Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 22. Tràng giang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lụa
Ngày gửi: 20h:37' 08-02-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 550
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Lụa
Ngày gửi: 20h:37' 08-02-2023
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 550
Số lượt thích:
0 người
Tiết 74: Đọc văn
(Huy Cận)
I, Tìm hiểu chung
1, Tác giả
- Huy Cận ( 1919- 2005), tên khai sinh
là Cù Huy Cận,Em
quêhãy
ở Hà
Tĩnh.
trình
bày những
- Tác phẩm tiêu
biểu:
Tập
thơ
Lửa
nét tiêu biểu nhất về nhà
thiêng, Đất nở hoa, thơ
Bài Huy
thơ cuộc
đời…
Cận ?
- Là một trong những đại biểu xuất sắc
nhất của phong trào thơ mới với hồn thơ
ảo não.
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy
tưởng, triết lí.
→ Huy Cận vừa là nhà thơ lớn vừa là nhà
hoạt động văn hoá, xã hội.
2, Văn bản.
a, Hoàn cảnh ra đời.
Em hãy cho biết
- Viết vào mùa thu 1939. Bài thơ hoàn
chủ yếu
được
cảnh
sángkhơi
tác gợi từ
cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước…
bài thơ? Giải thích
ý nghĩa
nhan đề( 1940).
- Tràng giang được rút trong tập thơ
“Lửa thiêng”
bài thơ?
Là một trong những bài thơ hay nhất tiêu biểu cho phong
cách thơ Huy Cận trước cách mạng tháng Tám.
b, Nhan đề bài thơ
- Tràng giang ( trường giang): sông dài; từ Hán Việt gợi
màu sắc trang trọng, cổ kính.
- Điệp vần “ang” gợi không gian mênh mang, lan toả, gợi
hình ảnh con sông dài, rộng.
c, Lời đề từ
Em hãy giải thích ý
“ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
nghĩa của câu thơ đề
từ “Bâng khuâng trời
rộng nhớ sông dài”?
- Là cảm xúc (bâng khuâng, nhớ) trước khung cảnh thiên
nhiên rộng lớn ( trời rộng, sông dài).
- Một nỗi buồn phảng phất được gợi lên bởi sự xa cách,
chia lìa giữa trời và sông (trời rộng nhớ sông dài).
→ Câu đề từ toát lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ.
TRÀNG GIANG
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
c. Bố cục:
Tràng Giang
Khổ 1
Cảnh sông nước
mênh mông,
gợi nỗi
sầu buồn,
cô đơn.
Khổ 2
Khổ 3
Cảnh được mở
rộng, thêm cồn
cát nhưng
hoang vắng,
trơ trọi.
Nỗi buồn của
con người thấm
đẫm vào không
gian.
Cảnh có thêm
màu sắc với bãi
bờ tít tắp mà
không
chút niềm thân
mật.
Con người khát
khao giao hòa
trong tình người,
tình đời.
Khổ 4
Cảnh hùng vĩ,
rợn ngợp, làm
dậy lên trong
lòng người nỗi
nhớ nhà, nhớ
quê.
1, Khổ thơ 1:
-Mở đầu bài thơ là cảnh sông nước mênh mông, bất tận.
+ Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp→ từ láy gợi
những con sóng gợn trên dòng sông hết đợt này đến đợt
khác gợi nỗi buồn triền miên, không dứt,
+ Con thuyền thật trôi trên sông gợi ra kiếp người nhỏ bé
đơn côi, vô định. Con thuyền lênh đênh thả mái xuôi
dòng, phó mặc, buông xuôi. Câu thơ như chất chứa một
nỗi buồn chia li, xa cách.
+ Thuyền về, nước lại → phép đối và nhân hóa gợi nỗi
sầu chia li, tan tác. bởi được nhìn qua đôi mắt của một
con người đang cô đơn
+ Củi một cành khô lạc mấy dòng ( yếu tố hiện đại). Cành củi
lạc lõng giữa muôn ngả sông dài. Đây cũng là một hình
ảnh biểu trưng ẩn dụ cho kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, cô
đơn, mất phương hướng giữa dòng đời.
1
→ Khổ
thơ vẽ nên cảnh sông nước không gian bao la, mênh
mông; sự vật bé nhỏ, trôi nổi, lạc loài.
- Tâm trạng: Buồn, cô đơn, lạc loài giữa không gian, vũ trụ
rộng lớn.
2, Khổ thơ 2:
-Khổ 2 vẫn tiếp tục mạch tình ý của khổ 1 có thêm những sáng tạo
mới :
+ Câu thơ đầu là một nét vẽ mềm mại, uốn lượn, nhịp nhàng các từ
láy lơ thơ, đìu hiu gợi tả cảnh vật cồn bãi nhỏ bé, cô độc, vô
định, lạnh vắng và hiu hắt.
+Âm thanh “tiếng làng xa vãn chợ chiều” -> gợi nên sự xa xôi
không rõ rệt, đồng thời gợi nên sự tàn tạ.
Câu hỏi “Đâu tiếng...”
+ Thể hiện sự khao khát, mong mỏi về 1 chút hoạt động âm thanh,
sự sống của con người.
+ Phủ định hoàn toàn : chung quanh đây không hề có 1 chút sự
sống -> cảnh buồn, vắng và cô đơn hơn
-Hai câu sau : Không gian mở rộng nhiều chiều
+ Nắng xuống > < trời lên; sông dài - trời rộng→phép đối
lập:
+ Bến cô liêu→ Buồn, vắng vẻ.
->Bức tranh thiên nhiên 3 chiều (dài, rộng, sâu) làm tăng
thêm sự vắng vẻ, lẻ loi cô độc.
→ Bức tranh thiên nhiên: Đẹp, hoang sơ, vắng lặng, cô
tịch; không gian đa chiều nhưng thiếu bóng dáng, hoạt
động sống của con người.
- Tâm trạng: Nỗi buồn, cô đơn, trống vắng, con người
trở nên bé nhỏ, rợn ngợp trước thiên nhiên, vũ trụ; niềm
khát khao giao cảm với cuộc sống con người.
k
III, Tổng kết
1, Nghệ thuật:
-Thể thơ thất ngôn trang nghiêm cổ kính, với cách ngắt
nhịp quen thuộc (4/3) tạo nên sự cân đối, hài hoà.
-Thủ pháp tương phản được sử dụng triệt để : hữu hạn /
vô hạn, nhỏ bé / lớn lao, không / có.
-Những từ láy đìu hiu, chót vót, lơ thơ, điệp điệp, song song,
lớp lớp, dợn dợn gợi nhịp điệu triền miên.
- Yếu tố cổ điển, hiện đại của bài thơ.
- Biện pháp nghệ thuât: nhân hoá, ẩn dụ, câu thơ giàu tính
nhạc, từ láy… được sử dụng hiệu quả
2, Nội dung:
- Nỗi buồn trong sáng của một “cái tôi” cô đơn trước
thiên nhiên rộng lớn, trước cuộc đời.
- Nỗi buồn nhớ quê hương da diết, mãnh liệt.
- Tình yêu thiên nhiên, khát khao giao cảm với đời.
- Tình yêu nước thầm kín mà thiết tha.
“Tràng giang là một bài thơ ca hát non sông đất
nước, do đó dọn đường cho lòng yêu giang sơn tổ
quốc”
Yếu tố cổ điển
-Hình ảnh quen thuộc trong
thơ cổ, nhiều hình ảnh, tứ thơ
được gợi từ thơ cổ (tràng giang,
bờ bãi đìu hiu, cánh chim trong
bóng chiều…)
Yếu tố hiện đại
- Thể thất ngôn, 4 khổ thơ như
bức tứ bình tả cảnh ngụ tình.
Sử dụng nhiều từ Hán Việt,
nhiều thi liệu truyền thống.
Hàm súc, cô đọng, tao nhã
cao sâu, khái quát.
Hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
Tràng giang mang nỗi sầu từ
vạn cổ của con người bé nhỏ,
hữu hạn trước thời gian, không
gian vô hạn, vô cùng
Nỗi buồn sầu cô đơn nhưng lại
bâng khuâng man mác - nỗi
buồn thời đại.
Cảnh vật gần gũi , thân thuộc .
Trực tiếp thể hiện cái Tôi cô
đơn trước vũ trụ , lòng yêu quê
hương đất nước thầm kín, tha
thiết.
Hình ảnh gần gũi, chân thực.
củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo
dạt
-
-
Bài tập củng cố.
Hãy chọn đáp án em cho là đúng nhất.
Câu 1. Bài thơ “Tràng giang ” được gợi cảm hứng từ
con sông nào?
A.Sông Hồng.
C. Sông Hương.
B.Sông Đà.
D. Trường Giang.
Câu 2. Thi liệu “Củi một cành khô ” có giá trị như thế
nào?
A.Gợi cái tầm thường, nhỏ nhoi, vô nghĩa.
B.Tạo nên sự mới mẻ cho câu thơ.
C.Tạo cảm giác cô đơn, lạc lõng.
`
D.Gợi
cái tầm thường,tạo nên tính hiện đại, gợi kiếp
người nhỏ bé, vô định.
Câu 3.Tâm trạng của nhà thơ trong khổ 3?
A.Nỗi buồn mênh mông trước cuộc đời.
B.Tâm sự u uất trước thời đại.
C.Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng
sông dài, nỗi buồn nhân thế.
D.Buồn vì thiếu kẻ tri âm giữa cuộc đời.
Câu 4. Câu thơ “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc”
tạo ấn tượng về:
A.Thiên nhiên tuy buồn nhưng tráng lệ.
B.Sự hùng vĩ của thiên nhiên.
C.Cảnh đẹp của thiên nhiên.
D.Sự sống động của thiên nhiên.
5. Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” trong bài
thơ Tràng giang thể hiện rõ nhất cảm xúc gì?
a. Nỗi buồn, nỗi cô đơn trước thời gian, vũ trụ, cuộc đời.
b. Nỗi buồn nhớ về một quá khứ xa xôi.
c. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.
d. Nỗi buồn nhớ đất nước, quê hương.
Luyện tập.Tìm những yếu tố về số tiếng, nhịp điệu, từ
láy, hình ảnh đối lập ở khổ thơ 1 bài thơ Tràng Giang
(Huy Cận) để chứng minh ảnh hưởng của thơ Đường luật
với thơ mới:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng
- Số tiếng, số dòng: 7 tiếng, 4 dòng.
- Nhịp điệu : 4/3(câu 1, 2, 4); 2/2/3 (câu 3)
- Từ láy: điệp điệp, song song.
- Hình ảnh đối lập: thuyền về > < nước lại
(Huy Cận)
I, Tìm hiểu chung
1, Tác giả
- Huy Cận ( 1919- 2005), tên khai sinh
là Cù Huy Cận,Em
quêhãy
ở Hà
Tĩnh.
trình
bày những
- Tác phẩm tiêu
biểu:
Tập
thơ
Lửa
nét tiêu biểu nhất về nhà
thiêng, Đất nở hoa, thơ
Bài Huy
thơ cuộc
đời…
Cận ?
- Là một trong những đại biểu xuất sắc
nhất của phong trào thơ mới với hồn thơ
ảo não.
- Thơ Huy Cận hàm súc, giàu chất suy
tưởng, triết lí.
→ Huy Cận vừa là nhà thơ lớn vừa là nhà
hoạt động văn hoá, xã hội.
2, Văn bản.
a, Hoàn cảnh ra đời.
Em hãy cho biết
- Viết vào mùa thu 1939. Bài thơ hoàn
chủ yếu
được
cảnh
sángkhơi
tác gợi từ
cảnh sông Hồng mênh mang sóng nước…
bài thơ? Giải thích
ý nghĩa
nhan đề( 1940).
- Tràng giang được rút trong tập thơ
“Lửa thiêng”
bài thơ?
Là một trong những bài thơ hay nhất tiêu biểu cho phong
cách thơ Huy Cận trước cách mạng tháng Tám.
b, Nhan đề bài thơ
- Tràng giang ( trường giang): sông dài; từ Hán Việt gợi
màu sắc trang trọng, cổ kính.
- Điệp vần “ang” gợi không gian mênh mang, lan toả, gợi
hình ảnh con sông dài, rộng.
c, Lời đề từ
Em hãy giải thích ý
“ Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
nghĩa của câu thơ đề
từ “Bâng khuâng trời
rộng nhớ sông dài”?
- Là cảm xúc (bâng khuâng, nhớ) trước khung cảnh thiên
nhiên rộng lớn ( trời rộng, sông dài).
- Một nỗi buồn phảng phất được gợi lên bởi sự xa cách,
chia lìa giữa trời và sông (trời rộng nhớ sông dài).
→ Câu đề từ toát lên cảm xúc chủ đạo của bài thơ.
TRÀNG GIANG
Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song,
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng;
Mênh mông không một chuyến đò ngang.
Không cầu gợi chút niềm thân mật,
Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
Lòng quê dợn dợn vời con nước,
Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
c. Bố cục:
Tràng Giang
Khổ 1
Cảnh sông nước
mênh mông,
gợi nỗi
sầu buồn,
cô đơn.
Khổ 2
Khổ 3
Cảnh được mở
rộng, thêm cồn
cát nhưng
hoang vắng,
trơ trọi.
Nỗi buồn của
con người thấm
đẫm vào không
gian.
Cảnh có thêm
màu sắc với bãi
bờ tít tắp mà
không
chút niềm thân
mật.
Con người khát
khao giao hòa
trong tình người,
tình đời.
Khổ 4
Cảnh hùng vĩ,
rợn ngợp, làm
dậy lên trong
lòng người nỗi
nhớ nhà, nhớ
quê.
1, Khổ thơ 1:
-Mở đầu bài thơ là cảnh sông nước mênh mông, bất tận.
+ Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp→ từ láy gợi
những con sóng gợn trên dòng sông hết đợt này đến đợt
khác gợi nỗi buồn triền miên, không dứt,
+ Con thuyền thật trôi trên sông gợi ra kiếp người nhỏ bé
đơn côi, vô định. Con thuyền lênh đênh thả mái xuôi
dòng, phó mặc, buông xuôi. Câu thơ như chất chứa một
nỗi buồn chia li, xa cách.
+ Thuyền về, nước lại → phép đối và nhân hóa gợi nỗi
sầu chia li, tan tác. bởi được nhìn qua đôi mắt của một
con người đang cô đơn
+ Củi một cành khô lạc mấy dòng ( yếu tố hiện đại). Cành củi
lạc lõng giữa muôn ngả sông dài. Đây cũng là một hình
ảnh biểu trưng ẩn dụ cho kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, cô
đơn, mất phương hướng giữa dòng đời.
1
→ Khổ
thơ vẽ nên cảnh sông nước không gian bao la, mênh
mông; sự vật bé nhỏ, trôi nổi, lạc loài.
- Tâm trạng: Buồn, cô đơn, lạc loài giữa không gian, vũ trụ
rộng lớn.
2, Khổ thơ 2:
-Khổ 2 vẫn tiếp tục mạch tình ý của khổ 1 có thêm những sáng tạo
mới :
+ Câu thơ đầu là một nét vẽ mềm mại, uốn lượn, nhịp nhàng các từ
láy lơ thơ, đìu hiu gợi tả cảnh vật cồn bãi nhỏ bé, cô độc, vô
định, lạnh vắng và hiu hắt.
+Âm thanh “tiếng làng xa vãn chợ chiều” -> gợi nên sự xa xôi
không rõ rệt, đồng thời gợi nên sự tàn tạ.
Câu hỏi “Đâu tiếng...”
+ Thể hiện sự khao khát, mong mỏi về 1 chút hoạt động âm thanh,
sự sống của con người.
+ Phủ định hoàn toàn : chung quanh đây không hề có 1 chút sự
sống -> cảnh buồn, vắng và cô đơn hơn
-Hai câu sau : Không gian mở rộng nhiều chiều
+ Nắng xuống > < trời lên; sông dài - trời rộng→phép đối
lập:
+ Bến cô liêu→ Buồn, vắng vẻ.
->Bức tranh thiên nhiên 3 chiều (dài, rộng, sâu) làm tăng
thêm sự vắng vẻ, lẻ loi cô độc.
→ Bức tranh thiên nhiên: Đẹp, hoang sơ, vắng lặng, cô
tịch; không gian đa chiều nhưng thiếu bóng dáng, hoạt
động sống của con người.
- Tâm trạng: Nỗi buồn, cô đơn, trống vắng, con người
trở nên bé nhỏ, rợn ngợp trước thiên nhiên, vũ trụ; niềm
khát khao giao cảm với cuộc sống con người.
k
III, Tổng kết
1, Nghệ thuật:
-Thể thơ thất ngôn trang nghiêm cổ kính, với cách ngắt
nhịp quen thuộc (4/3) tạo nên sự cân đối, hài hoà.
-Thủ pháp tương phản được sử dụng triệt để : hữu hạn /
vô hạn, nhỏ bé / lớn lao, không / có.
-Những từ láy đìu hiu, chót vót, lơ thơ, điệp điệp, song song,
lớp lớp, dợn dợn gợi nhịp điệu triền miên.
- Yếu tố cổ điển, hiện đại của bài thơ.
- Biện pháp nghệ thuât: nhân hoá, ẩn dụ, câu thơ giàu tính
nhạc, từ láy… được sử dụng hiệu quả
2, Nội dung:
- Nỗi buồn trong sáng của một “cái tôi” cô đơn trước
thiên nhiên rộng lớn, trước cuộc đời.
- Nỗi buồn nhớ quê hương da diết, mãnh liệt.
- Tình yêu thiên nhiên, khát khao giao cảm với đời.
- Tình yêu nước thầm kín mà thiết tha.
“Tràng giang là một bài thơ ca hát non sông đất
nước, do đó dọn đường cho lòng yêu giang sơn tổ
quốc”
Yếu tố cổ điển
-Hình ảnh quen thuộc trong
thơ cổ, nhiều hình ảnh, tứ thơ
được gợi từ thơ cổ (tràng giang,
bờ bãi đìu hiu, cánh chim trong
bóng chiều…)
Yếu tố hiện đại
- Thể thất ngôn, 4 khổ thơ như
bức tứ bình tả cảnh ngụ tình.
Sử dụng nhiều từ Hán Việt,
nhiều thi liệu truyền thống.
Hàm súc, cô đọng, tao nhã
cao sâu, khái quát.
Hình ảnh ước lệ, tượng trưng.
Tràng giang mang nỗi sầu từ
vạn cổ của con người bé nhỏ,
hữu hạn trước thời gian, không
gian vô hạn, vô cùng
Nỗi buồn sầu cô đơn nhưng lại
bâng khuâng man mác - nỗi
buồn thời đại.
Cảnh vật gần gũi , thân thuộc .
Trực tiếp thể hiện cái Tôi cô
đơn trước vũ trụ , lòng yêu quê
hương đất nước thầm kín, tha
thiết.
Hình ảnh gần gũi, chân thực.
củi khô, tiếng vãn chợ chiều, bèo
dạt
-
-
Bài tập củng cố.
Hãy chọn đáp án em cho là đúng nhất.
Câu 1. Bài thơ “Tràng giang ” được gợi cảm hứng từ
con sông nào?
A.Sông Hồng.
C. Sông Hương.
B.Sông Đà.
D. Trường Giang.
Câu 2. Thi liệu “Củi một cành khô ” có giá trị như thế
nào?
A.Gợi cái tầm thường, nhỏ nhoi, vô nghĩa.
B.Tạo nên sự mới mẻ cho câu thơ.
C.Tạo cảm giác cô đơn, lạc lõng.
`
D.Gợi
cái tầm thường,tạo nên tính hiện đại, gợi kiếp
người nhỏ bé, vô định.
Câu 3.Tâm trạng của nhà thơ trong khổ 3?
A.Nỗi buồn mênh mông trước cuộc đời.
B.Tâm sự u uất trước thời đại.
C.Nỗi buồn mênh mông trước cảnh trời rộng
sông dài, nỗi buồn nhân thế.
D.Buồn vì thiếu kẻ tri âm giữa cuộc đời.
Câu 4. Câu thơ “Lớp lớp mây cao đùn núi bạc”
tạo ấn tượng về:
A.Thiên nhiên tuy buồn nhưng tráng lệ.
B.Sự hùng vĩ của thiên nhiên.
C.Cảnh đẹp của thiên nhiên.
D.Sự sống động của thiên nhiên.
5. Lời đề từ “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài” trong bài
thơ Tràng giang thể hiện rõ nhất cảm xúc gì?
a. Nỗi buồn, nỗi cô đơn trước thời gian, vũ trụ, cuộc đời.
b. Nỗi buồn nhớ về một quá khứ xa xôi.
c. Nỗi xao xuyến khó tả trước vẻ đẹp của thế giới tự nhiên.
d. Nỗi buồn nhớ đất nước, quê hương.
Luyện tập.Tìm những yếu tố về số tiếng, nhịp điệu, từ
láy, hình ảnh đối lập ở khổ thơ 1 bài thơ Tràng Giang
(Huy Cận) để chứng minh ảnh hưởng của thơ Đường luật
với thơ mới:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
Con thuyền xuôi mái nước song song
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả
Củi một cành khô lạc mấy dòng
- Số tiếng, số dòng: 7 tiếng, 4 dòng.
- Nhịp điệu : 4/3(câu 1, 2, 4); 2/2/3 (câu 3)
- Từ láy: điệp điệp, song song.
- Hình ảnh đối lập: thuyền về > < nước lại
 








Các ý kiến mới nhất