Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 22h:32' 26-01-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 22h:32' 26-01-2023
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 5:
A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư
2. Tìm hiểu về các dân tộc và tôn giáo
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
Bảng 1.
Châu lục
1950
2000
2002
Tỉ lệ tăng tự
nhiên (%)
năm2002
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
Châu Mĩ
Châu Phi
Toàn thế giới
Việt Nam
1402
547
13
339
221
2522
34,4
3638
729
30,4
829
784
6055,4
78,7
3766
728
32
850
839
6215
80,9
1,3
-0,1
1,0
1,4
2,4
1,3
1,43
? Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về số dân và tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các
châu lục khác và so với toàn thế giới?
Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
(triệu người)
Các châu
Năm
1950
Năm
2000
Năm
2010
các giai đoạn(%)
Năm
Năm
2010
2015
2020
1,2
1,2
1,1
1,0
4164
4391
4494
Châu Âu**
547
729
739
738
745
37
39
42
30,4
2015-
2005
3683
13
2010-
2017
1402
Đại Dương
2005-
2015
Châu Á*
Châu
2000-
0,2
1,1
0,1
1,1
0,0
1,0
0,1
1,0
Châu Mĩ
339
829
935
992
1005
1,2
1,0
0,9
0,7
Bắc Mĩ
172
313
345
358
362
0,5
0,6
0,4
0,3
Mĩ La tinh
167
590
634
643
516
1,6
1,3
1,2
1,0
Châu Phi
221
784
1022
1186
1250
2,5
2,6
2,6
2,5
Thế giới
2522
6055,4
6896
7346
7536
1,2
1,2
1,2
1,1
* Không bao gồm dân số của Liên bang Nga
* * Bao gồm dân số Liên bang Nga
Quan sát bảng số liệu, nhận xét về sự gia tăng dân số Châu Á từ
năm 1950 -2017?
Quan sát
lược đồ, hãy
nhận xét
mật độ dân
số, sự phân
bố dân cư ở
châu Á?
Bắc Á
Trung Á
Tây Nam Á
Đông Á
Nam Á
Đông Nam Á
Cho biết dân cư Châu Á chủ yếu tập trung
đông ở những khu vực nào?
Nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn ở Châu Á?
Vì sao các thành phố lớn lại tập trung ở những khu vực
đó?
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
(triệu người)
Các châu
Năm
1950
Năm
2000
Năm
2010
các giai đoạn(%)
Năm
Năm
2010
2015
2020
1,2
1,2
1,1
1,0
4164
4391
4494
Châu Âu**
547
729
739
738
745
37
39
42
30,4
2015-
2005
3683
13
2010-
2017
1402
Đại Dương
2005-
2015
Châu Á*
Châu
2000-
0,2
1,1
0,1
1,1
0,0
1,0
0,1
1,0
Châu Mĩ
339
829
935
992
1005
1,2
1,0
0,9
0,7
Bắc Mĩ
172
313
345
358
362
0,5
0,6
0,4
0,3
Mĩ La tinh
167
590
634
643
516
1,6
1,3
1,2
1,0
Châu Phi
221
784
1022
1186
1250
2,5
2,6
2,6
2,5
Thế giới
2522
6055,4
6896
7346
7536
1,2
1,2
1,2
1,1
Em có nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Á?
Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư:
-Dân số đông nhất, tăng nhanh ( chiếm ~~60% dân số thế
giới -2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều giữa các khu vực,
tập trung đông đúc ở khu vực khí hậu gió mùa, đây cũng
là nơi tập trung nhiều thành phố lớn
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nhanh, nhưng những thập
niên gần đây tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, tuổi thọ trung
bình ngày càng tăng
Nêu những biện pháp nhằm giả tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở Châu
Á?
Chính sách dân số của Việt Nam
Em có nhận xét gì về tuổi thọ trung bình của các Châu
Lục qua hai năm
Vì sao hiện nay tuổi thọ trung bình của Châu Á Và các
Châu Lục khác đề tăng
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân
số thế giới -2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
Cụ Nguyễn Thị Trù ở Bình chánh TPHCM 122 tuổi
Cụ Adele Dunlap là người Mỹ thọ 114 tuổi
Cụ Chitetsu watanabe người Nhật Bản thọ 112 tuổi và 344 ngày
Trên thế giới có
những chủng
tộc nào?
- Châu Á có
những
chủng tộc
nào sinh
sống? Mỗi
chủng tộc
sống chủ
yếu ở
những khu
vực nào?
Nêu những đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc :
Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it?
Đặc điểm
ngoại
hình
Màu da
Màu tóc
Môn-gôlô-it
Ơ-rô-pê-ô- Ô-xtra-lôit
it
Vàng
Đen
Trắng
Nâu
Màu mắt
Mũi
Môi
Vóc dáng
Đen
Thấp
Vừa
Thấp-TB
Xanh
Cao
Mỏng
TB-cao
Đen
Đen, xoăn
đến xoăn
tít
Đen
Rộng
Dày
TB-rất cao
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân
số thế giới -2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc:
-Chủ yếu thuộc các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).
+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
Chủng tộc đa dạng.
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới
-2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc:
-Chủ yếu thuộc các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).
+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
3. Sự đa dạng của các tôn giáo:
- Quan sát hình ảnh kết hợp với SGK, hãy cho
biết: Châu Á có những tôn giáo chính nào?
Một nghi lễ của Ấn Độ
giáo
Nhà thờ Hồi giáo
Nhà thờ Ki-tô giáo
Nơi ra đời đạo Phật
TRANH ẢNH VỀ TÍN NGƯỠNG CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ
Một thánh địa của Ấn Độ giáo
Một nghi lễ của Ấn Độ giáo
Các vị thần của Ấn Độ giáo
Nơi ra đời đạo Phật
Phật Thích ca
Quan âm bồ tát
Nhà thờ Hồi giáo
Tín đồ đạo Hồi đang cầu nguyện
Thánh địa Mec-ca
Tôn giáo
Nơi ra đời
Thời gian ra đời
1. Ấn Độ giáo
Ấn Độ
Thế kỉ đầu thiên
niên kỉ thứ nhất
Tr.C.N
2. Phật giáo
Ấn Độ
3. Thiên chúa
Palextin ( Tây Á)
giáo (Kito
giáo)
4. Hồi giáo
Ảrập – Xê – ut
( Tây Á)
TK VI Tr.C.N
Thần linh được
tôn thờ
Đấng tối cao
Bà La Môn
Phật Thích Ca
Đầu C.N
Chúa Giê – su
TK VII sau C.N
Thánh A – la
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới
-2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc:
-Chủ yếu thuộc các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).
+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
3. Sự đa dạng của các tôn giáo:
-Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
+ Phật giáo
+ Ấn độ giáo
+ Ki-tô giáo
Tôn giáo, văn hóa đa dạng
Kể tên các
tôn giáo ở VN
mà em biết?
Tôn giáo – Tín ngưỡng của Việt Nam
Thờ cúng tổ tiên
Đạo Cao Đài
Đạo Hòa Hảo
Những hình ảnh tôn giáo ở Việt Nam
Chùa Phúc Lộc – Nam Định
Nhà thờ giáo xứ Liễu Đề Nghĩa Hưng Nam Định
Nhà thờ Đức Bà (TPHCM)
Nhà thờ hồi giáo (An Giang)
- Ở Việt Nam có những tôn giáo chính nào ?
- Em hãy kể tên các tôn giáo ở tỉnh Lâm Đồng? Liên hệ địa phương em?
• Ở Việt Nam, có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng cùng tồn tại . Hiến pháp Việt Nam qui định
quyền tự do tín ngưỡng là quyền của từng cá nhân .
+ Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian , tôn thờ những vị thánh người có công trong xây
dựng và bảo vệ đất nước hoặc do truyền thuyết như : Đức Thánh Trần , Thánh Gióng , …
+ Tôn giáo du nhập : Đạo Thiên Chúa , Đạo Phật .
+ Đạo Do người Việt lập nên : Hòa Hảo , Cao Đài .
- Vai trò tích cực của tôn giáo : Hướng thiện , tránh điều ác ( tu nhân tích đức trong đạo phận ) .
- Vai trò tiêu cực của tôn giáo : Mê tín dị đoan , một số phần tử trong nước cấu kết với người
nước ngoài lợi dụng vấn đề tôn giáo can thiệp vào chính trị , nhằm gây rối an ninh trật tự ở địa
phương và cả nước . Thực hiện chiến lược diễn biến hòa bình , bạo loạn lật đổ .
•Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Toàn tỉnh Lâm Đồng có 12 Tôn giáo khác nhau chiếm
741.836 người. Trong đó, nhiều nhất là Thiên chúa có 380.996 người, Phật giáo có 200.560
người, Tin Lành có 113.536 người, Cao Đài có 46.220 người, cùng các tôn giáo khác như Phật
giáo Hòa Hảo với 330 người, Hồi Giáo có 75 người, Bà La Môn có 72 người, 27 người theo Đạo
Tứ Ân Hiếu Nghĩa, 11 người theo Minh Sư Đạo, 5 người theo đạo Bahá'í, 3 người theo Minh Lý
Đạo, 1 người Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Bài cũ:
-Học và nghiên cứu nội dung bài cũ, nắm những
kiến thức nâng cao liên quan đến nội dung bài
học.
*Bài mới:
-Làm trước bài thực hành vào vở bài tập.
-Nắm lại khái niệm và công thức tính mật độ
dân số, vận dụng làm bài tập 1 ( SGK)
-Nắm chú thích hình 6.1 để hoàn thành nội dung
câu hỏi ở bài tập 2 ( SGK).
A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư
2. Tìm hiểu về các dân tộc và tôn giáo
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
Bảng 1.
Châu lục
1950
2000
2002
Tỉ lệ tăng tự
nhiên (%)
năm2002
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại Dương
Châu Mĩ
Châu Phi
Toàn thế giới
Việt Nam
1402
547
13
339
221
2522
34,4
3638
729
30,4
829
784
6055,4
78,7
3766
728
32
850
839
6215
80,9
1,3
-0,1
1,0
1,4
2,4
1,3
1,43
? Dựa vào bảng 1, hãy nhận xét về số dân và tỉ
lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu Á so với các
châu lục khác và so với toàn thế giới?
Dân số và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục qua các năm
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
(triệu người)
Các châu
Năm
1950
Năm
2000
Năm
2010
các giai đoạn(%)
Năm
Năm
2010
2015
2020
1,2
1,2
1,1
1,0
4164
4391
4494
Châu Âu**
547
729
739
738
745
37
39
42
30,4
2015-
2005
3683
13
2010-
2017
1402
Đại Dương
2005-
2015
Châu Á*
Châu
2000-
0,2
1,1
0,1
1,1
0,0
1,0
0,1
1,0
Châu Mĩ
339
829
935
992
1005
1,2
1,0
0,9
0,7
Bắc Mĩ
172
313
345
358
362
0,5
0,6
0,4
0,3
Mĩ La tinh
167
590
634
643
516
1,6
1,3
1,2
1,0
Châu Phi
221
784
1022
1186
1250
2,5
2,6
2,6
2,5
Thế giới
2522
6055,4
6896
7346
7536
1,2
1,2
1,2
1,1
* Không bao gồm dân số của Liên bang Nga
* * Bao gồm dân số Liên bang Nga
Quan sát bảng số liệu, nhận xét về sự gia tăng dân số Châu Á từ
năm 1950 -2017?
Quan sát
lược đồ, hãy
nhận xét
mật độ dân
số, sự phân
bố dân cư ở
châu Á?
Bắc Á
Trung Á
Tây Nam Á
Đông Á
Nam Á
Đông Nam Á
Cho biết dân cư Châu Á chủ yếu tập trung
đông ở những khu vực nào?
Nhận xét về sự phân bố các thành phố lớn ở Châu Á?
Vì sao các thành phố lớn lại tập trung ở những khu vực
đó?
Dân số
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
(triệu người)
Các châu
Năm
1950
Năm
2000
Năm
2010
các giai đoạn(%)
Năm
Năm
2010
2015
2020
1,2
1,2
1,1
1,0
4164
4391
4494
Châu Âu**
547
729
739
738
745
37
39
42
30,4
2015-
2005
3683
13
2010-
2017
1402
Đại Dương
2005-
2015
Châu Á*
Châu
2000-
0,2
1,1
0,1
1,1
0,0
1,0
0,1
1,0
Châu Mĩ
339
829
935
992
1005
1,2
1,0
0,9
0,7
Bắc Mĩ
172
313
345
358
362
0,5
0,6
0,4
0,3
Mĩ La tinh
167
590
634
643
516
1,6
1,3
1,2
1,0
Châu Phi
221
784
1022
1186
1250
2,5
2,6
2,6
2,5
Thế giới
2522
6055,4
6896
7346
7536
1,2
1,2
1,2
1,1
Em có nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Châu Á?
Tìm hiểu về dân cư và sự phân bố dân cư:
-Dân số đông nhất, tăng nhanh ( chiếm ~~60% dân số thế
giới -2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều giữa các khu vực,
tập trung đông đúc ở khu vực khí hậu gió mùa, đây cũng
là nơi tập trung nhiều thành phố lớn
-Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nhanh, nhưng những thập
niên gần đây tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, tuổi thọ trung
bình ngày càng tăng
Nêu những biện pháp nhằm giả tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở Châu
Á?
Chính sách dân số của Việt Nam
Em có nhận xét gì về tuổi thọ trung bình của các Châu
Lục qua hai năm
Vì sao hiện nay tuổi thọ trung bình của Châu Á Và các
Châu Lục khác đề tăng
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân
số thế giới -2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
Cụ Nguyễn Thị Trù ở Bình chánh TPHCM 122 tuổi
Cụ Adele Dunlap là người Mỹ thọ 114 tuổi
Cụ Chitetsu watanabe người Nhật Bản thọ 112 tuổi và 344 ngày
Trên thế giới có
những chủng
tộc nào?
- Châu Á có
những
chủng tộc
nào sinh
sống? Mỗi
chủng tộc
sống chủ
yếu ở
những khu
vực nào?
Nêu những đặc điểm ngoại hình của các chủng tộc :
Môn-gô-lô-it, Ơ-rô-pê-ô-it và Ô-xtra-lô-it?
Đặc điểm
ngoại
hình
Màu da
Màu tóc
Môn-gôlô-it
Ơ-rô-pê-ô- Ô-xtra-lôit
it
Vàng
Đen
Trắng
Nâu
Màu mắt
Mũi
Môi
Vóc dáng
Đen
Thấp
Vừa
Thấp-TB
Xanh
Cao
Mỏng
TB-cao
Đen
Đen, xoăn
đến xoăn
tít
Đen
Rộng
Dày
TB-rất cao
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân
số thế giới -2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc:
-Chủ yếu thuộc các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).
+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
Chủng tộc đa dạng.
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới
-2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc:
-Chủ yếu thuộc các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).
+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
3. Sự đa dạng của các tôn giáo:
- Quan sát hình ảnh kết hợp với SGK, hãy cho
biết: Châu Á có những tôn giáo chính nào?
Một nghi lễ của Ấn Độ
giáo
Nhà thờ Hồi giáo
Nhà thờ Ki-tô giáo
Nơi ra đời đạo Phật
TRANH ẢNH VỀ TÍN NGƯỠNG CỦA NHÂN DÂN ẤN ĐỘ
Một thánh địa của Ấn Độ giáo
Một nghi lễ của Ấn Độ giáo
Các vị thần của Ấn Độ giáo
Nơi ra đời đạo Phật
Phật Thích ca
Quan âm bồ tát
Nhà thờ Hồi giáo
Tín đồ đạo Hồi đang cầu nguyện
Thánh địa Mec-ca
Tôn giáo
Nơi ra đời
Thời gian ra đời
1. Ấn Độ giáo
Ấn Độ
Thế kỉ đầu thiên
niên kỉ thứ nhất
Tr.C.N
2. Phật giáo
Ấn Độ
3. Thiên chúa
Palextin ( Tây Á)
giáo (Kito
giáo)
4. Hồi giáo
Ảrập – Xê – ut
( Tây Á)
TK VI Tr.C.N
Thần linh được
tôn thờ
Đấng tối cao
Bà La Môn
Phật Thích Ca
Đầu C.N
Chúa Giê – su
TK VII sau C.N
Thánh A – la
Tiết 5 – bài 5
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU Á
1.Một châu lục đông dân nhất thế giới:
-Dân số đông, tăng nhanh (4,6 tỉ người, chiếm 59,8% dân số thế giới
-2019).
-Mật độ dân số cao, phân bố không đều.
-Hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đạt khoảng 1,3%.
2.Dân cư Châu Á thuộc nhiều chủng tộc:
-Chủ yếu thuộc các chủng tộc:
+ Môn-gô-lô-it ( Bắc Á, Đông Á, Đông Nam Á).
+ Ơ-rô-pê-ô-it ( Tây Nam Á, Nam Á, Tây Á).
+ Ô – xtra-lô-it ( Nam Á, Đông Nam Á)
3. Sự đa dạng của các tôn giáo:
-Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
+ Phật giáo
+ Ấn độ giáo
+ Ki-tô giáo
Tôn giáo, văn hóa đa dạng
Kể tên các
tôn giáo ở VN
mà em biết?
Tôn giáo – Tín ngưỡng của Việt Nam
Thờ cúng tổ tiên
Đạo Cao Đài
Đạo Hòa Hảo
Những hình ảnh tôn giáo ở Việt Nam
Chùa Phúc Lộc – Nam Định
Nhà thờ giáo xứ Liễu Đề Nghĩa Hưng Nam Định
Nhà thờ Đức Bà (TPHCM)
Nhà thờ hồi giáo (An Giang)
- Ở Việt Nam có những tôn giáo chính nào ?
- Em hãy kể tên các tôn giáo ở tỉnh Lâm Đồng? Liên hệ địa phương em?
• Ở Việt Nam, có nhiều tôn giáo, nhiều tín ngưỡng cùng tồn tại . Hiến pháp Việt Nam qui định
quyền tự do tín ngưỡng là quyền của từng cá nhân .
+ Tín ngưỡng VN mang màu sắc dân gian , tôn thờ những vị thánh người có công trong xây
dựng và bảo vệ đất nước hoặc do truyền thuyết như : Đức Thánh Trần , Thánh Gióng , …
+ Tôn giáo du nhập : Đạo Thiên Chúa , Đạo Phật .
+ Đạo Do người Việt lập nên : Hòa Hảo , Cao Đài .
- Vai trò tích cực của tôn giáo : Hướng thiện , tránh điều ác ( tu nhân tích đức trong đạo phận ) .
- Vai trò tiêu cực của tôn giáo : Mê tín dị đoan , một số phần tử trong nước cấu kết với người
nước ngoài lợi dụng vấn đề tôn giáo can thiệp vào chính trị , nhằm gây rối an ninh trật tự ở địa
phương và cả nước . Thực hiện chiến lược diễn biến hòa bình , bạo loạn lật đổ .
•Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Toàn tỉnh Lâm Đồng có 12 Tôn giáo khác nhau chiếm
741.836 người. Trong đó, nhiều nhất là Thiên chúa có 380.996 người, Phật giáo có 200.560
người, Tin Lành có 113.536 người, Cao Đài có 46.220 người, cùng các tôn giáo khác như Phật
giáo Hòa Hảo với 330 người, Hồi Giáo có 75 người, Bà La Môn có 72 người, 27 người theo Đạo
Tứ Ân Hiếu Nghĩa, 11 người theo Minh Sư Đạo, 5 người theo đạo Bahá'í, 3 người theo Minh Lý
Đạo, 1 người Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
*Bài cũ:
-Học và nghiên cứu nội dung bài cũ, nắm những
kiến thức nâng cao liên quan đến nội dung bài
học.
*Bài mới:
-Làm trước bài thực hành vào vở bài tập.
-Nắm lại khái niệm và công thức tính mật độ
dân số, vận dụng làm bài tập 1 ( SGK)
-Nắm chú thích hình 6.1 để hoàn thành nội dung
câu hỏi ở bài tập 2 ( SGK).
 








Các ý kiến mới nhất