Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Unit 20. Which one is more exciting, life in the city or life in the countryside?

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Tuyết
Ngày gửi: 16h:52' 28-01-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích: 0 người
Unit 20:
WHICH ONE IS MORE
EXCITING,
LIFE IN THE CITY OR
LIFE IN THE
COUNTRYSIDE?

I. Vocabulary

1. Live
/lɪv/

2.Hometow
/ həʊmˈtaʊn /

3. City
/ˈsɪti /

4. Big
/ bɪɡ /

5. Small
/smɔːl/

6. Large
/lɑːdʒ/

7. Grandparents
/ˈgrænˌpeərənts/

8. Beautiful
/ˈbjuːtɪfl/ 

9. Peaceful
/ˈpiːsfl/ 

10.Wonderful
/ˈwʌndəfl/

11.Expensive
/ɪkˈspensɪv/

12. Both
/bəʊθ/

13. Noisy
/ˈnɔɪzi/ 

14. Enjoy /ɪn
ˈdʒɔɪ/

15. Country
/ˈkʌntri/

16. Think
/θɪŋk/

17. Exciting
/ɪkˈsaɪtɪŋ/

18. Interesting
/ˈɪntrəstɪŋ/

19.Countryside
/ˈkʌntrisaɪd/

20. Friendly
/ˈfrendli/

21. Life 
/laɪf/

22. England 
/ˈɪŋɡlənd/

23. Building 
/ˈbɪldɪŋ/

24. During 
/ˈdjʊərɪŋ/

25. Often 
/ˈɒfn/

26. Thing 
/θɪŋ/

II. Grammar

1. Hỏi đáp về sự so
sánh hơn của hai
cái nào đó

Trong trường hợp khi chúng ta
muốn hỏi và trả lời về việc so
sánh hơn của hai cái nào đó
(cái nào hơn cái nào), chúng ta
có thể sử dụng mẫu câu sau:

Hỏi:
Which one is + tính từ ngắn so sánh hơn, ...
or...?
Cái nào... hơn, ... hoặc ... ?
Which one is more + tính từ dài so sánh hơn,...
or...?
Cái nào... hơn, ... hay ... ?

Đáp:
I think... is...
Tôi nghĩ là....
Hay
I think... is + tính từ ngắn so sánh hơn.
I think... is more + tính từ dài so sánh hơn.
Tôi nghĩ là...hơn. 

Examples:
Which one is bigger, Ho Chi Minh City or Nha Trang City?  
I think Ho Chi Minh City is.
Thành phố nào lớn hơn, Thành phố Hồ Chí Minh hay Thành
phố Nha Trang?
Tôi nghĩ Thành phố Hồ Chí Minh.
I think Ho Chi Minh City is bigger.
Tôi nghĩ Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn.              

Which one is exciting, life in the city or life in the
countryside?
Cái nào náo nhiệt hơn, cuộc sống ở thành phố hay cuộc
sống ở thôn quê?       
I think life in the city is.
Tôi nghĩ là cuộc sống ở thành phố.
I think life in the city is exciting.
Tôi nghĩ là cuộc sống ở thành phố náo nhiệt hơn.  

2. So sánh hơn
với tính từ/trạng từ
ngắn

Tính từ/trạng từ ngắn là tính từ/trạng từ có một
vần, ví dụ như long, short, toll, high... Những
tính từ/trạng từ có hai vần nhưng tận cùng bằng
,y, “er” "ow" cũng được xếp vào loại tính
từ/trạng từ ngắn. Ví dụ như: happỵ (hạnh phúc,
vui vẻ), clever (thông minh, lanh lợi), narrow
(hẹp) ....

* Một số tính từ/trạng từ ngắn các em cần nhớ :
slim (thon thả), weak (yếu), strong (khỏe), thin (ốm),
big (lớn), small (nhỏ), tall (cao), short (ngắn), long
(dài), high (cao)..
Cách thành lập tính từ so sánh hơn:
Để thành lập tính từ so sánh hơn, ta thêm er vào sau
tính từ (tính từ ngắn).

TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ NGẮN-ER
... hơn
 Examples: short (thấp) —> shorter (thấp hơn)
Tham is shorter.
Thắm thì thấp hơn.
tall (cao) -> taller (cao hơn)
My brother is taller.
Anh tôi cao hơn.
*  Cấu trúc so sánh hơn: Khi so sánh, ta thường đem tính từ/trạng từ ra
làm đối tượng để so sánh.

S+ V + TÍNH TỪ / TRẠNG TỪ NGẮN + than +
N/Pronoun
...hơn...
tall (cao)                 --> taller (to hơn)
short (ngổn)            —> shorter (ngắn hơn)
long (dài)                —> longer (dài hơn)
high (cao)               —> higher ("cao hơn)

3. So sánh hơn
với tính từ/trạng từ dài

Tính từ/trạng từ dài là tính từ có ba âm tiết trở lên hoặc tính
từ /trạng từ có hai âm tiết không tận cùng bằng
*  Cấu trúc:
S + V + MORE + TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ DÀI + THAN +
N/Pronoun
... hơn...
Ex: I am not more intelligent than you are.
Tôi không có thông minh hơn bạn.

♦   Ngoại lệ:
Tính từ ngắn            Tính từ so sánh hơn
good/well —► . better bad     —> worse
many/much —> more little     —► less
far              —► farther/further
quiet           —► quieter hoặc more quiet đều được
clever          —► cleverer hoặc more clever đều được
narrow        —► narrower hoặc more narrow đều được
simple         --> simpler hoặc more simple đều được
Lưu ý: (farther dùng khi nói về khoảng cách cụ thể, further dùng để nói về
khoảng cách trừu tượng).

Lesson 1

1. Look, listen and repeat.

2. Point and say.

3. Let's talk
Hỏi và trả lời những câu hỏi về so sánh một vài thành
phố thị trấn.
Which one is......... or...?
(Cái nào... hay...?)
I think...                                       
(Tôi nghĩ...)

4. Listen and write.
Sydney It's _______
noisier than Nha Trang.
1. Tony lives in _______.
London
 larger
 2. Linda lives in _______.
It's _______
than Da Nang.
3.
Tom lives in _______________.
New York City  It's _______
busier than Da Lat.

5. Read and complete.
1. Sydney is smaller than New York City.
bigger/larger than Sydney.
New York City is _____________
2. Da Lat is quieter than New York City.
noisier than Da Lat.
New York City is _______
3. New York City is larger than NhaTrang.
Nha Trang is ________
smaller than New York City.

6. Let's sing.
 
Gửi ý kiến