Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đới Thị Nga
Ngày gửi: 09h:26' 05-01-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Đới Thị Nga
Ngày gửi: 09h:26' 05-01-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
NGỮ VĂN 8:Tiết 8,9
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỖ
ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
1. Tác giả
Ngô Tất Tố (1893- 1954), quê ở Đông Anh, Hà Nội
Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh. Ông là một nhà
văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi
tiếng.
Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám
nhà nho” (Vũ Trọng Phụng).
Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”;
Phóng sự “Việc làng”
Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
về Văn học - Nghệ thuật năm 1996.
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh,
xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên
viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực:
nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
HCST:
+ Văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ Tiểu
thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố.
Tác phẩm được đăng trên báo năm 1937, in
thành sách lần đầu tiên 1939
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: tự sự kết hợp MT, BC
Chủ đề: Số phận người nông dân trong xã hội PK nữa thực
dân.
3. BỐ CỤC
- Phần 1: Từ đầu ...hay không
Tình thế của gia đình
chị Dậu
- Phần 2: Còn lại
Cuộc đối mặt của chị Dậu với bọn
tay sai
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
Ý nghĩa nhan đề:
Nghĩa đen: Hiện tượng tức nước vỡ bờ chỉ
xảy ra khi nước quá lớn và sức nước quá mạnh
và bờ không thể giữ được nên vỡ nước tuôn
trào ra
Nghĩa bóng: Khi sự chịu đựng của con người
vượt quá mức, họ sẽ vùng dậy, phản kháng và
đấu tranh
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
TÓM TẮT
2. Tác phẩm
1. Bà lão hàng xóm ái
ngại cho hoàn cảnh
của chị Dậu, bà cho
bát gạo nấu cháo
2. Chị bưng bát
cháo cho chồng.
Anh chưa kịp ăn
thì người nhà lý
trưởng ập đến
3. Chị van xin nhưng
người tên cai lệ chạy
sầm sập tới trói anh
Dậu
1
4
2
5
3
4. Tên cai lệ
mắng và đánh
chị Dậu
5. Chị Dậu
vùng lên chống
trả quyết liệt
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị bắt
Anh Dậu bị giam, đánh đập
Bà cụ hàng xóm cho bát gạo
Cai lệ và người nhà lí trưởng
tới đòi bắt trói anh Dậu
Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
a, Gia cảnh
Món nợ sưu nhà nước chưa cách gì trả được.
Trong nhà không còn một hạt gạo
Chị Dậu phải bán con, bán chó....
Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
Chị Dậu nghèo xác xơ, 3 con nheo nhóc chưa biết làm cách
gì để thoát khỏi cảnh này
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình và phẩm chất chị Dậu
Tình thế hết sức nguy cùng, gay go, thê thảm
và khốn đốn, khiến bất cứ ai cũng phải xót xa.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Chị Dậu chăm sóc
chồng
ng
ộ
đ
h
+Cháo chín, bắc mang ra Hàn
giữa nhà, múc cháo,
+ Quạt cho chóng nguội để
cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ
chồng
+ Chờ xem chồng ăn có ngon
miệng không
标题
ó
Lời n
i
+ Động viên chồng ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dạy
húp ít cháo cho đỡ xót ruột
Hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, lo lắng chu đáo cho chồng
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Khi đối phó với bọn tay sai
Lúc
đầu
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run
run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho...
+ gọi ông, xưng cháu
Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng
thương người của tên cai lệ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Sau
đó
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành hạ”
Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người. Cách xưng hô ông –
tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhắm thẳng vào mặt đối
thủ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Cuối
cùng
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao
độ và tư thế đứng trên; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè
bẹp đối phương.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc
mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng
không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng
mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt
Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông
dân đương thời
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Nhiệm
vụ
Ngoại
hình
Vật
dụng
Bản
chất
Nhân vật Cai Lệ
Ngôn
ngữ
Hành
động
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là tay sai đắc lực
của lý trưởng
Người nhà
lý trưởng
Quát tháo, ăn nói
mỉa mai
Lóng ngóng, không
dám hành hạ anh
Dậu
Là công cụ sai
khiến nhưng
không hoàn toàn
mất hết nhân tính
Người nhà lí trưởng
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người
thiếu sưu thuế.
- Thái độ: Cười một cách
mỉa mai.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào, thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu, trói anh Dậu, tát vào
mặt chị Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông – mày; lời nói đe dọa..
- Hành động: chửi mắng
nhưng không dám hành hạ
người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải
gió
như đêm qua đấy!”, lóng ngóng,
ngơ ngác, muốn nói mà không
dám nói.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Chị Dậu
+ nghiến hai hàm răng “
Mày trúi ngay ... cho mày
xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn
ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí
trưởng lẳng ra ngoài thềm
Sức mạnh phản kháng,
chống trả quyết liệt
Cảnh tức
nước vỡ bờ
Bọn cai kệ, người
nhà lý trưởng
+ Cai lệ: lẻo khẻo, không
kịp ngã...
+ Người nhà lý trưởng: sấn
sổ, giơ gậy trực đánh
Sự thất bại của bọn quan
lại tham lam, xấu xí
2. Cai Lệ và người nhà Lí trưởng
- Hình dáng: Gớm ghiếc
- Ngôn ngữ: Hách dịch
- Hành động: Hung dữ, tàn bạo.
- Mục đích: Bắt anh Dậu phải
nộp sưu bằng được.
Þ Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung
bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
Þ Là hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất
nhân của xã hội thực dân phong kiến.
Nhận
Bộc lộ
xétbản
về hình
chất gì?
dáng,
Đạingôn
diện
cho hành
thế lực
nào?mục đích của
ngữ,
động,
bọn chúng?
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tạo tình huống có tính kịch “tức nước vỡ bờ”.
- Kể chuyện, miêu tả chân thực, sinh động
(ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí…)
2. Ý nghĩa
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản
ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp
bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
3. Luyện tập củng cố:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân
phong kiến đương thời
+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả vì tình cảnh cơ cực,
bế tắc của người nông dân
+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
3. Luyện tập củng cố:
Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.
Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua
ngoại hình, hành động, tâm lí)
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 10 -15 DÒNG NÊU CẢM NHẬN
CỦA EM VỀ NHÂN VẬT CHỊ DẬU
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, tóm tắt hoàn chỉnh văn bản trên.
- Soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hình
Chúc các em học tốt
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
NGÔ TẤT TỖ
ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
1. Tác giả
Ngô Tất Tố (1893- 1954), quê ở Đông Anh, Hà Nội
Thuở nhỏ, ông nổi tiếng thông minh. Ông là một nhà
văn, một nhà báo, nhà dịch thuật và khảo cứu nổi
tiếng.
Ngô Tất Tố là một “tay ngôn luận xuất sắc trong đám
nhà nho” (Vũ Trọng Phụng).
Tác phẩm chính: tiểu thuyết “Tắt đèn”; “Lều chõng”;
Phóng sự “Việc làng”
Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh
về Văn học - Nghệ thuật năm 1996.
1. Tác giả
- Ngô Tất Tố (1893 – 1954) quê Bắc Ninh,
xuất thân là nhà nho gốc nông dân.
- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên
viết về nông thôn trước Cách mạng.
- Là người am tường trên nhiều lĩnh vực:
nghiên cứu, học thuật, sáng tác.
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
HCST:
+ Văn bản “Tức nước vỡ bờ” trích từ Tiểu
thuyết “Tắt đèn” của nhà văn Ngô Tất Tố.
Tác phẩm được đăng trên báo năm 1937, in
thành sách lần đầu tiên 1939
Thể loại: Tiểu thuyết
PTBĐ: tự sự kết hợp MT, BC
Chủ đề: Số phận người nông dân trong xã hội PK nữa thực
dân.
3. BỐ CỤC
- Phần 1: Từ đầu ...hay không
Tình thế của gia đình
chị Dậu
- Phần 2: Còn lại
Cuộc đối mặt của chị Dậu với bọn
tay sai
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
2. Tác phẩm
Ý nghĩa nhan đề:
Nghĩa đen: Hiện tượng tức nước vỡ bờ chỉ
xảy ra khi nước quá lớn và sức nước quá mạnh
và bờ không thể giữ được nên vỡ nước tuôn
trào ra
Nghĩa bóng: Khi sự chịu đựng của con người
vượt quá mức, họ sẽ vùng dậy, phản kháng và
đấu tranh
I. ĐỌC- HiỂU VĂN BẢN
TÓM TẮT
2. Tác phẩm
1. Bà lão hàng xóm ái
ngại cho hoàn cảnh
của chị Dậu, bà cho
bát gạo nấu cháo
2. Chị bưng bát
cháo cho chồng.
Anh chưa kịp ăn
thì người nhà lý
trưởng ập đến
3. Chị van xin nhưng
người tên cai lệ chạy
sầm sập tới trói anh
Dậu
1
4
2
5
3
4. Tên cai lệ
mắng và đánh
chị Dậu
5. Chị Dậu
vùng lên chống
trả quyết liệt
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
Anh Dậu vì thiếu sưu mà bị bắt
Anh Dậu bị giam, đánh đập
Bà cụ hàng xóm cho bát gạo
Cai lệ và người nhà lí trưởng
tới đòi bắt trói anh Dậu
Chị Dậu đối đầu với bọn tay sai
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình chị Dậu
a, Gia cảnh
Món nợ sưu nhà nước chưa cách gì trả được.
Trong nhà không còn một hạt gạo
Chị Dậu phải bán con, bán chó....
Anh Dậu đang ốm vẫn có thể bị đánh trói bất cứ lúc nào.
Chị Dậu nghèo xác xơ, 3 con nheo nhóc chưa biết làm cách
gì để thoát khỏi cảnh này
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
1. Tình thế của gia đình và phẩm chất chị Dậu
Tình thế hết sức nguy cùng, gay go, thê thảm
và khốn đốn, khiến bất cứ ai cũng phải xót xa.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Chị Dậu chăm sóc
chồng
ng
ộ
đ
h
+Cháo chín, bắc mang ra Hàn
giữa nhà, múc cháo,
+ Quạt cho chóng nguội để
cho chồng ăn
+ Rón rén bưng cháo đến chỗ
chồng
+ Chờ xem chồng ăn có ngon
miệng không
标题
ó
Lời n
i
+ Động viên chồng ăn
“Thầy em hãy cố ngồi dạy
húp ít cháo cho đỡ xót ruột
Hết lòng thương yêu, chăm sóc ân cần, lo lắng chu đáo cho chồng
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Khi đối phó với bọn tay sai
Lúc
đầu
+ cố van xin tha thiết bằng thái độ nhẹ nhàng, giọng run
run: xin ông trông lại, cháu van ông, xin ông tha cho...
+ gọi ông, xưng cháu
Nhẫn nhục chịu đựng mong gợi chút từ tâm và lòng
thương người của tên cai lệ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Sau
đó
+ liều mạng cự lại: “ Chồng tôi đau ốm.... hành hạ”
Cự lại bằng lí lẽ, bằng đạo lí tối thiểu của con người. Cách xưng hô ông –
tôi là sự cảnh báo mang vị thế của kẻ ngang hàng, nhắm thẳng vào mặt đối
thủ.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
3. Nhân vật chị Dậu
Khi đối phó với bọn tay sai
Cuối
cùng
+ nghiến hai hàm răng “ Mày trúi ngay ... cho mày xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí trưởng lẳng ra ngoài thềm
Cách xưng hô đanh đá, thể hiện sự căm giận, khinh bỉ cao
độ và tư thế đứng trên; chống trả quyết liệt, sẵn sàng đè
bẹp đối phương.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Là ngưòi phụ nữ giàu tình thương yêu, mộc
mạc, hiền dịu, biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng
không yếu đuối mà có một sức sống tiềm tàng
mạnh mẽ và tinh thần phản kháng mãnh liệt
Là hình tượng điển hình về người phụ nữ nông
dân đương thời
2. Cai lệ và người nhà Lí Trưởng
Nhiệm
vụ
Ngoại
hình
Vật
dụng
Bản
chất
Nhân vật Cai Lệ
Ngôn
ngữ
Hành
động
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
2. Nhân vật cai lệ và người nhà lý trưởng
Là tay sai đắc lực
của lý trưởng
Người nhà
lý trưởng
Quát tháo, ăn nói
mỉa mai
Lóng ngóng, không
dám hành hạ anh
Dậu
Là công cụ sai
khiến nhưng
không hoàn toàn
mất hết nhân tính
Người nhà lí trưởng
Nhiệm vụ: lính phục vụ chuyên đi đánh người
thiếu sưu thuế.
- Thái độ: Cười một cách
mỉa mai.
Ngoại hình: gầy như một anh chàng nghiện.
Vật dụng: roi song, tay thước, dây thừng.
Hành động:
- Sầm sập tiến vào, thét bằng giọng khàn khàn
- Trợn mắt giọng hằm hè
- Giật cái thừng chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu
- Bịch vào ngực chị Dậu, trói anh Dậu, tát vào
mặt chị Dậu
Ngôn ngữ: Xưng hô ông – mày; lời nói đe dọa..
- Hành động: chửi mắng
nhưng không dám hành hạ
người ốm nặng
- Lời nói: “Anh ta lại sắp phải
gió
như đêm qua đấy!”, lóng ngóng,
ngơ ngác, muốn nói mà không
dám nói.
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN
Chị Dậu
+ nghiến hai hàm răng “
Mày trúi ngay ... cho mày
xem”
+ túm lấy cổ tên cai lệ, ấn
ra cửa
+ túm tóc tên người nhà lí
trưởng lẳng ra ngoài thềm
Sức mạnh phản kháng,
chống trả quyết liệt
Cảnh tức
nước vỡ bờ
Bọn cai kệ, người
nhà lý trưởng
+ Cai lệ: lẻo khẻo, không
kịp ngã...
+ Người nhà lý trưởng: sấn
sổ, giơ gậy trực đánh
Sự thất bại của bọn quan
lại tham lam, xấu xí
2. Cai Lệ và người nhà Lí trưởng
- Hình dáng: Gớm ghiếc
- Ngôn ngữ: Hách dịch
- Hành động: Hung dữ, tàn bạo.
- Mục đích: Bắt anh Dậu phải
nộp sưu bằng được.
Þ Là tên tay sai chuyên nghiệp, hung
bạo, dã thú sẵn sàng gây tội ác.
Þ Là hiện thân của bộ mặt tàn ác, bất
nhân của xã hội thực dân phong kiến.
Nhận
Bộc lộ
xétbản
về hình
chất gì?
dáng,
Đạingôn
diện
cho hành
thế lực
nào?mục đích của
ngữ,
động,
bọn chúng?
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Tạo tình huống có tính kịch “tức nước vỡ bờ”.
- Kể chuyện, miêu tả chân thực, sinh động
(ngoại hình, ngôn ngữ, hành động, tâm lí…)
2. Ý nghĩa
Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã phản
ánh hiện thực về sức phản kháng mãnh liệt chống lại áp
bức của những người nông dân hiền lành, chất phác.
3. Luyện tập củng cố:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XH thực dân
phong kiến đương thời
+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâu sắc của tác giả vì tình cảnh cơ cực,
bế tắc của người nông dân
+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân
3. Luyện tập củng cố:
Tạo tình huống truyện có tính kịch: tức nước vì bờ.
Kể chuyện, miêu tả nhân vật sinh động, chân thực (qua
ngoại hình, hành động, tâm lí)
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
BÀI TẬP VỀ NHÀ
VIẾT ĐOẠN VĂN KHOẢNG 10 -15 DÒNG NÊU CẢM NHẬN
CỦA EM VỀ NHÂN VẬT CHỊ DẬU
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, tóm tắt hoàn chỉnh văn bản trên.
- Soạn bài : Từ tượng thanh, từ tượng hình
Chúc các em học tốt
 








Các ý kiến mới nhất