Tuần 1. Vào phủ chúa Trịnh (Thượng kinh kí sự)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thanh
Ngày gửi: 20h:39' 08-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Thanh
Ngày gửi: 20h:39' 08-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
1
Nhận xét về Thơ Mới, Hoài Thanh viết: “Đời
chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề rộng
ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh.
Ta thoát lên tiên cùng (1), ta phiêu lưu trong
trường tình cùng (2), ta điên cuồng với (3), (4),
ta đắm say cùng (5). Nhưng động tiên đã khép,
tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say
đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta
cùng (6). Cả trời thực, trời mộng vẫn neo neo
theo hồn ta.”
Nhận xét về Thơ Mới, Hoài Thanh viết: “Đời
chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề rộng
ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh.
Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu
trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên
cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta
đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã
khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh,
say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về
hồn ta cùng Huy Cận. Cả trời thực, trời mộng
vẫn neo neo theo hồn ta.”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử
- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912- 1940)
- Quê: Đồng Hới - Quảng Bình.
- Bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh
- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất
phong trào Thơ Mới
Nơi ở của nhà thơ Hàn Mặc Tử khi bị bệnh và mất.
Chiếc gường Hàn đã nằm vật vã với những cơn đau, làm
thơ và trút hơi thở cuối cùng ngày 11-11-1940 (tuổi 28).
Đường lên mộ Hàn Mặc Tử được cải táng trên đồi Ghềnh
Ráng (nay là Đồi Thi Nhân)-Quy Nhơn.
Nơi mộ Hàn Mặc Tử được chôn cất đầu tiên tại Quy Hòa.
Mộ Hàn Mặc Tử trên Đồi Thi Nhân
2. Sự nghiệp sáng tác:
- Các tác phẩm chính:
+ Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Thượng thanh khí.
+ Duyên kì ngộ, Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng.
- Đặc điểm thơ:
+ Vừa quằn quại, đau đớn.
+ Vừa hồn nhiên, trong trẻo.
Sơ đồ tư duy về tác giả Hàn Mặc Tử
1912 - 1940
Cuộc đời
Quê: Quảng Bình
Chịu nhiều bất hạnh
Cha mất sớm
Mắc bệnh phong
Tình yêu trắc trở
Mất khi 28 tuổi
Lạ nhất trong phong trào thơ mới
Sức sáng tạo mãnh liệt
Sự nghiệp
Phong cách
Các tác phẩm chính (SGK)
Bí ẩn, phức tạp, đau đớn
Thiết tha với trần thế
3. Tác phẩm
a. Xuất xứ: in trong tập Thơ Điên
b. Hoàn cảnh sáng tác: năm 1938 được gợi cảm hứng từ mối
tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với cô Hoàng Cúc, một cô
gái quê ở Vĩ Dạ (Huế)
c. Bố cục
Bài thơ gồm 3 phần tương ứng với 3 khổ
thơ:
Khổ 1: Cảnh thiên nhiên và con người Thôn
Vĩ
Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng
Khổ 3: Hình bóng con người trong sương
khói mờ ảo
Đây thôn Vĩ Dạ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Hàn Mặc Tử
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Khổ 1 Cảnh thiên nhiên và con
người thôn Vĩ
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm
1
Câu 1: Mở đầu
bài thơ là một
câu hỏi, Em
hãy cho biết:
Lời của ai?
Giọng điệu
hỏi? Ý nghĩa
lời hỏi? Sao
không dùng
“về thăm” mà
dùng “về
chơi”?
Nhóm 2
Câu 2: Bức
tranh thiên
nhiên thôn Vĩ
hiện lên như
thế nào qua
hình ảnh
“nắng hàng
cau” và
“nắng mới”
lên? Nêu
nghệ thuật
được sử
dụng?
Nhóm
3
HẾT
GIỜ!
Câu 3: Em
hiểu như thế
nào cụm từ
“mướt quá”
và “xanh như
ngọc”?Nêu
biện pháp
nghệ thuật
được sử
dụng?
Nhóm
4
Câu 4: “mặt
chữ điền” là
gương mặt
ntn? “Lá trúc”
gợi lên hình
ảnh ra sao?
“Che ngang”
thể hiện nét
đẹp gì gái?
Nhận xét
chung về con
người Huế?
1. Khổ 1:Bức tranh thôn Vĩ lúc bình
minh.
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
- Câu hỏi tu từ:
+ Lời chào mời, trách móc, giục giã nhẹ nhàng, dịu ngọt.
+ Là lời tự vấn của tác giả hỏi
chính mình
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? ”
B
B
B
B
B
Ngọt ngào,
đằm thắm
Thân mật,
gần gũi
B
T
=> Bộc lộ khát khao cháy bỏng của nhà thơ trở về thôn Vĩ đồng
thời thể hiện nỗi đau thân phận.
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Gợi
tả
Điệp từ
“nắng”
Không
Bức tranh
thôn Vĩ hiện lên
Gợi
gian
tràn
như thế nào qua hình
ảnh
tả
ngập ánh
“nắng nắng
hàng cau” và “nắng
mới lên”? Nêu biện pháp
nghệ thuật được sử dụng?
Hình ảnh hàng
Ánh nắng ban mai
cau vươn mình
rực rỡ làm bừng
đón nắng.
sáng cả không gian.
Em hiểu như thế nào cụm
từ “mướt quá” “xanh như
mướt
quá
ai Nêu
xanh
“ Vườn ngọc”?
biện
pháp
nghệ như ngọc”
thuật được sử dụng?
Tính
Từ +
Từ chỉ
mức
độ
Vẻ tươi non
mượt mà, đầy
sức sống
Ngợi khen.
So
sánh
Thiên nhiên trù
phú, tốt tươi.
Theo em “mặt chữ điền” là
gương mặt như thế nào?
Lá trúc“Lá
che
ngang
trúc”
gợi lênmặt
hìnhchữ
ảnh điền
ra sao? “Che ngang” thể
hiện nét đẹp gì của người
đó nhậnĐầy
xét đặn, phúc
Mềm mại, con gái?Từ
E lệ, kín
về con
thanh chung đáo,
dịungười Huế?
hậu, khả ái
thoát
dàng
Bức tranh thiên nhiên Thôn Vĩ trong trẻo, thơ và mộng,
tràn đầy sức sống. Con người Thôn Vĩ dịu dàng, phúc hậu,
đoan trang, hài hoà trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo →tiếng
nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát
sống, hướng về cái trong trẻo thánh thiện.
Câu 1: Cho biết năm sinh, năm mất và quê
quán của Hàn Mặc Tử?
a. 1910-1940, Quảng Trị
b. 1912-1940, Đồng Hới
c. 1911-1940, Nghệ An
d. 1912-1941, Qui Nhơn
Câu 2: Tác phẩm chính của Hàn Mặc Tử là
a. Gái quê; Thơ điên; Bên sông đưa khách…
b. Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Vết thương
lòng; Quần tiên hội…
c. Chơi giữa mùa trăng; Đi giữa đường thơm; Xuân
như ý…
d. Gái quê; Thơ điên; Thượng thanh khí; Duyên kì
ngộ; Quần tiên hội; Chơi giữa mùa trăng;
Xuân như ý…
Câu 3: Cho biết xuất xứ bài thơ Đây Thôn Vĩ
Dạ?
a. Gái quê, 1936
b. Thơ điên (Đau thương), năm 1938.
c. Xuân như ý, năm 1939
d. Quần tiên hội, 1940
Câu 4: Câu thơ “ Sao anh không về chơi thôn
Vĩ”, có thể hiểu là
a. lời cô gái mời tác giả
b. lời trách nhẹ nhàng của cô gái
c. lời tự trách của tác giả
d. có thể là lời mời có chút hờn trách và cũng có
thể là lời tự trách của chính tác giả khi nghĩ
về cảnh và con người xứ Huế.
Câu 5: Tại sao trong câu thơ “Sao anh không
về chơi thôn Vĩ”, Hàn Mặc Tử không
dùng từ “về thăm” quen thuộc mà lại
dùng từ “về chơi”?
a. Vì “về thăm”có vẻ xã giao.
b. Vì “về chơi” mang sắc thái chân tình, thân mật,
tự nhiên.
c. Vì “về thăm” thiếu sự thân mật.
d. Vì “về chơi” tạo được cảm giác gần gũi.
1. Bài thơ Đây
thôn Vĩ Dạ
được sáng tác
vào năm nào?
3. Nhân vật trữ
tình trong bài
thơ?
1938
Anh, em
2.HMT sống
những năm
cuối đời ở đâu?
Quy Nhơn
4. Bài thơ HMT
có mấy bức
tranh?
Hai bức tranh
Nhận xét về Thơ Mới, Hoài Thanh viết: “Đời
chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề rộng
ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh.
Ta thoát lên tiên cùng (1), ta phiêu lưu trong
trường tình cùng (2), ta điên cuồng với (3), (4),
ta đắm say cùng (5). Nhưng động tiên đã khép,
tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh, say
đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về hồn ta
cùng (6). Cả trời thực, trời mộng vẫn neo neo
theo hồn ta.”
Nhận xét về Thơ Mới, Hoài Thanh viết: “Đời
chúng ta nằm trong vòng chữ Tôi. Mất bề rộng
ta đi tìm bề sâu. Nhưng càng đi sâu càng lạnh.
Ta thoát lên tiên cùng Thế Lữ, ta phiêu lưu
trong trường tình cùng Lưu Trọng Lư, ta điên
cuồng với Hàn Mặc Tử, Chế Lan Viên, ta
đắm say cùng Xuân Diệu. Nhưng động tiên đã
khép, tình yêu không bền, điên cuồng rồi tỉnh,
say đắm vẫn bơ vơ. Ta ngẩn ngơ buồn trở về
hồn ta cùng Huy Cận. Cả trời thực, trời mộng
vẫn neo neo theo hồn ta.”
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Hàn Mặc Tử
- Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912- 1940)
- Quê: Đồng Hới - Quảng Bình.
- Bút danh: Minh Duệ Thị, Phong Trần, Lệ Thanh
- Ông là một trong những nhà thơ có sức sáng tạo mạnh mẽ nhất
phong trào Thơ Mới
Nơi ở của nhà thơ Hàn Mặc Tử khi bị bệnh và mất.
Chiếc gường Hàn đã nằm vật vã với những cơn đau, làm
thơ và trút hơi thở cuối cùng ngày 11-11-1940 (tuổi 28).
Đường lên mộ Hàn Mặc Tử được cải táng trên đồi Ghềnh
Ráng (nay là Đồi Thi Nhân)-Quy Nhơn.
Nơi mộ Hàn Mặc Tử được chôn cất đầu tiên tại Quy Hòa.
Mộ Hàn Mặc Tử trên Đồi Thi Nhân
2. Sự nghiệp sáng tác:
- Các tác phẩm chính:
+ Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Thượng thanh khí.
+ Duyên kì ngộ, Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng.
- Đặc điểm thơ:
+ Vừa quằn quại, đau đớn.
+ Vừa hồn nhiên, trong trẻo.
Sơ đồ tư duy về tác giả Hàn Mặc Tử
1912 - 1940
Cuộc đời
Quê: Quảng Bình
Chịu nhiều bất hạnh
Cha mất sớm
Mắc bệnh phong
Tình yêu trắc trở
Mất khi 28 tuổi
Lạ nhất trong phong trào thơ mới
Sức sáng tạo mãnh liệt
Sự nghiệp
Phong cách
Các tác phẩm chính (SGK)
Bí ẩn, phức tạp, đau đớn
Thiết tha với trần thế
3. Tác phẩm
a. Xuất xứ: in trong tập Thơ Điên
b. Hoàn cảnh sáng tác: năm 1938 được gợi cảm hứng từ mối
tình đơn phương của Hàn Mặc Tử với cô Hoàng Cúc, một cô
gái quê ở Vĩ Dạ (Huế)
c. Bố cục
Bài thơ gồm 3 phần tương ứng với 3 khổ
thơ:
Khổ 1: Cảnh thiên nhiên và con người Thôn
Vĩ
Khổ 2: Cảnh sông nước đêm trăng
Khổ 3: Hình bóng con người trong sương
khói mờ ảo
Đây thôn Vĩ Dạ
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Hàn Mặc Tử
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Khổ 1 Cảnh thiên nhiên và con
người thôn Vĩ
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm
1
Câu 1: Mở đầu
bài thơ là một
câu hỏi, Em
hãy cho biết:
Lời của ai?
Giọng điệu
hỏi? Ý nghĩa
lời hỏi? Sao
không dùng
“về thăm” mà
dùng “về
chơi”?
Nhóm 2
Câu 2: Bức
tranh thiên
nhiên thôn Vĩ
hiện lên như
thế nào qua
hình ảnh
“nắng hàng
cau” và
“nắng mới”
lên? Nêu
nghệ thuật
được sử
dụng?
Nhóm
3
HẾT
GIỜ!
Câu 3: Em
hiểu như thế
nào cụm từ
“mướt quá”
và “xanh như
ngọc”?Nêu
biện pháp
nghệ thuật
được sử
dụng?
Nhóm
4
Câu 4: “mặt
chữ điền” là
gương mặt
ntn? “Lá trúc”
gợi lên hình
ảnh ra sao?
“Che ngang”
thể hiện nét
đẹp gì gái?
Nhận xét
chung về con
người Huế?
1. Khổ 1:Bức tranh thôn Vĩ lúc bình
minh.
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
- Câu hỏi tu từ:
+ Lời chào mời, trách móc, giục giã nhẹ nhàng, dịu ngọt.
+ Là lời tự vấn của tác giả hỏi
chính mình
“ Sao anh không về chơi thôn Vĩ ? ”
B
B
B
B
B
Ngọt ngào,
đằm thắm
Thân mật,
gần gũi
B
T
=> Bộc lộ khát khao cháy bỏng của nhà thơ trở về thôn Vĩ đồng
thời thể hiện nỗi đau thân phận.
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Gợi
tả
Điệp từ
“nắng”
Không
Bức tranh
thôn Vĩ hiện lên
Gợi
gian
tràn
như thế nào qua hình
ảnh
tả
ngập ánh
“nắng nắng
hàng cau” và “nắng
mới lên”? Nêu biện pháp
nghệ thuật được sử dụng?
Hình ảnh hàng
Ánh nắng ban mai
cau vươn mình
rực rỡ làm bừng
đón nắng.
sáng cả không gian.
Em hiểu như thế nào cụm
từ “mướt quá” “xanh như
mướt
quá
ai Nêu
xanh
“ Vườn ngọc”?
biện
pháp
nghệ như ngọc”
thuật được sử dụng?
Tính
Từ +
Từ chỉ
mức
độ
Vẻ tươi non
mượt mà, đầy
sức sống
Ngợi khen.
So
sánh
Thiên nhiên trù
phú, tốt tươi.
Theo em “mặt chữ điền” là
gương mặt như thế nào?
Lá trúc“Lá
che
ngang
trúc”
gợi lênmặt
hìnhchữ
ảnh điền
ra sao? “Che ngang” thể
hiện nét đẹp gì của người
đó nhậnĐầy
xét đặn, phúc
Mềm mại, con gái?Từ
E lệ, kín
về con
thanh chung đáo,
dịungười Huế?
hậu, khả ái
thoát
dàng
Bức tranh thiên nhiên Thôn Vĩ trong trẻo, thơ và mộng,
tràn đầy sức sống. Con người Thôn Vĩ dịu dàng, phúc hậu,
đoan trang, hài hoà trong vẻ đẹp dịu dàng, kín đáo →tiếng
nói bâng khuâng rạo rực của một tâm hồn yêu đời, khát
sống, hướng về cái trong trẻo thánh thiện.
Câu 1: Cho biết năm sinh, năm mất và quê
quán của Hàn Mặc Tử?
a. 1910-1940, Quảng Trị
b. 1912-1940, Đồng Hới
c. 1911-1940, Nghệ An
d. 1912-1941, Qui Nhơn
Câu 2: Tác phẩm chính của Hàn Mặc Tử là
a. Gái quê; Thơ điên; Bên sông đưa khách…
b. Thượng thanh khí; Duyên kì ngộ; Vết thương
lòng; Quần tiên hội…
c. Chơi giữa mùa trăng; Đi giữa đường thơm; Xuân
như ý…
d. Gái quê; Thơ điên; Thượng thanh khí; Duyên kì
ngộ; Quần tiên hội; Chơi giữa mùa trăng;
Xuân như ý…
Câu 3: Cho biết xuất xứ bài thơ Đây Thôn Vĩ
Dạ?
a. Gái quê, 1936
b. Thơ điên (Đau thương), năm 1938.
c. Xuân như ý, năm 1939
d. Quần tiên hội, 1940
Câu 4: Câu thơ “ Sao anh không về chơi thôn
Vĩ”, có thể hiểu là
a. lời cô gái mời tác giả
b. lời trách nhẹ nhàng của cô gái
c. lời tự trách của tác giả
d. có thể là lời mời có chút hờn trách và cũng có
thể là lời tự trách của chính tác giả khi nghĩ
về cảnh và con người xứ Huế.
Câu 5: Tại sao trong câu thơ “Sao anh không
về chơi thôn Vĩ”, Hàn Mặc Tử không
dùng từ “về thăm” quen thuộc mà lại
dùng từ “về chơi”?
a. Vì “về thăm”có vẻ xã giao.
b. Vì “về chơi” mang sắc thái chân tình, thân mật,
tự nhiên.
c. Vì “về thăm” thiếu sự thân mật.
d. Vì “về chơi” tạo được cảm giác gần gũi.
1. Bài thơ Đây
thôn Vĩ Dạ
được sáng tác
vào năm nào?
3. Nhân vật trữ
tình trong bài
thơ?
1938
Anh, em
2.HMT sống
những năm
cuối đời ở đâu?
Quy Nhơn
4. Bài thơ HMT
có mấy bức
tranh?
Hai bức tranh
 







Các ý kiến mới nhất