Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 20. Câu cầu khiến

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 14h:28' 05-02-2023
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích: 0 người
HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG

KIỂM
TRA
? Hãy nêu đặc điểm và các chức
năng
củaBÀI
câu CŨ
nghi vấn ?

* Đặc điểm, hình thức:
+ Có từ nghi vấn: không, ai, gì, nào, hoặc từ “ hay” chỉ quan hệ lựa chọn giữa
hai vế.
+ Kết thúc bằng dấu chấm hỏi(?).
* Chức năng:
+ Chức năng chính: Dùng để hỏi.
+ Ngoài ra còn để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc, ...( chức năng khác).
? Hãy lấy ví dụ về câu nghi vấn và cho biết chức năng của câu nghi vấn đó?
Ví dụ 1: Bạn đã làm bài tập cô giao chưa? -> Câu nghi vấn có chứa từ nghi vấn đã….chưa.
Chức năng chính dùng để hỏi- yêu cầu trả lời.
Ví dụ 2: Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa? Câu nghi vấn có chứa từ nghi vấn chưa.
Chức năng khẳng định ( giờ này bà đang nhóm bếp lửa trên quê hương gian khó).

TIẾT 86 - TIẾNG VIỆT

CÂU CẦU KHIẾN

I - Đặc điểm hình thức và chức năng:
1. Tìm hiểu ví dụ:
* Ví dụ 1:
a - Thôi, đừng lo lắng.
- Cứ về đi.
b - Đi thôi con.
- Đặc điểm, hình thức:
Có từ cầu khiến (đừng, đi, thôi)
- Chức năng:
a- Thôi, đừng lo lắng -> khuyên bảo
- Cứ về đi -> yêu cầu
b - Đi thôi con -> yêu cầu

* Ví dụ 2:

- Câu “Mở cửa!” trong VD b có ngữ điệu cầu khiến với ý nghĩa yêu cầu, ra lệnh.
- Câu “Mở cửa.” trong VD a là câu trần thuật có ý nghĩa nêu thông tin sự kiện, dùng để
trả lời.

I- Đặc điểm hình thức chức năng.
1- Tìm hiểu ví dụ:
2- Kết luận (Ghi nhớ -sgk tr 31):
- Câu cầu khiến là những câu có chứa từ cầu khiến như: hãy, đừng,
chớ,...đi, thôi, nào,...hay ngữ điệu cầu khiến.
- Chức năng của câu cầu khiến là dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị,
khuyên bảo,...
- Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý
cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm.

II. Luyện tập:
Bài 1 :

CÂU CẦU KHIẾN

* Đặc điểm hình thức: Có chứa những từ ngữ cầu khiến: hãy (câu a), đi (câu b),
đừngnhững
(câu c)câu trên:
* Nhận xét về chủ ngữ
Câu a- Vắng chủ ngữ .
Câu b- Chủ ngữ là ''ông giáo'' - ngôi thứ 2 số ít.
Câu c- Chủ ngữ là ''chúng ta'' - ngôi thứ nhất số nhiều.
* Thêm, bớt, thay đổi chủ ngữ:
a- Thêm CN: Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.-> Ý nghĩa không thay đổi,
đối tượng tiếp nhận rõ hơn; lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn.
b- Bớt CN: ....Hút trước đi. -> Ý nghĩa cầu khiến dường như mạnh hơn, câu nói kém
lịch sự hơn.
c- Thay đổi CN: Nay các anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có sống được
không. -> Thay đổi ý nghĩa cơ bản: không có người nói trong số những người tiếp nhận
hành động “đừng làm”.

II. Luyện tập:

CÂU CẦU KHIẾN

Bài 2 : * Những câu cầu khiến:
a- Thôi , im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi. ( có từ cầu khiến đi, vắng CN )
b- Các em đừng khóc. (có từ cầu khiến đừng, có CN - ngôi 2 số nhiều)
c- Đưa tay cho tôi mau!
- Cầm lấy tay tôi này! (không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến; vắng
CN)
* Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu khiến:
- Về hình thức: có câu có chứa từ cầu khiến (câu a,b), có câu chỉ chứa ngữ điệu cầu
khiến (câu c). Có câu có chủ ngữ (câu b), có câu không có chủ ngữ (câu a, c)
- Về ý nghĩa: Trong tình huống cấp bách, gấp gáp, đòi hỏi những người có liên quan
phải có hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến phải rất ngắn gọn, vì vậy CN chỉ
người tiếp nhận thường vắng mặt (Câu c, a).
- Độ dài của câu cầu khiến thường tỉ lệ nghịch với sự nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến. Câu
càng ngắn thì ý nghĩa cầu khiến càng mạnh.

II. Luyện tập:
Bài 3 :

CÂU CẦU KHIẾN

- Giống nhau: Đều là câu cầu khiến - có từ ngữ cầu khiến “ hãy”.
- Khác nhau: Trong (a) vắng CN, còn (b) có CN (ngôi thứ 2 số ít). Nhờ có CN trong
câu (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm, tính chất khích lệ của người
nói với người nghe.

CÂU CẦU KHIẾN

II. Luyện tập:
Bài 4 :
Dế Choắt nói vậy là muốn nhờ vả Dế Mèn đào cho một cái ngách từ
“nhà” của Dế Choắt sang “nhà” của Dế mèn -> Có mục đích cầu khiến.
=> Tô Hoài không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn (“hay là”)
làm cho ý nghĩa cầu khiến nhẹ hơn, có ý đắn đo, phù hợp với tính cách
của Dế Choắt (nhút nhát, hiền lành ) và vị thế (yếu đuối, thua kém) của
Choắt so với Dế Mèn.

Củng cố : Hoàn thiện sơ đồ tư duy cho bài học:
Câu cầu khiến

Đặc điểm hình thức

?

Chức năng

?

Hoạt động vận dụng.

Làm bài tập 5 (sgk tr 32)
- Học kĩ, hiểu nội dung bài học, làm hoàn thiện các bài tập.
- Chuẩn bị bài: Câu cảm thán.

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Hoàn thiện các bài tập vào vở.
-Soạn bài: “Câu cảm thán”.

THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT

THANK YOU
 
Gửi ý kiến