Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Tức nước vỡ bờ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đới Thị Nga
Ngày gửi: 09h:26' 05-01-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 8:Tiết 8,9
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỖ

ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
1. Tác giả
Ngô Tất Tố (1893- 1954), quê ở Đông Anh, Hà Nội
Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh. Ông là một nhà
văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi
tiếng.
Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám
nhà nho” (Vũ Trọng Phụng).
Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”;
Phóng sự “Việc làng”
Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
về Văn học - Nghệ thuật năm 1996.

1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh,
xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên
viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực:
nghiên cứu, học thuật, sáng tác.



I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm

I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
HCST:

+ Văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ Tiểu
thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố.
Tác phẩm được đăng trên báo năm 1937, in
thành sách lần đầu tiên 1939

Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: tự sự kết hợp MT, BC
Chủ đề: Số phận người nông dân trong xã hội PK nữa thực
dân.

3. BỐ CỤC
- Phần 1: Từ đầu ...hay không
Tình thế của gia đình
chị Dậu

- Phần 2: Còn lại
Cuộc đối mặt của chị Dậu với bọn
tay sai

I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
Ý nghĩa nhan đề:

Nghĩa đen: Hiện tượng tức nước vỡ bờ chỉ

xảy ra khi nước quá lớn và sức nước quá mạnh
và bờ không thể giữ được nên vỡ nước tuôn
trào ra
Nghĩa bóng: Khi sự chịu đựng của con người
vượt quá mức, họ sẽ vùng dậy, phản kháng và
đấu tranh

I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN

TÓM TẮT

2. Tác phẩm
1. Bà lão hàng xóm ái
ngại cho hoàn cảnh
của chị Dậu, bà cho
bát gạo nấu cháo
2. Chị bưng bát
cháo cho chồng.
Anh chưa kịp ăn
thì người nhà lý
trưởng ập đến
3. Chị van xin nhưng
người tên cai lệ chạy
sầm sập tới trói anh
Dậu

1

4

2
5

3

4. Tên cai lệ
mắng và đánh
chị Dậu

5. Chị Dậu
vùng lên chống
trả quyết liệt

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1. Tình thế của gia đình chị Dậu

Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị bắt

Anh Dậu bị giam, đánh đập

Bà cụ hàng xóm cho bát gạo

Cai lệ và người nhà lí trưởng
tới đòi bắt trói anh Dậu

Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1. Tình thế của gia đình chị Dậu

a, Gia cảnh







Món nợ sưu nhà nước chưa cách gì trả được.
Trong nhà không còn một hạt gạo
Chị Dậu phải bán con, bán chó....
Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
Chị Dậu nghèo xác xơ, 3 con nheo nhóc chưa biết làm cách
gì để thoát khỏi cảnh này

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

1. Tình thế của gia đình và phẩm chất chị Dậu
Tình thế hết sức nguy cùng, gay go, thê thảm
và khốn đốn, khiến bất cứ ai cũng phải xót xa.

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Chị Dậu chăm sóc
chồng

ng

đ
h
+Cháo chín, bắc mang ra Hàn
giữa nhà, múc cháo,
+ Quạt cho chóng nguội để
cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ
chồng
+ Chờ xem chồng ăn có ngon
miệng không

标题
ó
Lời n

i

+ Động viên chồng ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dạy
húp ít cháo cho đỡ xót ruột

 Hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, lo lắng chu đáo cho chồng

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Khi đối phó với bọn tay sai

Lúc
đầu

+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run
run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho...
+ gọi ông, xưng cháu
 Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng
thương người của tên cai lệ.

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai

Sau
đó

+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành hạ”
 Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người. Cách xưng hô ông –
tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhắm thẳng vào mặt đối
thủ.

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai

Cuối
cùng

+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
 Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao
độ và tư thế đứng trên; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè
bẹp đối phương.

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc
mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng
không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng
mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh  liệt
 Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông
dân đương thời

2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Nhiệm
vụ

Ngoại
hình

Vật
dụng

Bản
chất

Nhân vật Cai Lệ

Ngôn
ngữ

Hành
động

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là tay sai đắc lực
của lý trưởng

Người nhà
lý trưởng

Quát tháo, ăn nói
mỉa mai
Lóng ngóng, không
dám hành hạ anh
Dậu

Là công cụ sai
khiến nhưng
không hoàn toàn
mất hết nhân tính

Người nhà lí trưởng
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người
thiếu sưu thuế.

- Thái độ: Cười một cách
mỉa mai.

Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào, thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu, trói anh Dậu, tát vào
mặt chị Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông – mày; lời nói đe dọa..

- Hành động: chửi mắng
nhưng không dám hành hạ
người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải
gió
như đêm qua đấy!”, lóng ngóng,
ngơ ngác, muốn nói mà không
dám nói.

II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Chị Dậu
+ nghiến hai hàm răng “
Mày trúi ngay ... cho mày
xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn
ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí
trưởng lẳng ra ngoài thềm
Sức mạnh phản kháng,
chống trả quyết liệt

Cảnh tức
nước vỡ bờ

Bọn cai kệ, người
nhà lý trưởng
+ Cai lệ: lẻo khẻo, không
kịp ngã...
+ Người nhà lý trưởng: sấn
sổ, giơ gậy trực đánh

Sự thất bại của bọn quan
lại tham lam, xấu xí

2. Cai Lệ và người nhà Lí trưởng
- Hình dáng: Gớm ghiếc
- Ngôn ngữ: Hách dịch
- Hành động: Hung dữ, tàn bạo.
- Mục đích: Bắt anh Dậu phải
nộp sưu bằng được.
Þ Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung
bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
Þ Là hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất
nhân của xã hội thực dân phong kiến.

Nhận
Bộc lộ
xétbản
về hình
chất gì?
dáng,
Đạingôn
diện
cho hành
thế lực
nào?mục đích của
ngữ,
động,
bọn chúng?

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật

- Tạo tình huống có tính kịch “tức nước vỡ bờ”.
- Kể chuyện, miêu tả chân thực, sinh động
(ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí…)
2. Ý nghĩa
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản
ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp
bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.

3. Luyện tập củng cố:

+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân
phong kiến đương thời
+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả vì tình cảnh cơ cực,
bế tắc của người nông dân
+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân

3. Luyện tập củng cố:
 Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.
 Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua
ngoại hình, hành động, tâm lí)

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

BÀI TẬP VỀ NHÀ

VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 10 -15 DÒNG NÊU CẢM NHẬN
CỦA EM VỀ NHÂN VẬT CHỊ DẬU

Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ

- Học bài, tóm tắt hoàn chỉnh văn bản trên.
- Soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hình

Chúc các em học tốt
 
Gửi ý kiến