Tuần 17. Ôn tập về từ và cấu tạo từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê thị hường
Ngày gửi: 20h:14' 26-12-2022
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 324
Nguồn:
Người gửi: Lê thị hường
Ngày gửi: 20h:14' 26-12-2022
Dung lượng: 33.7 MB
Số lượt tải: 324
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO
TỪ
Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mục tiêu
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ
phức.
- Xác định đúng từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
DẾ MÈN TÌM BẠN
Dế Mèn lại bắt đầu một
chuyến phiêu lưu mới. Chúng
mình hãy thuyết phục những
người bạn kia tham gia chuyến
phiêu lưu của Dế Mèn nhé! Để
thuyết phục được các bạn ấy,
chúng ta phải trả lời thật xuất sắc
các câu hỏi mà các bạn ấy đưa ra
nhé!
Chúng mình bắt
đầu chuyến phiêu
lưu thôi nào!
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau
đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được
phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
HOÀNG TRUNG THÔNG
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong
bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Trong tiếng Việt có
những kiểu cấu tạo từ
như thế nào?
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /
HOÀNG TRUNG THÔNG
TỪ GHÉP
TỪ PHỨC
TỪ ĐƠN
TỪ LÁY
Bạn cần nhớ
1. Tiếng cấu tạo nên từ: Từ chỉ gồm một tiếng gọi là
từ đơn.
Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. Từ
phức gồm hai loại từ ghép và từ láy.
2. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có
quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là những từ đồng nghĩa
Đó là những từ đồng âm
Đó là một từ nhiều nghĩa
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Bạn có nhớ?
Từ đồng nghĩa là
những từ có nghĩa
giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
Từ đồng âm là
những từ giống
nhau
về
âm
nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Đó là một từ nhiều nghĩa
đánh cờ
đánh trống
đánh giặc
Đó là những từ đồng nghĩa
trong veo
trong xanh
trong vắt
Đó là những từ đồng âm
chim đậu trên cành
thi đậu
xôi đậu
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có
quan hệ với nhau như thế nào?
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
Đó là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
Đó là những từ đồng nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Đó là những từ đồng âm
Bạn cần nhớ
Từ đồng nghĩa là
những từ có nghĩa
giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
Từ đồng âm là
những từ giống
nhau
về
âm
nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm
trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn
chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng
nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi
đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể
mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có
thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ
mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ
hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung
sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp
ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của
bạn.
Từ
tinh ranh
dâng
êm đềm
Từ đồng nghĩa
tinh khôn, ranh mãnh, khôn
ngoan, ranh ma,…
hiến, tặng, biếu, cho, nộp, cống,
…
êm ả, êm ái, êm dịu, êm đềm
Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không
chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Vì đây là các từ đồng nghĩa không
hoàn toàn, khi thay thế không thể hiện
phù hợp / đầy đủ sắc thái biểu cảm của
câu,…
Bạn cần nhớ
Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa hoàn
toàn: thay thế được
cho nhau trong lời
nói.
Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn. Khi dùng những từ này,
ta phải cân nhắc để lựa chọn
cho đúng.
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống
trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Có mới nới cũ
…
b) Xấu gỗ, tốt
nước
sơn.
…
c) Mạnh dùng sức, yếu
… dùng mưu.
Sau bài học hôm nay, các bạn đã:
Tìm và phân loại được từ đơn, từ
phức.
Xác định đúng từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
Dặn dò
- Hoàn thành các bài tập.
- Xem trước bài: Ôn tập về câu trang 171
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO
TỪ
Năm học 2022 - 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mục tiêu
- Tìm và phân loại được từ đơn, từ
phức.
- Xác định đúng từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
DẾ MÈN TÌM BẠN
Dế Mèn lại bắt đầu một
chuyến phiêu lưu mới. Chúng
mình hãy thuyết phục những
người bạn kia tham gia chuyến
phiêu lưu của Dế Mèn nhé! Để
thuyết phục được các bạn ấy,
chúng ta phải trả lời thật xuất sắc
các câu hỏi mà các bạn ấy đưa ra
nhé!
Chúng mình bắt
đầu chuyến phiêu
lưu thôi nào!
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau
đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được
phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
HOÀNG TRUNG THÔNG
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong
bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
Trong tiếng Việt có
những kiểu cấu tạo từ
như thế nào?
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /
HOÀNG TRUNG THÔNG
TỪ GHÉP
TỪ PHỨC
TỪ ĐƠN
TỪ LÁY
Bạn cần nhớ
1. Tiếng cấu tạo nên từ: Từ chỉ gồm một tiếng gọi là
từ đơn.
Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. Từ
phức gồm hai loại từ ghép và từ láy.
2. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu.
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có
quan hệ với nhau như thế nào?
Đó là những từ đồng nghĩa
Đó là những từ đồng âm
Đó là một từ nhiều nghĩa
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Bạn có nhớ?
Từ đồng nghĩa là
những từ có nghĩa
giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
Từ đồng âm là
những từ giống
nhau
về
âm
nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Đó là một từ nhiều nghĩa
đánh cờ
đánh trống
đánh giặc
Đó là những từ đồng nghĩa
trong veo
trong xanh
trong vắt
Đó là những từ đồng âm
chim đậu trên cành
thi đậu
xôi đậu
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có
quan hệ với nhau như thế nào?
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
Đó là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
Đó là những từ đồng nghĩa
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Đó là những từ đồng âm
Bạn cần nhớ
Từ đồng nghĩa là
những từ có nghĩa
giống nhau hoặc
gần giống nhau.
Từ nhiều nghĩa là từ có
một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa
chuyển. Các nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với
nhau.
Từ đồng âm là
những từ giống
nhau
về
âm
nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm
trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn
chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng
nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi
đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể
mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có
thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ
mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ
hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung
sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp
ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của
bạn.
Từ
tinh ranh
dâng
êm đềm
Từ đồng nghĩa
tinh khôn, ranh mãnh, khôn
ngoan, ranh ma,…
hiến, tặng, biếu, cho, nộp, cống,
…
êm ả, êm ái, êm dịu, êm đềm
Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không
chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Vì đây là các từ đồng nghĩa không
hoàn toàn, khi thay thế không thể hiện
phù hợp / đầy đủ sắc thái biểu cảm của
câu,…
Bạn cần nhớ
Từ đồng nghĩa
Từ đồng nghĩa hoàn
toàn: thay thế được
cho nhau trong lời
nói.
Từ đồng nghĩa không hoàn
toàn. Khi dùng những từ này,
ta phải cân nhắc để lựa chọn
cho đúng.
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống
trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Có mới nới cũ
…
b) Xấu gỗ, tốt
nước
sơn.
…
c) Mạnh dùng sức, yếu
… dùng mưu.
Sau bài học hôm nay, các bạn đã:
Tìm và phân loại được từ đơn, từ
phức.
Xác định đúng từ đồng nghĩa, từ
trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.
Dặn dò
- Hoàn thành các bài tập.
- Xem trước bài: Ôn tập về câu trang 171
 







Các ý kiến mới nhất