Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Trang
Ngày gửi: 15h:22' 30-01-2023
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 594
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thu Trang
Ngày gửi: 15h:22' 30-01-2023
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 594
Số lượt thích:
1 người
(Trần My)
Tràng
Giang
-Huy Cận-
www.themegallery.com
Cấu trúc bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a) Cuộc đời
Huy Cận (1919 – 2005),
Tên khai sinh :Cù Huy Cận.
Quê: Hà Tĩnh
Gia đình: Sinh ra trong một
gia đình nhà nho nghèo.
1939
Năm 1942, ông tham
gia vào Mặt trận Việt
Minh, tham dự Quốc
dân đại hội Tân Trào,
được bầu vào Ủy ban
Dân tộc giải phóng
toàn quốc.
1919
Năm 1984, ông là Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Liên hiệp các
Hội Văn học nghệ thuật Việt
Nam. Ngoài ra, ông còn là Đại
biểu Quốc hội Việt Nam khóa
I,II, và VII.
1945
1942
Năm 1939, ông đỗ
kĩ sư canh nông
tại Hà Nội.
1984
Sau Cách mạng Tháng
Tám 1945, ông luôn giữ
những chức vụ quan
trọng trong Chính phủ
và trong Hội Liên hiệp
Văn học - Nghệ thuật
Huy Cận (1919 – 2005),
Tên khai sinh :Cù Huy Cận.
Quê: Hà Tĩnh
Gia đình: Sinh ra trong một gia
đình nhà nho nghèo.
Năm 1939,
ông đỗ kĩ sư
canh nông tại
Hà Nội.
Năm 1942, ông tham
gia vào Mặt trận Việt
Minh, tham dự Quốc
dân đại hội Tân Trào,
được bầu vào Ủy ban
Dân tộc giải phóng toàn
quốc.
Năm 1984, ông là Chủ
tịch Ủy ban Trung ương
Liên hiệp các Hội Văn
học nghệ thuật Việt
Nam. Ngoài ra, ông còn
là Đại biểu Quốc hội
Việt Nam khóa I,II, và
VII.
Sau Cách mạng Tháng
Tám 1945, ông luôn giữ
những chức vụ quan
trọng trong Chính phủ và
trong Hội Liên hiệp Văn
học - Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a) Cuộc đời
Huy Cận (1919 – 2005),
Tên khai sinh :Cù Huy Cận.
Quê: Hà Tĩnh
Gia đình: Sinh ra trong một
gia đình nhà nho nghèo
Năm 1939, ông đỗ kĩ sư
canh nông tại Hà Nội
Năm 1942, ông tham gia vào Mặt
trận Việt Minh, tham dự Quốc dân
đại hội Tân Trào, được bầu vào Ủy
ban Dân tộc giải phóng toàn quốc.
Năm 1984, ông là Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Liên hiệp các Hội
Văn học nghệ thuật Việt Nam.
Ngoài ra, ông còn là Đại biểu
Quốc hội Việt Nam khóa I,II, và
VII.
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, ông
luôn giữ những chức vụ quan trọng
trong Chính phủ và trong Hội Liên
hiệp Văn học - Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
b) Sự nghiệp sáng tác
Trước cách mạng
Sau cách mạng
Ông là tác giả tiêu biểu
của phong trào thơ Mới
(Lửa thiêng, Kinh cầu
tự, Vũ trụ ca)
Ông lại thành công trong
cảm hứng sáng tác về chế
độ mới (Trời mỗi ngày lại
sáng, Đất nở hoa, Bài thơ
cuộc đời, Chiến trường
gần đến chiến trường
xa...)
.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ và hoàn cảnh
Hoàn cảnh ra đời bài
thơ “Tràng giang” ?
- Sáng tác năm 1939; in trong tập Lửa thiêng
- Gợi hứng từ sông Hồng…
b. Thể loại : Thất ngôn trường thiên
I.Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
C. Bố cục
Khổ 1 + 2 + 3
Bố cục
01
Khổ 4
Tâm sự yêu nước thầm kín
02
Bức tranh thiên nhiên
và tâm trạng của nhà
thơ
I. Tìm hiểu chung
12.
Tác phẩm
d. Nhan đề
Từ Hán Việt
Tràng
giang
giang
Điệp âm ang
Gợi hình: không gian vô biên
Gợi cảm: nỗi buồn rung động, âm
vang lòng người
Nhan đề vừa thể hiện đặc trưng phong cách thơ Huy Cận, vừa
khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
I. Tìm hiểu chung
1
2. Tác phẩm
e. Lời đề từ
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
-> Thể hiện cảm hứng chủ đạo của toàn bài thơ : Cả con người
và tạo vật ngập tràn trong nỗi sầu, nỗi thương nhớ bâng
khuâng
I. Tìm hiểu chung
1
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
2. Tác phẩm
c. Lời đề từ
Lời đề từ thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: cả con người,
tạo vật ngập tràn trong nỗi buồn sầu, nỗi thương nhớ bâng
khuâng.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
(Khổ thơ 1)
Câu 1: Phân tích các hình ảnh trong
khổ thơ?
Câu 2: Nghệ thuật trong khổ thơ có gì
đặc sắc?
Câu 3: Cảnh ở khổ thơ gợi tình cảm gì?
Nhóm 3
( Khổ thơ 3)
Câu 1: Ý nghĩa của hình ảnh “cánh bèo”
ở câu thơ đầu?
Câu 2: Khi nói “ Không chuyến đò,
không cầu” nhà thơ muốn nhấn mạnh
thực tế gì?
Câu 3: Tâm trạng của nhà thơ?
Nhóm 2
( Khổ thơ 2)
Câu 1: Không gian được mở ra với hình
ảnh nào?
Câu 2: Câu thơ “ Đâu..chiều gợi cho các
em suy nghĩ gì?
Câu 3: Theo em tại sao tác giả lại sử
dụng “ sâu chót vót” mà không phải “
Cao chót vót”?
Câu 4: Tâm trạng của tác giả?
Nhóm 4
( khổ thơ 4)
Câu 1: Bức tranh Tràng Giang đã hiện
lên như thế nào ở 2 câu thơ đầu của khổ
thơ cuối?
Câu 2: Tâm trạng của nhà thơ?
Câu 3 :Lòng yêu nước được thể hiện
như thế nào?
Nhóm 1
Câu 1 : Phân tích hình ảnh trong khổ thơ:
+ Sóng gợn : Nhẹ, từng lớp một như lan tỏa.
+ Tràng giang : Sông rộng, dài, lớn...
+ Điệp điệp : Liên tục, nhiều lần.
+ Thuyền về nước lại : Buồn, chia ly, xa cách
+ Củi lạc dòng : Trôi nổi trên sông, cảnh chia lìa trống vắng, gợi sự chết chóc. Và cảnh
cô đơn, buồn vắng vô tận, nỗi buồn như ngấm vào tận da thịt.
Câu 2 ; Đặc sắc nghệ thuật trong khổ thơ là:
- Thanh điệu: Có sự phối hợp bằng trắc đều đặn.
- Cấu trúc: Đăng đối.
Tạo âm điệu nhịp nhàng, chậm dãi, trầm buồn.
Câu 3 : Cảnh ở khổ thơ 1 gợi cảm xúc là: Không gian tràng giang gợi nỗi buồn mênh
mang trong lòng người.
Nếu xem dòng sông là biểu
tượng của dòng đời thì theo
em ý nghĩa tượng trưng của
hình ảnh con thuyền và cành
củi khô là gì?
Ý nghĩa biểu tượng:
- Thuyền, củi: Những kiếp người nhỏ bé, đơn côi, lạc loài giữa dòng đời.
- Buồn điệp điệp - nước song song
- Thuyền về - nước lại
- Một cành khô - lạc mấy dòng
Nghệ thuât;
- Thanh điệu: Có sự phối hợp bằng trắc đều đặn.
- Cấu trúc: Đăng đối.
Tạo âm điệu nhịp nhàng, chậm dãi, trầm buồn.
Khổ thơ 1: Không gian tràng giang gợi nỗi buồn mênh mang
trong lòng người.
Nhóm 2
Câu 1: Không gian được mở ra với hình ảnh là: cao, dài, rộng
+ Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ gợi lên cái vắng
lặng ,lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp.
+ Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm
không khí tàn tạ,vắng vẻ.
Câu 2 : Câu thơ “Đâu..chiều” gợi suy nghĩ là : Sự sống của con người: Xa
vắng, mơ hồ.
Câu 3: Hình ảnh: Trời sâu chót vót cách dùng từ tài tình, ta như thấy bầu
trời được nâng cao hơn, khoáng đãng hơn. Sông dài,trời rộng>liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng… nhưng không làm cho
cảnh vật sống động mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng ,cô đơn hiu quạnh.
Câu 4: Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn cùng với nỗi buồn trống trải.
2. Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Tâm trạng cô đơn cùng với nỗi buồn trống trải.
Nhóm 3
Câu 1: Ý nghĩa của hình ảnh cánh bèo ở câu thơ đầu là: gợi sự lênh đênh,
phiêu bạt,vô định.
Câu 2: Khi nói không chuyến đò, không cầu nhà thơ muốn nhấn mạnh thực tế là:
+ Không có sự giao hoà, thân mật, ấm cúng giữa người và người.
+ Chỉ có sự vắng vẻ cô tịch của thiên nhiên
Câu 3: Tâm sự của nhà thơ: Khao khát những dấu hiệu của
sự sống, sự hoà hợp giữa con người với con người .
3. Khổ 3
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Ý nghĩa của hình
ảnh cánh bèo ở câu
thơ đầu ?
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
- Bèo: gợi sự lênh đênh, phiêu bạt,
vô định.
3. Khổ 3
Khi nói không chuyến đò, không cầu nhà thơ
muốn nhấn mạnh thực tế gì?
- Không có sự giao hoà, thân mật, ấm cúng giữa người và người.
- Chỉ có sự vắng vẻ cô tịch của thiên nhiên
3. Khổ 3
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Tâm sự của nhà thơ: Khao khát những dấu hiệu của sự sống, sự hoà
hợp giữa con người với con người
Nhóm 4
Câu 1:Bức tranh Tràng giang đã hiện lên như thế nào ở 2 câu thơ đầu
Những đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời.
Hình ảnh ước lệ, cổ điển : Mây, chim -> vẽ lên bức tranh chiều thu đẹp hùng vĩ,
tráng lệ.
Chim nghiêng cành nhỏ” >< ” Lớp lớp mây cao”
-> Phép đối tô đậm sự nhỏ bé, đơn độc của cánh chim trước vũ trụ bao la. Qua đó,
gợi thân phận nhỏ bé của con người.
Câu 2 :Tâm trạng của tác giả : ” Không khói... nhớ nhà”
-> Nỗi nhớ thương da diết, mãnh liệt ” dợn dợn”, không cần được ngoại cảnh tác
động ” không khói”
4. Khổ 4
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Bức tranh Tràng giang đã hiện lên
như thế nào ở 2 câu thơ đầu
của khổ cuối?
- Sự đối lập: lớp lớp mây cao >< cánh chim nhỏ
Cảnh thiên nhiên càng trở nên hùng vĩ.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
4. Khổ 4
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Nỗi nhớ quê da diết, mãnh liệt, thường trực của tác giả.
4. Khổ 4
1
- Tràng giàng của Huy Cận: “Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”.
- Ý thơ của Thôi Hiệu:
Không có
khói sóng
Nỗi buồn có căn nguyên
từ trong cõi lòng.
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
(Tả Đà dịch)
Có khói
sóng
Nỗi buồn bắt
nguồn từ ngoại
cảnh
Bao trùm bài thơ là một nỗi buồn. Huy Cận
cho biết đó chính là nỗi buồn thế hệ. Tại sao
nhà thơ lại nói như vậy?
Đây là nỗi buồn của thế hệ thanh niên trong những năm tháng mất nước
ngột ngạt, bế tắc. Nỗi buồn trong sáng, xuất phát từ lòng yêu nước thầm kín
của nhà thơ.
IV. Tổng kết
Khái quát nội dung
chính của bài thơ?
1.Chủ đề:
- Qua việc thể hiện nỗi sầu của cái Tôi trước thiên nhiên
nhà thơ bộc lộ niềm khát khao hòa hợp giữa con người và
tình yêu nước thầm kín.
IV. Tổng kết
Nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật
của bài thơ?
2.Giá trị nội dung và nghệ thuật
- Tràng giang thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả.
- Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.
III. Luyện tập
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“ Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu.
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu”
( Trích Tràng Giang, Huy Cận, Tr29, SGK Ngữ
văn 11, tập II, NXBGD 2007
Câu 1: Nêu nội
dung chính của
đoạn thơ trên?
Câu 2 : Nêu hiệu quả
nghệ thuật của việc sử
dụng từ láy Lơ thơ, đìu
hiu?
Câu 3 : Tại sao nhà thơ không dùng từ “
cao chót vót” mà lại dùng “ sâu chót vót”
Câu 4 : Qua đoạn thơ, nhân vật
trữ tình
bộc lộ tâm trạng gì?
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Nội dung chính của đoạn thơ: đoạn thơ thể hiện không gian vắng
lặng cô đơn và niềm khao khát hòa với con người.
Câu 2 : Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ láy Lơ thơ, đìu hiu : Hai
từ láy này gợi sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn trong tâm hồn nhà thơ
Câu 3 : Nhà thơ không dùng từ cao chót vót mà lại dùng sâu chót vót: vì
từ “ sâu” tả chiều cao thăm thẳm, vô vọng. “ Chót vót” khắc họa chiều
cao dường như vô tận. Càng rộng,càng sâu, càng cao thì cảnh vật càng
thêm vắng lặng.
Câu 4 : Qua đoạn thơ, nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng buồn cô đơn,
trống vắng, một niềm khao khát tìm đến cõi nhân thế để giao hòa với
con người.
Học sinh
vào link trò chơi
trắc nghiệm Quiziz và
trả lời câu hỏi
IV. Vận dụng
.
Viết đoạn
văn ngắn ( 5 đến
7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về
vẻ đẹp câu thơ Củi một cành
khô lạc mấy dòng.
-
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐOẠN VĂN
Tiêu chí
Nội dung
Mức 3
Mức 2
- Đoạn văn có chủ đề rõ ràng,
- Đoạn văn có chủ đề tương đối
thống nhất.
rõ ràng.
- Các câu liên kết chặt chẽ.
- Các liên kết khá chặt chẽ.
- Sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật
thuật.
(3,0 - 5,25 điểm)
hợp lý, tự nhiên.
(5,5 - 7,0 điểm)
Hình thức
Mức 1
- Đoạn văn chưa rõ chủ đề.
- Các câu còn rời rạc.
- Có xuất hiện ngôn ngữ nghệ
(0 – 2,75 điểm)
- Diễn đạt linh hoạt, trôi chảy.
- Diễn đạt rõ ràng.
- Diễn đạt chưa rõ ràng.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng
- Mắc rất ít lỗi chính tả, dùng từ, - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
ngữ pháp.
từ, ngữ pháp.
(2,0 - 3,0 điểm)
(1,25 – 1,75 điểm)
(0 - 1,0 điểm)
HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Vẽ bản đồ tư duy bài học.
Sưu tầm thêm một số bài thơ của Huy Cận trước cách
mạng, nêu cảm nhận về các bài thơ đó.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Giang
-Huy Cận-
www.themegallery.com
Cấu trúc bài học
HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a) Cuộc đời
Huy Cận (1919 – 2005),
Tên khai sinh :Cù Huy Cận.
Quê: Hà Tĩnh
Gia đình: Sinh ra trong một
gia đình nhà nho nghèo.
1939
Năm 1942, ông tham
gia vào Mặt trận Việt
Minh, tham dự Quốc
dân đại hội Tân Trào,
được bầu vào Ủy ban
Dân tộc giải phóng
toàn quốc.
1919
Năm 1984, ông là Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Liên hiệp các
Hội Văn học nghệ thuật Việt
Nam. Ngoài ra, ông còn là Đại
biểu Quốc hội Việt Nam khóa
I,II, và VII.
1945
1942
Năm 1939, ông đỗ
kĩ sư canh nông
tại Hà Nội.
1984
Sau Cách mạng Tháng
Tám 1945, ông luôn giữ
những chức vụ quan
trọng trong Chính phủ
và trong Hội Liên hiệp
Văn học - Nghệ thuật
Huy Cận (1919 – 2005),
Tên khai sinh :Cù Huy Cận.
Quê: Hà Tĩnh
Gia đình: Sinh ra trong một gia
đình nhà nho nghèo.
Năm 1939,
ông đỗ kĩ sư
canh nông tại
Hà Nội.
Năm 1942, ông tham
gia vào Mặt trận Việt
Minh, tham dự Quốc
dân đại hội Tân Trào,
được bầu vào Ủy ban
Dân tộc giải phóng toàn
quốc.
Năm 1984, ông là Chủ
tịch Ủy ban Trung ương
Liên hiệp các Hội Văn
học nghệ thuật Việt
Nam. Ngoài ra, ông còn
là Đại biểu Quốc hội
Việt Nam khóa I,II, và
VII.
Sau Cách mạng Tháng
Tám 1945, ông luôn giữ
những chức vụ quan
trọng trong Chính phủ và
trong Hội Liên hiệp Văn
học - Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
a) Cuộc đời
Huy Cận (1919 – 2005),
Tên khai sinh :Cù Huy Cận.
Quê: Hà Tĩnh
Gia đình: Sinh ra trong một
gia đình nhà nho nghèo
Năm 1939, ông đỗ kĩ sư
canh nông tại Hà Nội
Năm 1942, ông tham gia vào Mặt
trận Việt Minh, tham dự Quốc dân
đại hội Tân Trào, được bầu vào Ủy
ban Dân tộc giải phóng toàn quốc.
Năm 1984, ông là Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Liên hiệp các Hội
Văn học nghệ thuật Việt Nam.
Ngoài ra, ông còn là Đại biểu
Quốc hội Việt Nam khóa I,II, và
VII.
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, ông
luôn giữ những chức vụ quan trọng
trong Chính phủ và trong Hội Liên
hiệp Văn học - Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
b) Sự nghiệp sáng tác
Trước cách mạng
Sau cách mạng
Ông là tác giả tiêu biểu
của phong trào thơ Mới
(Lửa thiêng, Kinh cầu
tự, Vũ trụ ca)
Ông lại thành công trong
cảm hứng sáng tác về chế
độ mới (Trời mỗi ngày lại
sáng, Đất nở hoa, Bài thơ
cuộc đời, Chiến trường
gần đến chiến trường
xa...)
.
I. Tìm hiểu chung
2. Tác phẩm
a. Xuất xứ và hoàn cảnh
Hoàn cảnh ra đời bài
thơ “Tràng giang” ?
- Sáng tác năm 1939; in trong tập Lửa thiêng
- Gợi hứng từ sông Hồng…
b. Thể loại : Thất ngôn trường thiên
I.Tìm hiểu chung
2.Tác phẩm
C. Bố cục
Khổ 1 + 2 + 3
Bố cục
01
Khổ 4
Tâm sự yêu nước thầm kín
02
Bức tranh thiên nhiên
và tâm trạng của nhà
thơ
I. Tìm hiểu chung
12.
Tác phẩm
d. Nhan đề
Từ Hán Việt
Tràng
giang
giang
Điệp âm ang
Gợi hình: không gian vô biên
Gợi cảm: nỗi buồn rung động, âm
vang lòng người
Nhan đề vừa thể hiện đặc trưng phong cách thơ Huy Cận, vừa
khái quát chủ đề tư tưởng của tác phẩm.
I. Tìm hiểu chung
1
2. Tác phẩm
e. Lời đề từ
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
-> Thể hiện cảm hứng chủ đạo của toàn bài thơ : Cả con người
và tạo vật ngập tràn trong nỗi sầu, nỗi thương nhớ bâng
khuâng
I. Tìm hiểu chung
1
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
2. Tác phẩm
c. Lời đề từ
Lời đề từ thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ: cả con người,
tạo vật ngập tràn trong nỗi buồn sầu, nỗi thương nhớ bâng
khuâng.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1
(Khổ thơ 1)
Câu 1: Phân tích các hình ảnh trong
khổ thơ?
Câu 2: Nghệ thuật trong khổ thơ có gì
đặc sắc?
Câu 3: Cảnh ở khổ thơ gợi tình cảm gì?
Nhóm 3
( Khổ thơ 3)
Câu 1: Ý nghĩa của hình ảnh “cánh bèo”
ở câu thơ đầu?
Câu 2: Khi nói “ Không chuyến đò,
không cầu” nhà thơ muốn nhấn mạnh
thực tế gì?
Câu 3: Tâm trạng của nhà thơ?
Nhóm 2
( Khổ thơ 2)
Câu 1: Không gian được mở ra với hình
ảnh nào?
Câu 2: Câu thơ “ Đâu..chiều gợi cho các
em suy nghĩ gì?
Câu 3: Theo em tại sao tác giả lại sử
dụng “ sâu chót vót” mà không phải “
Cao chót vót”?
Câu 4: Tâm trạng của tác giả?
Nhóm 4
( khổ thơ 4)
Câu 1: Bức tranh Tràng Giang đã hiện
lên như thế nào ở 2 câu thơ đầu của khổ
thơ cuối?
Câu 2: Tâm trạng của nhà thơ?
Câu 3 :Lòng yêu nước được thể hiện
như thế nào?
Nhóm 1
Câu 1 : Phân tích hình ảnh trong khổ thơ:
+ Sóng gợn : Nhẹ, từng lớp một như lan tỏa.
+ Tràng giang : Sông rộng, dài, lớn...
+ Điệp điệp : Liên tục, nhiều lần.
+ Thuyền về nước lại : Buồn, chia ly, xa cách
+ Củi lạc dòng : Trôi nổi trên sông, cảnh chia lìa trống vắng, gợi sự chết chóc. Và cảnh
cô đơn, buồn vắng vô tận, nỗi buồn như ngấm vào tận da thịt.
Câu 2 ; Đặc sắc nghệ thuật trong khổ thơ là:
- Thanh điệu: Có sự phối hợp bằng trắc đều đặn.
- Cấu trúc: Đăng đối.
Tạo âm điệu nhịp nhàng, chậm dãi, trầm buồn.
Câu 3 : Cảnh ở khổ thơ 1 gợi cảm xúc là: Không gian tràng giang gợi nỗi buồn mênh
mang trong lòng người.
Nếu xem dòng sông là biểu
tượng của dòng đời thì theo
em ý nghĩa tượng trưng của
hình ảnh con thuyền và cành
củi khô là gì?
Ý nghĩa biểu tượng:
- Thuyền, củi: Những kiếp người nhỏ bé, đơn côi, lạc loài giữa dòng đời.
- Buồn điệp điệp - nước song song
- Thuyền về - nước lại
- Một cành khô - lạc mấy dòng
Nghệ thuât;
- Thanh điệu: Có sự phối hợp bằng trắc đều đặn.
- Cấu trúc: Đăng đối.
Tạo âm điệu nhịp nhàng, chậm dãi, trầm buồn.
Khổ thơ 1: Không gian tràng giang gợi nỗi buồn mênh mang
trong lòng người.
Nhóm 2
Câu 1: Không gian được mở ra với hình ảnh là: cao, dài, rộng
+ Cảnh sông: cồn nhỏ lơ thơ, gió đìu hiu, cây cối lơ thơ gợi lên cái vắng
lặng ,lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp.
+ Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm
không khí tàn tạ,vắng vẻ.
Câu 2 : Câu thơ “Đâu..chiều” gợi suy nghĩ là : Sự sống của con người: Xa
vắng, mơ hồ.
Câu 3: Hình ảnh: Trời sâu chót vót cách dùng từ tài tình, ta như thấy bầu
trời được nâng cao hơn, khoáng đãng hơn. Sông dài,trời rộng>liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng… nhưng không làm cho
cảnh vật sống động mà càng chìm sâu vào tĩnh lặng ,cô đơn hiu quạnh.
Câu 4: Tâm trạng của nhà thơ: cô đơn cùng với nỗi buồn trống trải.
2. Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Tâm trạng cô đơn cùng với nỗi buồn trống trải.
Nhóm 3
Câu 1: Ý nghĩa của hình ảnh cánh bèo ở câu thơ đầu là: gợi sự lênh đênh,
phiêu bạt,vô định.
Câu 2: Khi nói không chuyến đò, không cầu nhà thơ muốn nhấn mạnh thực tế là:
+ Không có sự giao hoà, thân mật, ấm cúng giữa người và người.
+ Chỉ có sự vắng vẻ cô tịch của thiên nhiên
Câu 3: Tâm sự của nhà thơ: Khao khát những dấu hiệu của
sự sống, sự hoà hợp giữa con người với con người .
3. Khổ 3
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Ý nghĩa của hình
ảnh cánh bèo ở câu
thơ đầu ?
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
- Bèo: gợi sự lênh đênh, phiêu bạt,
vô định.
3. Khổ 3
Khi nói không chuyến đò, không cầu nhà thơ
muốn nhấn mạnh thực tế gì?
- Không có sự giao hoà, thân mật, ấm cúng giữa người và người.
- Chỉ có sự vắng vẻ cô tịch của thiên nhiên
3. Khổ 3
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Tâm sự của nhà thơ: Khao khát những dấu hiệu của sự sống, sự hoà
hợp giữa con người với con người
Nhóm 4
Câu 1:Bức tranh Tràng giang đã hiện lên như thế nào ở 2 câu thơ đầu
Những đám mây trắng đùn lên trùng điệp ở phía chân trời.
Hình ảnh ước lệ, cổ điển : Mây, chim -> vẽ lên bức tranh chiều thu đẹp hùng vĩ,
tráng lệ.
Chim nghiêng cành nhỏ” >< ” Lớp lớp mây cao”
-> Phép đối tô đậm sự nhỏ bé, đơn độc của cánh chim trước vũ trụ bao la. Qua đó,
gợi thân phận nhỏ bé của con người.
Câu 2 :Tâm trạng của tác giả : ” Không khói... nhớ nhà”
-> Nỗi nhớ thương da diết, mãnh liệt ” dợn dợn”, không cần được ngoại cảnh tác
động ” không khói”
4. Khổ 4
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Bức tranh Tràng giang đã hiện lên
như thế nào ở 2 câu thơ đầu
của khổ cuối?
- Sự đối lập: lớp lớp mây cao >< cánh chim nhỏ
Cảnh thiên nhiên càng trở nên hùng vĩ.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
4. Khổ 4
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
Nỗi nhớ quê da diết, mãnh liệt, thường trực của tác giả.
4. Khổ 4
1
- Tràng giàng của Huy Cận: “Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà”.
- Ý thơ của Thôi Hiệu:
Không có
khói sóng
Nỗi buồn có căn nguyên
từ trong cõi lòng.
“Nhật mộ hương quan hà xứ thị
Yên ba giang thượng sử nhân sầu”
(Quê hương khuất bóng hoàng hôn
Trên sông khói sóng cho buồn lòng ai)
(Tả Đà dịch)
Có khói
sóng
Nỗi buồn bắt
nguồn từ ngoại
cảnh
Bao trùm bài thơ là một nỗi buồn. Huy Cận
cho biết đó chính là nỗi buồn thế hệ. Tại sao
nhà thơ lại nói như vậy?
Đây là nỗi buồn của thế hệ thanh niên trong những năm tháng mất nước
ngột ngạt, bế tắc. Nỗi buồn trong sáng, xuất phát từ lòng yêu nước thầm kín
của nhà thơ.
IV. Tổng kết
Khái quát nội dung
chính của bài thơ?
1.Chủ đề:
- Qua việc thể hiện nỗi sầu của cái Tôi trước thiên nhiên
nhà thơ bộc lộ niềm khát khao hòa hợp giữa con người và
tình yêu nước thầm kín.
IV. Tổng kết
Nêu giá trị nội
dung và nghệ thuật
của bài thơ?
2.Giá trị nội dung và nghệ thuật
- Tràng giang thể hiện lòng yêu nước thầm kín của tác giả.
- Bài thơ mang vẻ đẹp cổ điển và hiện đại.
III. Luyện tập
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
“ Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu.
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu”
( Trích Tràng Giang, Huy Cận, Tr29, SGK Ngữ
văn 11, tập II, NXBGD 2007
Câu 1: Nêu nội
dung chính của
đoạn thơ trên?
Câu 2 : Nêu hiệu quả
nghệ thuật của việc sử
dụng từ láy Lơ thơ, đìu
hiu?
Câu 3 : Tại sao nhà thơ không dùng từ “
cao chót vót” mà lại dùng “ sâu chót vót”
Câu 4 : Qua đoạn thơ, nhân vật
trữ tình
bộc lộ tâm trạng gì?
Trả lời câu hỏi:
Câu 1 : Nội dung chính của đoạn thơ: đoạn thơ thể hiện không gian vắng
lặng cô đơn và niềm khao khát hòa với con người.
Câu 2 : Hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ láy Lơ thơ, đìu hiu : Hai
từ láy này gợi sự buồn bã, quạnh vắng, cô đơn trong tâm hồn nhà thơ
Câu 3 : Nhà thơ không dùng từ cao chót vót mà lại dùng sâu chót vót: vì
từ “ sâu” tả chiều cao thăm thẳm, vô vọng. “ Chót vót” khắc họa chiều
cao dường như vô tận. Càng rộng,càng sâu, càng cao thì cảnh vật càng
thêm vắng lặng.
Câu 4 : Qua đoạn thơ, nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng buồn cô đơn,
trống vắng, một niềm khao khát tìm đến cõi nhân thế để giao hòa với
con người.
Học sinh
vào link trò chơi
trắc nghiệm Quiziz và
trả lời câu hỏi
IV. Vận dụng
.
Viết đoạn
văn ngắn ( 5 đến
7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về
vẻ đẹp câu thơ Củi một cành
khô lạc mấy dòng.
-
RUBRIC ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM ĐOẠN VĂN
Tiêu chí
Nội dung
Mức 3
Mức 2
- Đoạn văn có chủ đề rõ ràng,
- Đoạn văn có chủ đề tương đối
thống nhất.
rõ ràng.
- Các câu liên kết chặt chẽ.
- Các liên kết khá chặt chẽ.
- Sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật
thuật.
(3,0 - 5,25 điểm)
hợp lý, tự nhiên.
(5,5 - 7,0 điểm)
Hình thức
Mức 1
- Đoạn văn chưa rõ chủ đề.
- Các câu còn rời rạc.
- Có xuất hiện ngôn ngữ nghệ
(0 – 2,75 điểm)
- Diễn đạt linh hoạt, trôi chảy.
- Diễn đạt rõ ràng.
- Diễn đạt chưa rõ ràng.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng
- Mắc rất ít lỗi chính tả, dùng từ, - Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp.
ngữ pháp.
từ, ngữ pháp.
(2,0 - 3,0 điểm)
(1,25 – 1,75 điểm)
(0 - 1,0 điểm)
HOẠT ĐỘNG: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
Vẽ bản đồ tư duy bài học.
Sưu tầm thêm một số bài thơ của Huy Cận trước cách
mạng, nêu cảm nhận về các bài thơ đó.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
 








Các ý kiến mới nhất