Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 19. Cách nối các vế câu ghép

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Tài
Ngày gửi: 21h:40' 22-01-2023
Dung lượng: 715.0 KB
Số lượt tải: 291
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Tài
Ngày gửi: 21h:40' 22-01-2023
Dung lượng: 715.0 KB
Số lượt tải: 291
Số lượt thích:
0 người
CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và
nối các vế câu ghép không dùng từ nối (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết
được đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt.
Luyện từ và câu
Khởi động
Câu ghép là gì?
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một
câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý
có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Luyện từ và câu
Xác định các vế câu ghép trong câu sau:
Mặt trời mọc, sương tan dần.
VN CN
CN
VN
Vế 1
Vế 2
Luyện từ và câu
Cách nối các vế câu ghép
I. Nhận xét :
Bài 1: Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây
(dùng dấu gạch xiên (/) để ngăn cách các vế câu ghép
a) Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát. Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi
mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn
được hai mươi viên.
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay
đổi lớn: hôm nay tôi đi học .
c) Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre;
đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân
phơi.
Bài 1: Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây
(dùng dấu gạch xiên (/) để ngăn cách các vế câu ghép
a) Câu 1: Súng kíp của ta mới bắn một phát
Vế 1
thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
Vế 2
phát.
Câu 2: Quan ta lạy súng thần công bốn lạy
Vế 1
rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã
Vế 2
bắn được hai mươi viên.
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay
Vế 1
đổi lớn : hôm nay tôi đi học .
Vế 2
c) Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre;
Vế 1
đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân
Vế 3
Vế 2
phơi.
2. Ranh giới giữa các vế câu được nối bằng những từ
hoặc những dấu câu nào? (Viết câu trả lời vào bảng sau:
Từ thì
a) Câu 1: Súng kíp của
ta
mới
bắn
đánh dấu
vế 1
ranh
giới
một phát thì súng của họ đã bắn
giữa 2 vế
vế 2
câu
được năm, sáu mươi phát.
Câu 2: Quan ta lạy súng thần Dấu phẩy
vế 1
đánh dấu
công bốn lạy rồi mới bắn , trong ranh giới
giữa 2 vế
khi ấy đại bác của họ đã bắn được
câu
vế 2
hai mươi viên.
2. Ranh giới giữa các vế câu được nối bằng
những từ hoặc những dấu câu nào ?
Dấu hai
b) Cảnh vật xung quanh tôi chấm đánh
vế 1
dấu ranh
đang có sự thay đổi lớn :
giới giữa 2
hôm nay tôi đi học.
vế câu
vế 2
c) Kia là những mái nhà đứng
sau luỹ tre
vế 1
; đây là mái đình
vế 2
cong cong ; kia nữa là sân phơi.
vế 3
Các dấu
chấm phẩy
đánh dấu
ranh giới
giữa 2 vế câu
*
Có mấy cách nối các vế câu ghép?
Ghi nhớ
Có hai cách nối các vế câu trong câu
ghép:
1.Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2.Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Trong trường hợp này, giữa các vế câu
cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc
dấu hai chấm.
Luyện tập :
Bài 1: Trong các câu dưới đây câu nào là câu
ghép? Các câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào?(Gạch dưới các câu ghép)
a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó
là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa
đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì
tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn
sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
HỒ CHÍ MINH
Bài 1: Trong các câu ghép trên, các vế câu nối với nhau bằng cách:
Cách nối các vế câu
Các câu ghép và vế câu
Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu: - 4 vế câu
nối
với
a) Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc
nhau trực
thì tinh thần ấy lại sôi tiếp,
bị xâm lăng, thì
giữa
Vế 1
các
vế
câu
,
nổi nó kết thành một làn sóng vô
có dấu phẩy
Vế 2
cùng mạnh mẽ, to lớn , nó lướt qua
(từ thì nối
mọi sự nguy hiểm, khó khăn , nó
trạng ngữ
Vế 3
với các vế
nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ
câu)
Vế 4
cướp nước.
b) Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một
con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở
của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại,
giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két,
nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.
Theo NGUYÊN NGỌC
c) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống
nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn
từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó.
Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay
hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ
thắm lặng lẽ xuôi dòng .
TRẦN HOÀI DƯƠNG
Bài 1: Trong các câu ghép trên, các vế câu
nối với nhau bằng cách:
Cách nối các
Các câu ghép và vế câu
vế câu
Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu:
b) Nó nghiến răng ken két ,
Vế 1
, , nó không
nó cưỡng lại anh
Vế 2
chịu khuất phục.
Vế 3
3 vế câu nối
với nhau
trực tiếp,
giữa các vế
câu có dấu
phẩy
Bài 1: Trong các câu ghép trên, các vế câu
nối với nhau bằng cách:
Các câu ghép và vế câu
Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu:
c) Chiếc lá thoáng tròng trành ,,
Vế 1
chú nhái bén loay hoay cố giữ
Vế 2
Cách nối các
vế câu
Vế 1 và vế 2
nối với nhau
trực tiếp, giữa
các vế câu có
dấu phẩy.
thăng bằng rồi
rồi chiếc thuyền đỏ Vế 2 nối
Vế 3
thắm lặng lẽ xuôi dòng .
với vế 3
bằng quan
hệ từ rồi
Bài 2: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu
tả ngoại hình một người bạn của
em, trong đoạn văn có ít nhất một
câu ghép. Cho biết các vế câu trong
câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào.
Anh Thư là lớp trưởng của lớp em. Bạn ấy có
vóc dáng mảnh mai và cao ráo. Tóc của Thư đen
dài, mượt mà. Bình thường, cậu ấy tết tóc thành
cái đuôi sam ở phía sau, còn vào những dịp đặc
biệt thì Thư sẽ xõa tóc tự nhiên. Khuôn mặt của
cậu ấy rất đáng yêu, toát lên vẻ dịu dàng, tựa
như cô tiểu thư khuê cát ngày xưa mà em vẫn
xem ở trên tivi.
→ Câu ghép: Bình thường, cậu ấy tết tóc thành cái đuôi
sam ở phía sau, còn vào những dịp đặc biệt thì Cúc sẽ
xõa tóc tự nhiên.
→ Cách nối 2 vế câu ghép: sử dụng dấu phẩy
và quan hệ từ “còn”
*Trò chơi:
Rung chuông vàng
Câu 1: Có mấy cách nối các vế câu
trong câu ghép?
a) Có một cách nối.
b)
b) Có hai cách nối.
c) Có ba cách nối.
d) Có bốn cách nối
Đáp án : b
01
03
04
05
00
02
Câu2: Cách nối trực tiếp trong câu ghép
giữa các vế câu cần có các dấu ?
a) Dấu chấm.
b) Dấu chấm hỏi .
c) Dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc
dấu chấm phẩy.
d) Dấu chấm phẩy
Đáp án: c
01
03
04
05
00
02
Câu3: Cách nối các vế câu trong câu ghép,
được nối bằng những từ nào?
a) Những từ có tác dụng nối.
b) Những từ láy .
c) Những danh từ, động từ và tính từ.
d) Những từ ghép.
Đáp án: a
05
04
03
02
01
00
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và
nối các vế câu ghép không dùng từ nối (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết
được đoạn văn theo yêu cầu của BT2.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của
Tiếng Việt.
Luyện từ và câu
Khởi động
Câu ghép là gì?
Câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại.
Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một
câu đơn (có đủ chủ ngữ, vị ngữ) và thể hiện một ý
có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
Luyện từ và câu
Xác định các vế câu ghép trong câu sau:
Mặt trời mọc, sương tan dần.
VN CN
CN
VN
Vế 1
Vế 2
Luyện từ và câu
Cách nối các vế câu ghép
I. Nhận xét :
Bài 1: Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây
(dùng dấu gạch xiên (/) để ngăn cách các vế câu ghép
a) Súng kíp của ta mới bắn một phát thì
súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
phát. Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi
mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã bắn
được hai mươi viên.
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay
đổi lớn: hôm nay tôi đi học .
c) Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre;
đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân
phơi.
Bài 1: Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây
(dùng dấu gạch xiên (/) để ngăn cách các vế câu ghép
a) Câu 1: Súng kíp của ta mới bắn một phát
Vế 1
thì súng của họ đã bắn được năm, sáu mươi
Vế 2
phát.
Câu 2: Quan ta lạy súng thần công bốn lạy
Vế 1
rồi mới bắn, trong khi ấy đại bác của họ đã
Vế 2
bắn được hai mươi viên.
b) Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay
Vế 1
đổi lớn : hôm nay tôi đi học .
Vế 2
c) Kia là những mái nhà đứng sau lũy tre;
Vế 1
đây là mái đình cong cong; kia nữa là sân
Vế 3
Vế 2
phơi.
2. Ranh giới giữa các vế câu được nối bằng những từ
hoặc những dấu câu nào? (Viết câu trả lời vào bảng sau:
Từ thì
a) Câu 1: Súng kíp của
ta
mới
bắn
đánh dấu
vế 1
ranh
giới
một phát thì súng của họ đã bắn
giữa 2 vế
vế 2
câu
được năm, sáu mươi phát.
Câu 2: Quan ta lạy súng thần Dấu phẩy
vế 1
đánh dấu
công bốn lạy rồi mới bắn , trong ranh giới
giữa 2 vế
khi ấy đại bác của họ đã bắn được
câu
vế 2
hai mươi viên.
2. Ranh giới giữa các vế câu được nối bằng
những từ hoặc những dấu câu nào ?
Dấu hai
b) Cảnh vật xung quanh tôi chấm đánh
vế 1
dấu ranh
đang có sự thay đổi lớn :
giới giữa 2
hôm nay tôi đi học.
vế câu
vế 2
c) Kia là những mái nhà đứng
sau luỹ tre
vế 1
; đây là mái đình
vế 2
cong cong ; kia nữa là sân phơi.
vế 3
Các dấu
chấm phẩy
đánh dấu
ranh giới
giữa 2 vế câu
*
Có mấy cách nối các vế câu ghép?
Ghi nhớ
Có hai cách nối các vế câu trong câu
ghép:
1.Nối bằng những từ có tác dụng nối.
2.Nối trực tiếp (không dùng từ nối).
Trong trường hợp này, giữa các vế câu
cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc
dấu hai chấm.
Luyện tập :
Bài 1: Trong các câu dưới đây câu nào là câu
ghép? Các câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào?(Gạch dưới các câu ghép)
a) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó
là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa
đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì
tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn
sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
HỒ CHÍ MINH
Bài 1: Trong các câu ghép trên, các vế câu nối với nhau bằng cách:
Cách nối các vế câu
Các câu ghép và vế câu
Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 vế câu: - 4 vế câu
nối
với
a) Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc
nhau trực
thì tinh thần ấy lại sôi tiếp,
bị xâm lăng, thì
giữa
Vế 1
các
vế
câu
,
nổi nó kết thành một làn sóng vô
có dấu phẩy
Vế 2
cùng mạnh mẽ, to lớn , nó lướt qua
(từ thì nối
mọi sự nguy hiểm, khó khăn , nó
trạng ngữ
Vế 3
với các vế
nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ
câu)
Vế 4
cướp nước.
b) Anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một
con cá sống. Dưới những nhát búa hăm hở
của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại,
giãy lên đành đạch. Nó nghiến răng ken két,
nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục.
Theo NGUYÊN NGỌC
c) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đỏ thắm thả xuống
nước. Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sẵn
từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó.
Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay
hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ
thắm lặng lẽ xuôi dòng .
TRẦN HOÀI DƯƠNG
Bài 1: Trong các câu ghép trên, các vế câu
nối với nhau bằng cách:
Cách nối các
Các câu ghép và vế câu
vế câu
Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu:
b) Nó nghiến răng ken két ,
Vế 1
, , nó không
nó cưỡng lại anh
Vế 2
chịu khuất phục.
Vế 3
3 vế câu nối
với nhau
trực tiếp,
giữa các vế
câu có dấu
phẩy
Bài 1: Trong các câu ghép trên, các vế câu
nối với nhau bằng cách:
Các câu ghép và vế câu
Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu:
c) Chiếc lá thoáng tròng trành ,,
Vế 1
chú nhái bén loay hoay cố giữ
Vế 2
Cách nối các
vế câu
Vế 1 và vế 2
nối với nhau
trực tiếp, giữa
các vế câu có
dấu phẩy.
thăng bằng rồi
rồi chiếc thuyền đỏ Vế 2 nối
Vế 3
thắm lặng lẽ xuôi dòng .
với vế 3
bằng quan
hệ từ rồi
Bài 2: Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu
tả ngoại hình một người bạn của
em, trong đoạn văn có ít nhất một
câu ghép. Cho biết các vế câu trong
câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào.
Anh Thư là lớp trưởng của lớp em. Bạn ấy có
vóc dáng mảnh mai và cao ráo. Tóc của Thư đen
dài, mượt mà. Bình thường, cậu ấy tết tóc thành
cái đuôi sam ở phía sau, còn vào những dịp đặc
biệt thì Thư sẽ xõa tóc tự nhiên. Khuôn mặt của
cậu ấy rất đáng yêu, toát lên vẻ dịu dàng, tựa
như cô tiểu thư khuê cát ngày xưa mà em vẫn
xem ở trên tivi.
→ Câu ghép: Bình thường, cậu ấy tết tóc thành cái đuôi
sam ở phía sau, còn vào những dịp đặc biệt thì Cúc sẽ
xõa tóc tự nhiên.
→ Cách nối 2 vế câu ghép: sử dụng dấu phẩy
và quan hệ từ “còn”
*Trò chơi:
Rung chuông vàng
Câu 1: Có mấy cách nối các vế câu
trong câu ghép?
a) Có một cách nối.
b)
b) Có hai cách nối.
c) Có ba cách nối.
d) Có bốn cách nối
Đáp án : b
01
03
04
05
00
02
Câu2: Cách nối trực tiếp trong câu ghép
giữa các vế câu cần có các dấu ?
a) Dấu chấm.
b) Dấu chấm hỏi .
c) Dấu phẩy, dấu hai chấm hoặc
dấu chấm phẩy.
d) Dấu chấm phẩy
Đáp án: c
01
03
04
05
00
02
Câu3: Cách nối các vế câu trong câu ghép,
được nối bằng những từ nào?
a) Những từ có tác dụng nối.
b) Những từ láy .
c) Những danh từ, động từ và tính từ.
d) Những từ ghép.
Đáp án: a
05
04
03
02
01
00
 








Các ý kiến mới nhất