Tuần 31. Thêm trạng ngữ cho câu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Húa Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:49' 31-01-2023
Dung lượng: 812.6 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Húa Thị Hoa
Ngày gửi: 08h:49' 31-01-2023
Dung lượng: 812.6 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
BÀI GIẢNG: MÔN TIẾNG VIỆT 4
LTVC: ÔN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ
Hoạt động 1: Khởi động
Xác định thành phần của các câu sau:
a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.
TN
CN
VN
b. Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.
CN
VN
TN
c. Nơi bố mẹ cày sâu, cuốc bẫm, mọc lên những mầm xanh non.
TN
VN
CN
Hoạt động 1: Khởi động
Trạng ngữ của các câu thuộc loại trạng ngữ gì?
a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.
TN
b. Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.
TN
c. Nơi bố mẹ cày sâu, cuốc bẫm, mọc lên những mầm xanh non.
TN
TIẾNG VIỆT 4
Hoạt
động
1: Luyện
ÔN
TẬP
VỀ TRẠNG
NGỮtập
Trạng
Mục ngữ
tiêu:làLuyện
gì? tập về trạng ngữ
Là thành phần Phụ của câu
Trạng ngữ
Nhằm xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, phương
tiện của sự việc
Trả lời cho câu hỏi: Khi nào? Ở
đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì?
THỜI
GIAN
NƠI
CHỐN
TRẠNG
NGỮ
PHƯƠNG
TIỆN
MỤC
ĐÍCH
Có mấy loại
trạng ngữ?
NGUYÊN
NHÂN
Hãy nhận xét về v
ị
trí của trạng ngữ
trong câu.
Đầu
câu
Giữa
câu
Đặc
điểm về
vị trí
Cuối
câu
ể
h
t
ó
c
a
t
,
m
e
Theo
g
n
ạ
r
t
t
ế
i
b
n
ậ
nh
t
ế
i
v
à
v
i
ó
n
i
h
ngữ k
?
o
à
n
h
c
á
c
g
n
bằ
Giữa trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ thường có
quãng nghỉ khi nói hoặc
dấu phẩy khi viết.
Hoạt động 2: Thực hành
1. Xác định trạng ngữ trong các câu sau và cho biết đó là trạng ngữ gì?
a. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng
nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
b. Để san sẻ việc nhà với mẹ, Vy rửa bát và quét nhà mỗi ngày.
c. Nhờ trí thông minh và sự cần cù, Tiến đã vươn lên đứng đầu lớp.
d. Bằng đôi bàn tay khéo léo và óc quan sát tỉ mỉ, anh ấy đã điêu
khắc lên một bức tượng hoàn mĩ.
e. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Hoạt động 2: Thực hành
2. Thêm trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau:
a. ......................, chú gà trống lại nhảy lên đống rơm, gáy vang, gọi
mọi người thức giấc.
b. ................, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
c. ......................., em phải năng tập thể dục.
d. ......................., Lan trở thành học sinh giỏi.
Củng cố
Như vậy sau bài học hôm nay các em cần nhớ và nắm chác các đặc
điểm của trạng ngữ để vận dụng tốt hơn trong khi làm bài tập cũng như trong
việc đặt câu và viết văn.
Hoạt động 3: Vận dụng
Đặt 3 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân, phương tiện.
LTVC: ÔN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ
Hoạt động 1: Khởi động
Xác định thành phần của các câu sau:
a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.
TN
CN
VN
b. Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.
CN
VN
TN
c. Nơi bố mẹ cày sâu, cuốc bẫm, mọc lên những mầm xanh non.
TN
VN
CN
Hoạt động 1: Khởi động
Trạng ngữ của các câu thuộc loại trạng ngữ gì?
a. Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.
TN
b. Con bìm bịp, bằng cái giọng ngọt ngào, trầm ấm, báo hiệu mùa xuân đến.
TN
c. Nơi bố mẹ cày sâu, cuốc bẫm, mọc lên những mầm xanh non.
TN
TIẾNG VIỆT 4
Hoạt
động
1: Luyện
ÔN
TẬP
VỀ TRẠNG
NGỮtập
Trạng
Mục ngữ
tiêu:làLuyện
gì? tập về trạng ngữ
Là thành phần Phụ của câu
Trạng ngữ
Nhằm xác định thời gian, nơi chốn,
nguyên nhân, mục đích, phương
tiện của sự việc
Trả lời cho câu hỏi: Khi nào? Ở
đâu? Vì sao? Để làm gì? Bằng gì?
THỜI
GIAN
NƠI
CHỐN
TRẠNG
NGỮ
PHƯƠNG
TIỆN
MỤC
ĐÍCH
Có mấy loại
trạng ngữ?
NGUYÊN
NHÂN
Hãy nhận xét về v
ị
trí của trạng ngữ
trong câu.
Đầu
câu
Giữa
câu
Đặc
điểm về
vị trí
Cuối
câu
ể
h
t
ó
c
a
t
,
m
e
Theo
g
n
ạ
r
t
t
ế
i
b
n
ậ
nh
t
ế
i
v
à
v
i
ó
n
i
h
ngữ k
?
o
à
n
h
c
á
c
g
n
bằ
Giữa trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ thường có
quãng nghỉ khi nói hoặc
dấu phẩy khi viết.
Hoạt động 2: Thực hành
1. Xác định trạng ngữ trong các câu sau và cho biết đó là trạng ngữ gì?
a. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng
nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
b. Để san sẻ việc nhà với mẹ, Vy rửa bát và quét nhà mỗi ngày.
c. Nhờ trí thông minh và sự cần cù, Tiến đã vươn lên đứng đầu lớp.
d. Bằng đôi bàn tay khéo léo và óc quan sát tỉ mỉ, anh ấy đã điêu
khắc lên một bức tượng hoàn mĩ.
e. Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Hoạt động 2: Thực hành
2. Thêm trạng ngữ thích hợp vào chỗ chấm trong các câu sau:
a. ......................, chú gà trống lại nhảy lên đống rơm, gáy vang, gọi
mọi người thức giấc.
b. ................, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
c. ......................., em phải năng tập thể dục.
d. ......................., Lan trở thành học sinh giỏi.
Củng cố
Như vậy sau bài học hôm nay các em cần nhớ và nắm chác các đặc
điểm của trạng ngữ để vận dụng tốt hơn trong khi làm bài tập cũng như trong
việc đặt câu và viết văn.
Hoạt động 3: Vận dụng
Đặt 3 câu có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân, phương tiện.
 







Các ý kiến mới nhất