Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 16. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thị Phương Hoa
Ngày gửi: 23h:51' 26-01-2023
Dung lượng: 9.7 MB
Số lượt tải: 734
Số lượt thích: 1 người (Lê Thu Phương)
TRƯỜNG THCS AN HỒNG
NĂM HỌC 2022 - 2023

GV: PHƯƠNG HOA

TIẾT 20. BÀI 16. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

Bảng 16.1 . Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á
(% GDP tăng so năm trước)

Nước

1990 1994 1996 1998 2000

In-đô-nê-xi-a
9,0
7,5
7,8
- 13,2
4,8
Ma-lai-xi-a
9,0
9,2
10,0
- 7,4
8,3
Phi-líp-pin
3,0
4,4
5,8
- 0,6
4,0
Thái Lan
11,2
9,0
5,9
- 10,8
4,4
Việt Nam
5,1
8,8
9,3
5,8
6,7
Xin-ga-po
8,9
11,4
7,6
0,1
9,9
Nguồn : Niên giám thống kê 2002 – NXB Thống kê, Hà nội, 2003.
Thảo luận
nhóm

Dựa vào bảng 16.1 hãy cho biết tình hình tăng
trưởng kinh tế của các nước và so sánh với tăng
trưởng bình quân của thế giới
(mức tăng GDP bình quân của TG trong thập niên
90 là 3%) :

Nhóm 1;2 : Từ năm 1990-1996
-Nước nào tăng trưởng đều ?
-Nước nào có mức tăng trưởng không đều ?
Nhóm 3: Năm 1998
-Nước nào có kinh tế phát triển kém hơn năm trước?
-Nước nào có mức tăng trưởng giảm nhưng không lớn?
Nhóm 4 : Năm 2000
-Những nước nào đạt mức tăng trưởng dưới 6% ?
-Những nước nào đạt mức tăng trên 6 % ?

57
58
59
60
50
51
52
53
45
41
42
37
38
31
32
26
03
00
01
54
55
56
46
47
48
49
43
44
39
40
33
34
35
36
27
28
29
30
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
02

Thời gian

Nước có mức tăng đều
Nhóm 1;2
(1990-1996)

Nhóm 3;4
(1998)

Nhóm 5;6
(2000)

Malaixia; Philippin;
Việt Nam

Nước có mức tăng
không đều

Inđônêxia ; Thái
Lan ;Xin-ga-po

Nước không tăng
trưởng

Malaixia; Philippin;
Thái Lan.

Nước tăng trưởng giảm
nhưng không lớn

Việt Nam, Xingapo

Nước tăng trưởng > 6%

Malaixia; Việt Nam,
Xingapo

Nước tăng trưởng < 6% Inđônêxia ; Philippin;
Thái Lan.

Bài 16 :

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1) Nền kinh tế của các nước
Đông Nam Á phát triển
khá nhanh, song chưa
vững chắc.
- Đông Nam Á sản xuất và
xuất khẩu nguyên liệu vẫn
chiếm vị trí quan trọng,
nền kinh tế đã trải qua
thời kỳ khủng hoảng.

- Tài chính từ năm 1997-1998
làm tăng trưởng kinh tế.

Tranh thủ được vốn đầu tư nước ngoài

Nông sản nhiệt đới phong phú

Ô nhiễm do khai thác
khoáng sản Bôxit
Ô nhiễm nước sông
Thị Vải – CT Vê Đan
xả thải.

Bài 16 :

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
2) Cơ cấu kinh tế đang có sự
thay đổi:

Tài nguyên phong phú

LAO ĐỘNG DỒI DÀO

TÒA NHÀ PETRONAS - MALAYSIA

Bảng 16.1 . Tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á
(% GDP tăng so năm trước)

Nước
In-đô-nê-xi-a
Ma-lai-xi-a
Phi-líp-pin
Thái Lan
Việt Nam
Xin-ga-po

1990

1994

1996

1998

2000

9,0
9,0
3,0
11,2
5,1
8,9

7,5
9,2
4,4
9,0
8,8
11,4

7,8
10,0
5,8
5,9
9,3
7,6

- 13,2
- 7,4
- 0,6
- 10,8
5,8
0,1

4,8
8,3
4,0
4,4
6,7
9,9

Nguồn : Niên giám thống kê 2002 – NXB Thống kê, Hà nội, 2003.

Khai thác khoáng sản bừa bãi

LŨ LỤT

CHÁY RỪNG Ở ĐÔNG NAM Á

Ô nhiễm không khí

Phá rừng ở Việt Nam

Nước thải của nhà máy Vê đan xả
xuống sông Thị Vải(Đồng Nai)

Hệ thống xả thải bí mật của Công ty
Vê đan ra sông Thị Vải (Đông Nai)

Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng
sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?
Quốc gia

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

1980

2000

1980

2000

1980

2000

Cam-pu-chia

55,6

37,1

11,2

20,5

33,2

42,4

Lào

61,2

52,9

14,5

22,8

24,3

24,3

Phi-lip-pin

25,1

16,0

38,8

31,1

36,1

52,9

Thái Lan

23,2

10,5

28,7

40,0

48,1

49,5

N 1 : Cam-pu-chia
• N 2 : Lào
• N 3 : Phi-lip-pin
• N 4 : Thái Lan

Kết quả tăng, giảm tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm
trong nước của một số quốc gia ĐNA
gia

Quốc

Campuchia

Lào

Philippin

Thái Lan

N«ng nghiÖp

Giảm 18,5%

Giảm 8,3%

Giảm 9,1%

C«ng nghiÖp

Tăng 9,3%

Tăng 8,3%

Giảm 7,7%

Giảm
12,7%
Tăng
11,3%

Tỉ trọng ngành

Không tăng,
Tăng
Tăng 1,4%
giảm
16,8%
Qua bảng trên,nhận xét về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của các quốc gia
trong khu vực?

DÞch vô

Tăng 9,2%

Bảng 16.2. Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số
nước Đông Nam Á(%)

Quốc gia

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

1980

2000

1980

2000

1980

2000

Cam-pu-chia

55,6

37,1

11,2

20,5

33,2

42,4

Lào

61,2

52,9

14,5

22,8

24,3

24,3

Phi-lip-pin

25,1

16,0

38,8

31,1

36,1

52,9

Thaùi Lan

23,2

10,5

28,7

40,0

48,1

49,5

Qua bảng số liệu, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản
phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào ?

Bài 16 :

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

2) Cơ cấu kinh tế đang có sự
thay đổi
-Tỉ trọng các ngành nông
nghiệp giảm, công nghiệp
và dịch vụ tăng, phản ánh
quá trình công nghiệp hóa
của các nước phát triển.

Quốc gia

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

1980 2000 2011 1980 2000 2011 1980 2000 2011
Campuchia

55,6 37,1 36,7 11,2 20,5 23,5

33,2

42,4 39,8

Lào

61,2 52,9 30,8 14,5 22,8 34,7

24,3

24,3 34,5

Phi-líp- 25,1 16,0 12,8 38,8 31,1 31,4
pin

36,1

52,9 55,8

Thái
Lan

48,1

49,5 46,5

Việt
Nam

23,2 10,5 12,4 28,7 40,0 41,2
20,1

37,9

42

Nhân xét sự phân bố cây lương thực, cây công nghiệp?
Điều kiện ảnh hưởng đến sự phân bố?

Ngành

Phân bố
-Cây lương thực:

Nông
nghiệp

- Cây công nghiệp:
- Luyện kim:

Công
nghiệp

- Chế tạo máy:

- Hoá chất, lọc dầu:

ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN

Ngành

Phân bố

ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN

- Cây lương thực: Lúa gạo tập trung - Khí hậu nóng ẩm , nguồn
nước tưới tiêu chủ động.
Nông ở ĐB châu thổ, vùng ven biển.
nghiệp - Cây CN: Cà phê, cao su, mía trồng - Đất đai và kĩ thuật canh
tác lâu đời, khí hậu nóng,
trên cao nguyên
khô
Công
nghiệp

- Luyện kim: Việt Nam, Thái
Lan, Mianma, Philippin,
Inđônêxia (phân bố ven biển)
- Chế tạo máy: Có ở hầu hết
các nước, chủ yếu ở các trung
tâm CN gần biển
- Hoá chất, lọc dầu tập trung ở
bán đảo Mã Lai, Inđônêxia,
Brunây.

- Tập trung các mỏ kim loại.
- Gần biển thuận tiện cho
việc xuất, nhập nguyên liệu.

- Gần hải cảng thuận tiện
nhập nguyên liệu, xuất
khẩu sản phẩm.
- Nơi có nhiều mỏ dầu lớn.
- Khai thác,vận chuyển,
xuất khẩu thuận tiện.

Bài 16 :
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1) Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song
chưa vững chắc.
2) Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi
-Tỉ trọng các ngành nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng, phản
ánh quá trình công nghiệp hóa của các nước phát triển.

-Phần lớn các ngành sản xuất tập trung chủ
yếu tại các đồng bằng và ven biển..

ĐÁNH GIÁ

Câu 1: Xu hướng thay đổi tỉ trọng các ngành trong
tổng sản phẩm của một số nước Đông Nam Á là:
a. Nông nghiệp tăng, công nghiệp giảm và dịch vụ
tăng
b. Nông nghiệp tăng, công nghiệp tăng, dịch vụ
giảm
c. Nông nghiệp giảm, công nghiệp giảm, dịch vụ
tăng
d. Nông nghiệp giảm, công nghiệp tăng, dịch vụ
tăng

LUYỆN TẬP
? Làm bài tập 2 SGK ?
- Cách vẽ :
+ Vẽ 2 biểu đồ hình tròn : 1 thể hiện sản lượng lúa, 1 thể hiện sản
lượng cà phê
+ Tính phần trăm trước khi vẽ :
Cách tính % : Sản lượng lúa ĐNA x 100
Sản lượng lúa TG

......
%

Tương tự Châu á, Cà phê cũng tính như trên
+ Sau khi tính xong % ta quy đổi ra độ bằng cách nhân kết quả %
với 3,6
sẽ ra số độ cần vẽ
.
(Vẽ xong cần có tên biểu đồ và có chú thích)
 
Gửi ý kiến