Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Dấu hiệu chia hết cho 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 20h:44' 24-12-2022
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích: 0 người
TOÁN LỚP 4

BÀI 54. DẤU HIỆU CHIA
HẾT CHO 2. DẤU HIỆU
CHIA HẾT CHO 5.

(Hướng dẫn học trang 125 tập 1)

CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
LỚP 4B TRƯỜNG
TIỂU HỌC MINH KHAI!

2

*Ghép các tấm thẻ ở cột bên trái và cột bên
phải với các tấm thẻ ở giữa cho phù hợp:

12
15
29
4660

Số chia
hết cho 2
Số chia
hết cho 5

47
28
34
385

Ôi!
Tuyệt vời!

G
N

M
C
CHÚ
!
N

B
CÁC

Thứ Ba, ngày 27 tháng 12 năm 2022

(Hướng dẫn học trang 125 tập 1)

MỤC TIÊU

Em biết:

- Dấu hiệu chia hết cho 2; số
chẵn, số lẻ.
- Dấu hiệu chia hết cho 5.
- Bước đầu vận dụng các dấu
hiệu đó.

2. Thực hiện các phép tính sau:
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14

11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)

2. Thực hiện các phép tính sau:
10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14

11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)

10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14


Dấu hiệu chia hết cho 2 :
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6;
8 thì chia hết cho 2.

11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)

Các số có chữ số tận cùng là 1; 3;
5; 7; 9 thì không chia hết cho 2.

10 : 2 = 5
32 : 2 = 16
14 : 2 = 7
36 : 2 = 18
28 : 2 = 14
 Số chia hết cho 2 là số chẵn


Chẳng hạn: 0; 2; 4; 6; 8;…;156;
158; 160; ... là các số chẵn.

11 : 2 = 5 (dư 1)
33 : 2 = 16 (dư 1)
15 : 2 = 7 (dư 1)
37 : 2 = 18 (dư 1)
29 : 2 = 14 (dư 1)
 Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
 Chẳng hạn: 1; 3; 5; 7; 9;…;567;
569; 571; ... là các số lẻ.

3. Thực hiện các phép tính sau:
20 : 5 =
30 : 5 =
40 : 5 =
25 : 5 =
35 : 5 =

4
6
8
5
7

41 : 5 = 8 (dư 1)
32 : 5 = 6 (dư 2)
53 : 5 = 10 (dư 3)
44 : 5 = 8 (dư 4)
46 : 5 = 9 (dư 1)
37 : 5 = 7 (dư 2)
58 : 5 = 11 (dư 3)
19 : 5 = 3 (dư 4)



Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0
hoặc 5 thì chia hết cho 5.

* Lưu ý: Các số không có chữ số
tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia
hết cho 5.

4. Trong các số 35; 89; 98; 326;
1000; 767; 7536; 8401; 84683,
em hãy viết vào vở:
a) Các số chia hết cho 2?
b) Các số không chia hết cho 2?

b

a

35

89

767

7536

98

1000
8401

7536

84683

4. Trong các số 35; 89; 98; 326; 1000;
767; 7536; 8401; 84 683, em hãy viết
vào vở:
a) Các số chia hết cho 2 là:
98 ; 326 ; 1000 ; 7536 .

b) Các số không chia hết cho 2 là:
35 ; 89 ; 767 ; 8401; 84 683.

5. Trong các số 35; 8; 57; 660; 4674;
3000; 945; 5353, em hãy viết vở:
a) Các số chia hết cho 5 là:
35 ; 660; 3000 ; 945 .

b) Các số không chia hết cho 5 là:
8 ; 57 ; 4674 ; 5353 .

GHI NHỚ
 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
 Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
 Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
 Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.

Bài 1: Em hãy viết vào vở:
a) Viết bốn số có hai chữ số, các số đó đều
chia hết cho 2.
58; 26; 12; 30.
b)Viết hai số có ba chữ số, các số đó đều
không chia hết cho 2.
589; 267.
c) Viết bốn số có ba chữ số, các số đó đều
chia hết cho 5.
580; 265; 125; 300.

Bài 2: Trong các số sau:

100

48

70

37

45

215

Tìm và viết vào vở :
a) Các số chia hết cho 2 là: 100; 48; 70.
b) Các số chia hết cho 5 nhưng không
chia hết cho 2 là: 215; 45.
c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa chia
hết cho 5 là: 100; 70.

3. Với ba chữ số 0 ; 6 ; 5, em hãy
viết vào vở:
a) Ba số có ba chữ số khác nhau là
số chẵn: 560; 650; 506.
b) Ba số có ba chữ số khác nhau
chia hết cho 5: 560; 650; 605.
c) Hai số có ba chữ số khác nhau
chia hết cho 10: 560; 650.

4. Trong các số từ 1 đến 20, em
hãy viết vào vở:
a)Các số chia hết cho 5 là:
5; 10 ;15; 20.

b) Các số chẵn là:
2; 4; 6; 8;10;12; 14;16; 18; 20.

c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa
chia hết cho 5 là:
10; 20.

28

Các số có chữ số tận cùng là
bao nhiêu thì chia hết cho 2?

1; 3; 5; 7; 9
0; 2; 4; 6; 8
1; 2; 4; 6; 8

Em hiểu thế nào là số chẵn?
Số không chia hết
cho 2 là số chẵn.
Số chẵn có các
chữ số tận cùng là 1; 3; 5; 7; 9.
Số chia hết cho 2 là số chẵn.
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015

 Em hiểu thế nào là số lẻ?
Số không chia hết
cho 2 là số lẻ.
Số chia hết cho 2 là số lẻ.
Số không chia hết cho 2 là số có
chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8.

.

Các số có chữ số tận cùng là
bao nhiêu thì chia hết cho 5?

2; 4; 6; 8
0 hoặc 5
1; 3; 5; 7; 9



Số tận cùng là bao nhiêu
thì chia hết cho cả 2 và 5?

0
5
2
.

 Trong các số: 24; 35; 120;

95; 146. Số chia hết cho cả 2 và 5 là:

24 ; 146
35
120
http://tieuhoc.info – Pham Khac Lap Kien Bai Primary School – 2015

GHI NHỚ
 Dấu hiệu chia hết cho 2:
Các số có chữ số tận cùng là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 thì chia hết cho
2.
 Chú ý: Các số có chữ số tận cùng là 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì
không chia hết cho 2.
• Số chẵn, số lẻ:
* Số chia hết cho 2 là số chẵn.
* Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
 Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
 Chú ý: Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì
không chia hết cho 5.
 Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0.

Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng
trang 128.
Vận dụng kiến
thức đã học
vào thực tiễn.

PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
BẠN LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!

HẸN CÁC EM
Ở TIẾT HỌC SAU!
 
Gửi ý kiến