Tuần 1. Vào phủ chúa Trịnh (Thượng kinh kí sự)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quang Thi Hang
Ngày gửi: 09h:48' 06-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: Quang Thi Hang
Ngày gửi: 09h:48' 06-04-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Câu 1:
Quan sát và cho biết văn bản sau đây thuộc phong
cách ngôn ngữ nào?
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 2: Văn bản sau đây thuộc phong cách ngôn
ngữ nào?
Bản tin COVID-19 tối 19/7: Hà Nội, TP.HCM và 21 tỉnh thêm 2.161
ca mới
19/07/2021 19:27 (GMT+7)
Như vậy, trong ngày 19/7, Việt Nam ghi nhận 4.175 ca mới tại 32
tỉnh, thành phố. Riêng TP.HCM hôm nay có 3.074 ca bệnh.
Bộ Y tế tối 19/7 cho biết 12 giờ qua có 2.180 ca mắc mới, nâng tổng số
ca bệnh ở nước ta lên 58.025. Số lượng ca mắc mới ghi nhận trong nước
tính từ ngày 27/4 đến nay là 52.215 ca, trong đó có 7.893 bệnh nhân đã
được công bố khỏi bệnh.
Trong số 2.180 ca mới có 19 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh và 2.161
ca ghi nhận trong nước tại TP. Hồ Chí Minh (1.539), Bình Dương (288),
Đồng Nai (80), Long An (37), Khánh Hòa (34), Hà Nội (32), Bình Thuận
(19), Phú Yên (16), Bà Rịa - Vũng Tàu (11), Quảng Nam (9)
(Nguồn: https://giadinh.net.vn/y-te/ban-tin-covid-19-toi-19-7)
Phong cách ngôn ngữ báo chí
CÂU 3: Chỉ ra phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong
đoạn ngữ liệu trên?
A : Con cá này bao nhiêu tiền?
B : Mười nghìn chú.
A : Đắt thế. Tám nghìn thôi. Bán không?
B : Cá hơn một ký, lại tươi thế này mà chú trả có tám
nghìn. Chú cho thêm đi.
A : Thôi, chín nghìn.
B :Vâng, Chú đưa làn em bỏ vào cho nào.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Câu 3: Văn bản sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Kể tên các phong cách ngôn ngữ đã hoặc
các loại phong cách mà em biết?
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
LỚP 10
PHÂN
LOẠI
VĂN
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
LỚP 11
BẢN
THEO
PCNN
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
LỚP
12
BẢNG THỐNG KÊ VÀ SO SÁNH
PCNN
PCNN
SINH HOẠT
PCNN
NGHỆ THUẬT
PCNN
BÁO CHÍ
PCNN
CHÍNH
LUẬN
Lời ăn tiếng
nói hàng
ngày, đơn
giản, gần gũi
Ngôn ngữ mang
tính thảm mĩ cao
trau chuốt,
gọt giũa…
Ngôn ngữ dùng
để thông báo
tin tức
-Tính
-Tính
?
?
VẤN ĐỀ
Đặc
điểm
ngôn
ngữ
Đặc
trưng
phong
cách
cụ thể
-Tính cảm xúc
-Tính cá thể
hình tượng -Tính thông tin
-Tính truyền cảm thời sự
- Tính ngắn gọn
-Tính cá thể hoá
- Tính sinh
động hấp dẫn
Tiếng Việt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
CHÍNH LUẬN
(Tiết 1)
I. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
1. Tìm hiểu văn bản chính luận
2. a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
• Nhóm 1: Tìm hiểu về đoạn
trích “Tuyên ngôn độc lập”?
• Nhóm 2: Tìm hiểu đoạn trích
“Cao trào chống Nhật, cứu
nước”?
• Nhóm 3: Tìm hiểu đoạn “Việt
Nam đi tới”?
• Nhóm 4: Mục đích viết, thái
độ và quan điểm của người
viết với những vấn đề được
đề cập đến?
Trình bày các
nội dung sau:
+ Thể loại
+ Mục đích
+ Giọng điệu, thái
độ, quan điểm
người viết với vấn
đề.
- Từ ngữ chính trị.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Thể loại văn bản: Tuyên ngôn
“ Tất cả mọi người đều sinh ra có
quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ
những quyền không ai có thể xâm
phạm được; trong những quyền ấy, có
quyền được sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn
Độc lập 1776 của nước Mỹ. Suy rộng
ra, câu đó có ý nghĩa là: tất cả các dân
tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng, dân tộc nào cũng có quyền
sống, quyền sung sướng và quyền tự
do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền của Cách mạng Pháp năm
1791cũng nói:”Người ta sinh ra tự do,
bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn
luôn tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Đó là những lẽ phải không ai chối
được.
(Hồ Chí Minh)
Mục đích viết văn bản: Khẳng
định quyền tự do, bình đẳng
của mỗi người, mổi quốc gia,
dân tộc. Bác dẫn lời của bản
tuyên ngôn độc lập nước Mỹ
và Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền của nước Pháp làm
cở sở lý lẽ của chân lý và lẽ
phải.
Thái độ, quan điểm: Đàng
hoàng dõng dạc, giọng văn
hùng hồn đanh thép. Người
viết đứng trên lập trường của
dân tộc và nguyện vọng của
dân tộc.
CAO TRÀO CHỐNG NHẬT CỨU NƯỚC
“Ngày 9/3/1945, ở Đông Dương,
phát xít Nhật quật thực dân Pháp
xuống chân đài chính trị. Không đầy
hai mươi bốn tiếng đồng hồ, trong các
thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ
súng xin hàng.Nhiều đội quân của
Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy.
Riêng ở Cao Bằng và Bắc Cạn, một vài
đội quân của Pháp định thống nhất
hành động với Quân Giải phóng Việt
Nam chống Nhật. Ở Bắc Cạn, họ đã
cùng ta tổ chức “ Ủy ban Pháp- Việt
chống Nhật”. Nhưng không bao lâu họ
cùng bỏ ta chạy sang Trung Quốc. Có
thể nói là quân Pháp ở Đông Dương
đã không kháng chiến và công cuộc
kháng chiến ở Đông Dương là công
cuộc duy nhất của nhân dân ta.”
( Trường Chinh, Cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân Việt Nam, tập 1, Nxb
Sự thật,1976)
Thể loại: Bình luận thời sự.
Mục đích: Trường Chinh chỉ
rõ kẻ lúc này của nhân dân ta
là Phát xít Nhật.
Thái độ, quan điểm: Phủ nhận
vai trò đồng minh của Pháp,
khẳng định kẻ thù là Nhật.
VIỆT NAM ĐI TỚI
Khắp non sông Việt Nam đang
bừng sáng một sinh khí mới. Sinh khí
ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt
từng người dân, trong từng thôn bản,
ngõ phố, trên từng cánh đồng, công
trường, trong từng viện nghiên cứu,
trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn
gió,…
Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người !
Đất nước đang căng đầy sức xuân
trong ý chí và khát vọng vươn tới của
80 triệu người con đất Việt. Nguồn
sinh lực mới được kết tụ và nhân lên
trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn
tạo ra một sức băng lướt mới trên
con đường dài xây dựng một xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự
tin đi tới!
( Theo báo Quân đội nhân dân, số tết
2004)
Thể loại: Xã luận
Mục đích: Phân tích
những thành tựu mới về
các lĩnh vực của đất nước
trên trường quốc tế. Từ
đó nêu những triển vọng
tốt đẹp của cách mạng
trong thời gian sắp tới
Thái độ, quan điểm: Tự
hào, tin tưởng vào tương
lai tươi sáng của cả dân
tộc nhân dịp đầu năm
mới.
1. Tìm hiểu văn bản chính luận
b. - Mục đích
Thuyết phục người đọc, người nghe bằng
những lý lẽ và lập luận dựa trên những
quan điểm chính trị nhất định.
- THÁI ĐỘ:
Dứt khoátMục
rõ đích
ràng,viết
giữ
vănvững
bản quan điểm
chính trị củachính
mình.luận là gì?
- QUAN ĐIỂM:
Thái độ và quan điểm của
Dùng lý lẽ và dẫn chứng xác đáng để
người viết với những vấn
không ai bác bỏ được, có sức thuyết phục
đề được đề cập đến?
với người đọc và người nghe.
2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn
ngữ chính luận.
- Nhóm 1: Nêu các loại văn bản chính luận
thời xưa và văn bản chính luận hiện đại? Lấy
ví dụ?
- Nhóm 2: Nêu phạm vi sử dụng và các dạng
tồn tại của của ngôn ngữ chính luận? Lấy ví
dụ?
- Nhóm 3: Phân biệt giữa nghị luận và chính
luận?
- Nhóm 4: Ngôn ngữ chính luận là gì?
Thời
xưa
a. Văn bản
Chính luận
Hiện
đại
Hịch, Cáo,
Thư, Sách,
Chiếu, Biểu,…
Chữ
Hán
Các cương lĩnh; tuyên bố,
tuyên ngôn, lời kêu gọi,
hiệu triệu; các bài bình
luận, xã luận; các báo cáo,
tham luận, phát biểu trong
các hội thảo, hội nghị
chính trị, …
Phạm vi và các dạng tồn tại
của ngôn ngữ chính luận?
b. Phạm vi sử dụng:
Dùng trong văn bản chính luận, trong các tài
liệu chính trị, trong những tác phẩm lí luận có quy mô lớn như.
- Ngôn ngữ chính luận có thể tồn tại:
+ Dạng nói: phát biểu hội nghị, các cuộc thảo luận, tranh luận..mang tính chất
chính trị
+ Dạng viết: tác phẩm lí luận, tài liệu chính trị…
* Mục đích: Xoay quanh một việc trình bày ý kiến, bình
luận, đánh giá một sự kiện một vấn đề chính trị, theo
một quan điểm chính trị nhất định.
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
c. Phân biệt giữa nghị luận và chính luận
.
* Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận
Khái niện
Tiêu chí
Chức năng
Phạm vi sử
dụng
Nghị luận
- Là thao tác tư duy (diễn giảng, lập luận, bàn bạc).
Một bài làm văn trong nhà
trường (nghị luận văn
chương, nghị luận xã hội).
- Sử dụng ở tất cả các lĩnh
vực (nghị luận văn học,
nghị luận xã hội)
Chính luận
Là phong cách
ngôn ngữ độc lập
với phong cách
ngôn ngữ khác.
-Chỉ thu hẹp trong
phạm vi trình bày
quan điểm về vấn đề
chính trị.
d. Khái niệm ngôn ngữ chính luận
- Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ dùng trong văn
bản chính luận để trình bày ý kiến hoặc bình luận,
đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính
sách, chủ trương về văn hoá, xã hội theo một quan điểm
chính trị nhất định .
MỘT SỐ NHÀ CHÍNH TRỊ NỔI TIẾNG
HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CHINH
LÊ DUẪN
PHẠM VĂN ĐỒNG
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất:
Phong cách chính luận được dùng trong loại văn bản nào?
A. Các văn bản chính luận (viết hoặc nói) nhằm trình bày, đánh
gía những sự kiện, những vấn đề chính trị, xã hội…theo một
quan điểm chính trị nhất định
B. Các văn bản như: hịch, cáo, tuyên ngôn… để trình bày một
vấn đề của xã hội
C. Các cuộc họp, hội thảo, nói chuyện thời sự… nhằm trình bày
các vấn đề của xã hội
ĐÁP ÁN: A
Câu 2: Trong những văn bản sau, văn bản nào
không thuộc văn bản chính luận?
A. Về luận lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh)
B. Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
(Nguyễn An Ninh)
C. Ba cống hiến vĩ đại của Các mác (Ăng - ghen)
D. Đăc điểm loại hình ngôn ngữ của Tiếng Việt.
• ĐÁP ÁN: D
CÂU 3:
Trong chương
trình THCS
và THPT em
đã được học
(hay đọc)
những tác
phẩm văn học
chính luận
nào?
• Nam quốc sơn hà (Lý
Thường Kiệt)
Bình Ngô đại cáo (Nguyễn
Trãi)
Hịch tướng sĩ (Trần Quốc
Tuấn)
Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
IV. VẬN DỤNG: VÌ SAO CÓ THỂ KHẲNG ĐỊNH ĐOẠN VĂN
SAU ĐÂY THUỘC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH
LUẬN?
(1) Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước.
(2) Đó là một truyền thống
quý báu của ta.
(3) Từ xưa đến nay, mỗi khi
Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh
thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn,
nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước
(HCM-BT2-SGK)
Chú ý:
-Về từ ngữ?
-Về câu văn?
-Quan điểm chính trị
của Bác ?
IV. VẬN DUNG
NGHỊ LUẬN CHÍNH TRỊ
(1) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
(2) Đó là một truyền thống quý báu của ta.
(3) Từ xưa đến nay,mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng,
thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một
làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (HCM-BT2-SGK)
HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CHINH
- Từ ngữ: Dùng nhiều từ ngữ
chính trị
- Câu văn: mạch lạc, chặt chẽ, tuy
có thể dùng câu dài (3)
- Quan điểm chính trị: đánh giá
cao lòng yêu nước của nhân dân ta
- Sức hấp dẫn & truyền cảm: lập
luận chặt chẽ, hình ảnh so sánh cụ
thể, sát hợp
LÊ DUẪN
PHẠM VĂN ĐỒNG
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1/ Soạn phần II: Các phương tiện diễn
đạt và đặc trưng của ngôn ngữ chính
luận.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
VÀ KÍNH CHÚC SỨC KHỎE
QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ!
Quan sát và cho biết văn bản sau đây thuộc phong
cách ngôn ngữ nào?
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.
Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?”
(Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử)
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Câu 2: Văn bản sau đây thuộc phong cách ngôn
ngữ nào?
Bản tin COVID-19 tối 19/7: Hà Nội, TP.HCM và 21 tỉnh thêm 2.161
ca mới
19/07/2021 19:27 (GMT+7)
Như vậy, trong ngày 19/7, Việt Nam ghi nhận 4.175 ca mới tại 32
tỉnh, thành phố. Riêng TP.HCM hôm nay có 3.074 ca bệnh.
Bộ Y tế tối 19/7 cho biết 12 giờ qua có 2.180 ca mắc mới, nâng tổng số
ca bệnh ở nước ta lên 58.025. Số lượng ca mắc mới ghi nhận trong nước
tính từ ngày 27/4 đến nay là 52.215 ca, trong đó có 7.893 bệnh nhân đã
được công bố khỏi bệnh.
Trong số 2.180 ca mới có 19 ca cách ly ngay sau khi nhập cảnh và 2.161
ca ghi nhận trong nước tại TP. Hồ Chí Minh (1.539), Bình Dương (288),
Đồng Nai (80), Long An (37), Khánh Hòa (34), Hà Nội (32), Bình Thuận
(19), Phú Yên (16), Bà Rịa - Vũng Tàu (11), Quảng Nam (9)
(Nguồn: https://giadinh.net.vn/y-te/ban-tin-covid-19-toi-19-7)
Phong cách ngôn ngữ báo chí
CÂU 3: Chỉ ra phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong
đoạn ngữ liệu trên?
A : Con cá này bao nhiêu tiền?
B : Mười nghìn chú.
A : Đắt thế. Tám nghìn thôi. Bán không?
B : Cá hơn một ký, lại tươi thế này mà chú trả có tám
nghìn. Chú cho thêm đi.
A : Thôi, chín nghìn.
B :Vâng, Chú đưa làn em bỏ vào cho nào.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Câu 3: Văn bản sau đây thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
Phong cách ngôn ngữ chính luận
Kể tên các phong cách ngôn ngữ đã hoặc
các loại phong cách mà em biết?
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
LỚP 10
PHÂN
LOẠI
VĂN
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ
LỚP 11
BẢN
THEO
PCNN
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ HÀNH CHÍNH
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
LỚP
12
BẢNG THỐNG KÊ VÀ SO SÁNH
PCNN
PCNN
SINH HOẠT
PCNN
NGHỆ THUẬT
PCNN
BÁO CHÍ
PCNN
CHÍNH
LUẬN
Lời ăn tiếng
nói hàng
ngày, đơn
giản, gần gũi
Ngôn ngữ mang
tính thảm mĩ cao
trau chuốt,
gọt giũa…
Ngôn ngữ dùng
để thông báo
tin tức
-Tính
-Tính
?
?
VẤN ĐỀ
Đặc
điểm
ngôn
ngữ
Đặc
trưng
phong
cách
cụ thể
-Tính cảm xúc
-Tính cá thể
hình tượng -Tính thông tin
-Tính truyền cảm thời sự
- Tính ngắn gọn
-Tính cá thể hoá
- Tính sinh
động hấp dẫn
Tiếng Việt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ
CHÍNH LUẬN
(Tiết 1)
I. VĂN BẢN CHÍNH LUẬN VÀ NGÔN NGỮ CHÍNH LUẬN
1. Tìm hiểu văn bản chính luận
2. a. Tìm hiểu ngữ liệu (SGK)
• Nhóm 1: Tìm hiểu về đoạn
trích “Tuyên ngôn độc lập”?
• Nhóm 2: Tìm hiểu đoạn trích
“Cao trào chống Nhật, cứu
nước”?
• Nhóm 3: Tìm hiểu đoạn “Việt
Nam đi tới”?
• Nhóm 4: Mục đích viết, thái
độ và quan điểm của người
viết với những vấn đề được
đề cập đến?
Trình bày các
nội dung sau:
+ Thể loại
+ Mục đích
+ Giọng điệu, thái
độ, quan điểm
người viết với vấn
đề.
- Từ ngữ chính trị.
TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Thể loại văn bản: Tuyên ngôn
“ Tất cả mọi người đều sinh ra có
quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ
những quyền không ai có thể xâm
phạm được; trong những quyền ấy, có
quyền được sống, quyền tự do và
quyền mưu cầu hạnh phúc.
Lời bất hủ ấy trong bản Tuyên ngôn
Độc lập 1776 của nước Mỹ. Suy rộng
ra, câu đó có ý nghĩa là: tất cả các dân
tộc trên thế giới đều sinh ra bình
đẳng, dân tộc nào cũng có quyền
sống, quyền sung sướng và quyền tự
do.
Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền của Cách mạng Pháp năm
1791cũng nói:”Người ta sinh ra tự do,
bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn
luôn tự do và bình đẳng về quyền lợi”
Đó là những lẽ phải không ai chối
được.
(Hồ Chí Minh)
Mục đích viết văn bản: Khẳng
định quyền tự do, bình đẳng
của mỗi người, mổi quốc gia,
dân tộc. Bác dẫn lời của bản
tuyên ngôn độc lập nước Mỹ
và Tuyên ngôn Nhân quyền và
Dân quyền của nước Pháp làm
cở sở lý lẽ của chân lý và lẽ
phải.
Thái độ, quan điểm: Đàng
hoàng dõng dạc, giọng văn
hùng hồn đanh thép. Người
viết đứng trên lập trường của
dân tộc và nguyện vọng của
dân tộc.
CAO TRÀO CHỐNG NHẬT CỨU NƯỚC
“Ngày 9/3/1945, ở Đông Dương,
phát xít Nhật quật thực dân Pháp
xuống chân đài chính trị. Không đầy
hai mươi bốn tiếng đồng hồ, trong các
thành phố lớn, thực dân Pháp đều hạ
súng xin hàng.Nhiều đội quân của
Pháp nhằm biên giới cắm đầu chạy.
Riêng ở Cao Bằng và Bắc Cạn, một vài
đội quân của Pháp định thống nhất
hành động với Quân Giải phóng Việt
Nam chống Nhật. Ở Bắc Cạn, họ đã
cùng ta tổ chức “ Ủy ban Pháp- Việt
chống Nhật”. Nhưng không bao lâu họ
cùng bỏ ta chạy sang Trung Quốc. Có
thể nói là quân Pháp ở Đông Dương
đã không kháng chiến và công cuộc
kháng chiến ở Đông Dương là công
cuộc duy nhất của nhân dân ta.”
( Trường Chinh, Cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân Việt Nam, tập 1, Nxb
Sự thật,1976)
Thể loại: Bình luận thời sự.
Mục đích: Trường Chinh chỉ
rõ kẻ lúc này của nhân dân ta
là Phát xít Nhật.
Thái độ, quan điểm: Phủ nhận
vai trò đồng minh của Pháp,
khẳng định kẻ thù là Nhật.
VIỆT NAM ĐI TỚI
Khắp non sông Việt Nam đang
bừng sáng một sinh khí mới. Sinh khí
ấy đang biểu hiện trên khuôn mặt
từng người dân, trong từng thôn bản,
ngõ phố, trên từng cánh đồng, công
trường, trong từng viện nghiên cứu,
trên các chốt tiền tiêu đầu sóng ngọn
gió,…
Rạo rực đất trời, rạo rực lòng người !
Đất nước đang căng đầy sức xuân
trong ý chí và khát vọng vươn tới của
80 triệu người con đất Việt. Nguồn
sinh lực mới được kết tụ và nhân lên
trong xuân Giáp Thân đang hứa hẹn
tạo ra một sức băng lướt mới trên
con đường dài xây dựng một xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh.
Xuân mới, thế và lực mới, chúng ta tự
tin đi tới!
( Theo báo Quân đội nhân dân, số tết
2004)
Thể loại: Xã luận
Mục đích: Phân tích
những thành tựu mới về
các lĩnh vực của đất nước
trên trường quốc tế. Từ
đó nêu những triển vọng
tốt đẹp của cách mạng
trong thời gian sắp tới
Thái độ, quan điểm: Tự
hào, tin tưởng vào tương
lai tươi sáng của cả dân
tộc nhân dịp đầu năm
mới.
1. Tìm hiểu văn bản chính luận
b. - Mục đích
Thuyết phục người đọc, người nghe bằng
những lý lẽ và lập luận dựa trên những
quan điểm chính trị nhất định.
- THÁI ĐỘ:
Dứt khoátMục
rõ đích
ràng,viết
giữ
vănvững
bản quan điểm
chính trị củachính
mình.luận là gì?
- QUAN ĐIỂM:
Thái độ và quan điểm của
Dùng lý lẽ và dẫn chứng xác đáng để
người viết với những vấn
không ai bác bỏ được, có sức thuyết phục
đề được đề cập đến?
với người đọc và người nghe.
2. Nhận xét chung về văn bản chính luận và ngôn
ngữ chính luận.
- Nhóm 1: Nêu các loại văn bản chính luận
thời xưa và văn bản chính luận hiện đại? Lấy
ví dụ?
- Nhóm 2: Nêu phạm vi sử dụng và các dạng
tồn tại của của ngôn ngữ chính luận? Lấy ví
dụ?
- Nhóm 3: Phân biệt giữa nghị luận và chính
luận?
- Nhóm 4: Ngôn ngữ chính luận là gì?
Thời
xưa
a. Văn bản
Chính luận
Hiện
đại
Hịch, Cáo,
Thư, Sách,
Chiếu, Biểu,…
Chữ
Hán
Các cương lĩnh; tuyên bố,
tuyên ngôn, lời kêu gọi,
hiệu triệu; các bài bình
luận, xã luận; các báo cáo,
tham luận, phát biểu trong
các hội thảo, hội nghị
chính trị, …
Phạm vi và các dạng tồn tại
của ngôn ngữ chính luận?
b. Phạm vi sử dụng:
Dùng trong văn bản chính luận, trong các tài
liệu chính trị, trong những tác phẩm lí luận có quy mô lớn như.
- Ngôn ngữ chính luận có thể tồn tại:
+ Dạng nói: phát biểu hội nghị, các cuộc thảo luận, tranh luận..mang tính chất
chính trị
+ Dạng viết: tác phẩm lí luận, tài liệu chính trị…
* Mục đích: Xoay quanh một việc trình bày ý kiến, bình
luận, đánh giá một sự kiện một vấn đề chính trị, theo
một quan điểm chính trị nhất định.
BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng
c. Phân biệt giữa nghị luận và chính luận
.
* Phân biệt khái niệm nghị luận và chính luận
Khái niện
Tiêu chí
Chức năng
Phạm vi sử
dụng
Nghị luận
- Là thao tác tư duy (diễn giảng, lập luận, bàn bạc).
Một bài làm văn trong nhà
trường (nghị luận văn
chương, nghị luận xã hội).
- Sử dụng ở tất cả các lĩnh
vực (nghị luận văn học,
nghị luận xã hội)
Chính luận
Là phong cách
ngôn ngữ độc lập
với phong cách
ngôn ngữ khác.
-Chỉ thu hẹp trong
phạm vi trình bày
quan điểm về vấn đề
chính trị.
d. Khái niệm ngôn ngữ chính luận
- Ngôn ngữ chính luận là ngôn ngữ dùng trong văn
bản chính luận để trình bày ý kiến hoặc bình luận,
đánh giá một sự kiện, một vấn đề chính trị, một chính
sách, chủ trương về văn hoá, xã hội theo một quan điểm
chính trị nhất định .
MỘT SỐ NHÀ CHÍNH TRỊ NỔI TIẾNG
HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CHINH
LÊ DUẪN
PHẠM VĂN ĐỒNG
III. LUYỆN TẬP
Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất:
Phong cách chính luận được dùng trong loại văn bản nào?
A. Các văn bản chính luận (viết hoặc nói) nhằm trình bày, đánh
gía những sự kiện, những vấn đề chính trị, xã hội…theo một
quan điểm chính trị nhất định
B. Các văn bản như: hịch, cáo, tuyên ngôn… để trình bày một
vấn đề của xã hội
C. Các cuộc họp, hội thảo, nói chuyện thời sự… nhằm trình bày
các vấn đề của xã hội
ĐÁP ÁN: A
Câu 2: Trong những văn bản sau, văn bản nào
không thuộc văn bản chính luận?
A. Về luận lí xã hội ở nước ta (Phan Châu Trinh)
B. Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức
(Nguyễn An Ninh)
C. Ba cống hiến vĩ đại của Các mác (Ăng - ghen)
D. Đăc điểm loại hình ngôn ngữ của Tiếng Việt.
• ĐÁP ÁN: D
CÂU 3:
Trong chương
trình THCS
và THPT em
đã được học
(hay đọc)
những tác
phẩm văn học
chính luận
nào?
• Nam quốc sơn hà (Lý
Thường Kiệt)
Bình Ngô đại cáo (Nguyễn
Trãi)
Hịch tướng sĩ (Trần Quốc
Tuấn)
Chiếu dời đô (Lí Công Uẩn)
IV. VẬN DỤNG: VÌ SAO CÓ THỂ KHẲNG ĐỊNH ĐOẠN VĂN
SAU ĐÂY THUỘC PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHÍNH
LUẬN?
(1) Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước.
(2) Đó là một truyền thống
quý báu của ta.
(3) Từ xưa đến nay, mỗi khi
Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh
thần ấy lại sôi nổi, nó kết
thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn,
nó nhấn chìm tất cả lũ bán
nước và lũ cướp nước
(HCM-BT2-SGK)
Chú ý:
-Về từ ngữ?
-Về câu văn?
-Quan điểm chính trị
của Bác ?
IV. VẬN DUNG
NGHỊ LUẬN CHÍNH TRỊ
(1) Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
(2) Đó là một truyền thống quý báu của ta.
(3) Từ xưa đến nay,mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng,
thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một
làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua
mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (HCM-BT2-SGK)
HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CHINH
- Từ ngữ: Dùng nhiều từ ngữ
chính trị
- Câu văn: mạch lạc, chặt chẽ, tuy
có thể dùng câu dài (3)
- Quan điểm chính trị: đánh giá
cao lòng yêu nước của nhân dân ta
- Sức hấp dẫn & truyền cảm: lập
luận chặt chẽ, hình ảnh so sánh cụ
thể, sát hợp
LÊ DUẪN
PHẠM VĂN ĐỒNG
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1/ Soạn phần II: Các phương tiện diễn
đạt và đặc trưng của ngôn ngữ chính
luận.
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
VÀ KÍNH CHÚC SỨC KHỎE
QUÝ THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ!
 







Các ý kiến mới nhất