhau
chia hết cho 10: 560; 650.
4. Trong các số từ 1 đến 20, em
hãy viết vào vở:
a)Các số chia hết cho 5 là:
5; 10 ;15; 20.
b) Các số chẵn là:
2; 4; 6; 8;10;12; 14;16; 18; 20.
c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa
chia hết cho 5 là:
10; 20.
28
Các số có chữ số tận cùng là
bao nhiêu thì chia hết cho 2?
1; 3; 5; 7; 9
0; 2; 4; 6; 8
1; 2; 4; 6; 8
Em hiểu thế nào là số chẵn?
Số không chia hết
cho 2 là số chẵn.
Số chẵn có các
chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9.
Số chia hết cho 2 là số chẵn.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Em hiểu thế nào là số lẻ?
Số không chia hết
cho 2 là số lẻ.
Số chia hết cho 2 là số lẻ.
Số không chia hết cho 2 là số có
chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8.
.
Các số có chữ số tận cùng là
bao nhiêu thì chia hết cho 5?
2; 4; 6; 8
0 hoặc 5
1; 3; 5; 7; 9
Số tận cùng là bao nhiêu
thì chia hết cho cả 2 và 5?
0
5
2
.
Trong các số: 24; 35; 120;
95; 146. Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
24 ; 146
35
120
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 128.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
BÀI 54. DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 2. DẤU HIỆU
CHIA HẾT CHO 5.
(Hướng dẫn học trang 125 tập 1)
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!
2
*Ghép các tấm thẻ ở cột bên trái và cột bên
phải với các tấm thẻ ở giữa cho phù hợp:
12
15
29
4660
Số chia
hết cho 2
Số chia
hết cho 5
47
28
34
385
Ôi!
Tuyệt vời!
G
N
Ừ
M
C
CHÚ
!
N
Ạ
B
CÁC
Thứ Ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022
(Hướng dẫn học trang 125 tập 1)
MỤC TIÊU
Em biết:
- Dấu hiệu chia hết cho 2; số
chẵn, số lẻ.
- Dấu hiệu chia hết cho 5.
- Bước đầu vận dụng các dấu
hiệu đó.
2. Thực hiện các phép tính sau:
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
2. Thực hiện các phép tính sau:
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
Dấu hiệu chia hết cho 2 :
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6;
8 thì chia hết cho 2.
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
Các số có chữ số tận cùng là 1; 3;
5; 7; 9 thì không chia hết cho 2.
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
Số chia hết cho 2 là số chẵn
Chẳng hạn: 0; 2; 4; 6; 8;…;156;
158; 160; ... là các số chẵn.
11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Chẳng hạn: 1; 3; 5; 7; 9;…;567;
569; 571; ... là các số lẻ.
3. Thực hiện các phép tính sau:
20 : 5 =
30 : 5 =
40 : 5 =
25 : 5 =
35 : 5 =
4
6
8
5
7
41 : 5 = 8 (dư 1)
32 : 5 = 6 (dư 2)
53 : 5 = 10 (dư 3)
44 : 5 = 8 (dư 4)
46 : 5 = 9 (dư 1)
37 : 5 = 7 (dư 2)
58 : 5 = 11 (dư 3)
19 : 5 = 3 (dư 4)
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0
hoặc 5 thì chia hết cho 5.
* Lưu ý: Các số không có chữ số
tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia
hết cho 5.
4. Trong các số 35; 89; 98; 326;
1000; 767; 7536; 8401; 84683,
em hãy viết vào vở:
a) Các số chia hết cho 2?
b) Các số không chia hết cho 2?
b
a
35
89
767
7536
98
1000
8401
7536
84683
4. Trong các số 35; 89; 98; 326; 1000;
767; 7536; 8401; 84 683, em hãy viết
vào vở:
a) Các số chia hết cho 2 là:
98 ; 326 ; 1000 ; 7536 .
b) Các số không chia hết cho 2 là:
35 ; 89 ; 767 ; 8401; 84 683.
5. Trong các số 35; 8; 57; 660; 4674;
3000; 945; 5353, em hãy viết vở:
a) Các số chia hết cho 5 là:
35 ; 660; 3000 ; 945 .
b) Các số không chia hết cho 5 là:
8 ; 57 ; 4674 ; 5353 .
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Bài 1: Em hãy viết vào vở:
a) Viết bốn số có hai chữ số, các số đó đều
chia hết cho 2.
58; 26; 12; 30.
b)Viết hai số có ba chữ số, các số đó đều
không chia hết cho 2.
589; 267.
c) Viết bốn số có ba chữ số, các số đó đều
chia hết cho 5.
580; 265; 125; 300.
Bài 2: Trong các số sau:
100
48
70
37
45
215
Tìm và viết vào vở :
a) Các số chia hết cho 2 là: 100; 48; 70.
b) Các số chia hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 2 là: 215; 45.
c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa chia
hết cho 5 là: 100; 70.
3. Với ba chữ số 0 ; 6 ; 5, em hãy
viết vào vở:
a) Ba số có ba chữ số khác nhau là
số chẵn: 560; 650; 506.
b) Ba số có ba chữ số khác nhau
chia hết cho 5: 560; 650; 605.
c) Hai số có ba chữ số khác nhau
chia hết cho 10: 560; 650.
4. Trong các số từ 1 đến 20, em
hãy viết vào vở:
a)Các số chia hết cho 5 là:
5; 10 ;15; 20.
b) Các số chẵn là:
2; 4; 6; 8;10;12; 14;16; 18; 20.
c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa
chia hết cho 5 là:
10; 20.
28
Các số có chữ số tận cùng là
bao nhiêu thì chia hết cho 2?
1; 3; 5; 7; 9
0; 2; 4; 6; 8
1; 2; 4; 6; 8
Em hiểu thế nào là số chẵn?
Số không chia hết
cho 2 là số chẵn.
Số chẵn có các
chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9.
Số chia hết cho 2 là số chẵn.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
Em hiểu thế nào là số lẻ?
Số không chia hết
cho 2 là số lẻ.
Số chia hết cho 2 là số lẻ.
Số không chia hết cho 2 là số có
chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8.
.
Các số có chữ số tận cùng là
bao nhiêu thì chia hết cho 5?
2; 4; 6; 8
0 hoặc 5
1; 3; 5; 7; 9
Số tận cùng là bao nhiêu
thì chia hết cho cả 2 và 5?
0
5
2
.
Trong các số: 24; 35; 120;
95; 146. Số chia hết cho cả 2 và 5 là:
24 ; 146
35
120
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015
GHI NHỚ
Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.
Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 128.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 







Các ý kiến mới nhất