Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 18. Chu kì tế bào

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mộng Linh
Ngày gửi: 20h:46' 08-02-2023
Dung lượng: 19.6 MB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO
VÀ CÁC EM HỌC SINH

BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO

NỘI DUNG BÀI HỌC
I

KHÁI NIỆM CHU KÌ TẾ BÀO

II

CÁC PHA CỦA CHU KÌ TẾ BÀO

III

KIỂM SOÁT CHU KÌ TẾ BÀO

IV

UNG THƯ

KHỞI ĐỘNG
Chu kì tế bào là hoạt động sống rất quan trọng đối với cơ thể sinh vật.
Vậy cơ chế nào kiểm soát chu kì tế bào? Nếu sự phân chia tế bào một
cách không bình thường sẽ dẫn đến hậu quả gì?
- Các điểm kiểm soát
- Gây nên bệnh ung thư

I. KHÁI NIỆM CHU KÌ TẾ BÀO

Chu kì tế bào là gì? Sau một chu kì tế bào thì từ một tế
bào mẹ ban đầu tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
2n
2n

2n

Chu kì tế bào

- Là hoạt động sống có tính chu kì, diễn ra từ lần phân bào này tới lần
phân bào tiếp theo.
- Kết quả: từ một tế bào mẹ (2n) → hai tế bào con (2n).

Các tế bào mới như thế nào với tế bào ban đầu?
tế bào con
(2n)
tế bào
(2n)

Giống hệt tế bào ban đầu.

Chu kì tế bào của tế bào ruột

12 giờ

Chu kì tế bào của phôi thai

15-20 phút

- Các sinh vật đơn bào (vi khuẩn, nấm men):
sau mỗi chu kì tế bào, 1 tế bào mẹ → 2 cơ thể mới.

Vi khuẩn

Nấm men
Saccharomyces cerevisiae

- Ở sinh vật đa bào:
+ Từ hợp tử → một cơ thể hoàn chỉnh.
+ Từ một tế bào → những tế bào mới bổ sung cho các tế bào bị tổn
thương, tế bào già hoặc bị phân hủy.

Hợp tử

Cơ thể

II. CÁC PHA CỦA CHU KÌ TẾ BÀO
Chu kì tế bào ở tế bào nhân sơ khác nhân thực điểm nào?

Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực

Chu kì TB: trực phân

* Tế bào nhân thực: 2 giai đoạn
- Giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian)
là thời kì sinh trưởng của tế bào, gồm
3 pha:
+ Pha G1: Tế bào tổng hợp các chất
cần cho sự sinh trưởng.
Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào?
Kể tên các giai đoạn của chu kì tế bào?

+ Pha S: Nhân đôi DNA và NST, các NST
dính nhau ở tâm động → NST kép.
+ Pha G2: Tổng hợp các chất cho tế bào,
NST dạng sợi mảnh.

NST đơn

NST kép

- Giai đoạn phân chia tế bào (pha M)
gồm hai quá trình:

+ Phân chia nhân: NST của tế bào mẹ
được tách làm 2 phần giống nhau.
+ Phân chia tế bào chất: 1TB mẹ → 2
TB con

Hãy cho biết các giai đoạn của chu kì
tế bào có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
- Quan hệ chặt chẽ.
- Việc chuyển các giai đoạn được
kiểm soát nghiêm ngặt, đảm bảo cho
chu kì tế bào diễn ra bình thường.

III. KIỂM SOÁT CHU KÌ TẾ BÀO

Chu kì tế bào có mấy điểm kiểm
soát? kể tên các điểm kiểm soát
chu kì tế bào.
Có ba điểm kiểm soát:

- Điểm kiểm soát G1 (điểm kiểm soát
khởi đầu = điểm kiểm soát giới hạn).
- Điểm kiểm soát G2/M.
- Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa - kì
sau.

- Vai trò của điểm kiểm soát:
+ Kiểm tra, sửa chữa các sai
hỏng của DNA.
+ Ngăn chặn chu kì TB: khi các
hoạt động của nó bất thường.
+ TB không thể qua pha kế tiếp
khi DNA hỏng hay các thiếu sót
chưa được điều chỉnh.

- Ý Nghĩa:

Đảm bảo sự chính xác của
quá trình phân bào trong TB
nhân thực.

IV. UNG THƯ
1. Nguyên nhân, cơ chế
gây ung thư:
- Cho biết điểm khác biệt
của việc phân chia tế bào
bình thường và tế bào
ung thư.
- Khối u và ung thư là gì?

- Khối u:
là một nhóm tế bào tăng sinh không biệt hóa trong cơ thể do các tế
bào phân chia mất kiểm soát.

- Ung thư
là bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả năng
di căn và xâm lấn sang những bô phận khác của cơ thể.

2. Một số thông tin về bệnh ung thư
Hãy cho biết tình trạng ung thư tại Việt Nam? Các bệnh ung thư phổ
biến, các yếu tố nguy cơ và cách phòng ngừa bệnh ung thư?

2. Một số thông tin về bệnh ung thư
- Các bệnh ung thư phổ biến ở Việt Nam gồm: ung
thư gan, ung thư phổi, ung thư vú, ung thư dạ dày, ung
thư trực tràng.

Theo thống kê của GLOBOCAN, năm 2020, Việt Nam ước tính có
182 563 ca mắc mới và 122 690 ca tử vong do ung thư, như vậy cứ
100 000 người thì có 159 người được chẩn đoán mắc mới ung thư
và 106 người tử vong do ung thư.

- Phòng chống ung thư:
+ Sống lành mạnh.
+ Tầm soát sức khỏe định kì.

- Điều trị:
phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, liệu pháp gene,
điều trị bằng tế bào gốc...
Liệu pháp gene

Phẫu trị

Hóa trị

Xạ trị

LUYỆN TẬP
Câu 1: Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là
G1, G2, S, pha M

A

B

S, G1, G2, pha M

C

G2, G1, S, pha M

D
G1, S, G2, pha M

LUYỆN TẬP
Câu 2: Trong 1 chu kì tế bào, kỳ trung gian được chia làm:
1 pha

3 pha

A

B

C

D

2 pha

4 pha

LUYỆN TẬP

Câu 3: Nguyên nhân gây ra ung thư là do

A
Tế bào chết
theo chương
trình

B
Tế bào
không
phân chia

C
Tế bào phân
chia mất kiểm
soát

D
Tế bào
dừng phân
chia

LUYỆN TẬP
Câu 4:  Cho các nguyên nhân

A

 4

B

3

C

2

D

1

gây ung thư sau:
(1): Nhiễm trùng
(2): Ăn uống không lành mạnh
(3): Di truyền
(4): Ít vận động
Số câu đúng là?

LUYỆN TẬP

Câu 5:Trong pha M, sự phân chia nhân tế bào trải qua mấy
giai kì?

A

B

C

D

2

3

4

5

LUYỆN TẬP

Câu 6: Ở tế bào nhân sơ, chu kì phân bào:

A
Gồm 2 giai đoạn

C

Add title text

B

Bao gồm pha M

Là quá trình trực
phân
Add title text

D

Tương tự như tế bào
nhân thực

LUYỆN TẬP

Câu 7: Trong các yếu tố nguy cơ gây bệnh ung thư sau,
yếu tố chiếm tỷ lệ cao nhất là?
A

Rượu
bia.

B

Nhiễm
trùng.

C

Di
truyền.

D

Hút
thuốc.

LUYỆN TẬP
Câu 8: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự các điểm
kiểm soát trong chu kì tế bào?
A Điểm G1, Điểm G2/M, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau
B Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G2/M, Điểm G1
C Điểm G1, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G2/M
D Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G1, Điểm G2/M

LUYỆN TẬP

Câu 9: Có mấy điểm kiểm soát chu kì tế bào?

A
Một

B
Hai

C
Ba

D
Bốn

LUYỆN TẬP
Câu 10: Loại ung thư nào sau đây chiếm tỉ lệ cao hơn so với các
loại còn lại theo thống kê của GLOBOCAN tại Việt Nam 2020?

A

B

Ung thư gan

Ung thư phổi

C

D

Ung thư vú

Ung thư dạ dày

- Vì khi tế bào thần kinh biệt hoá thành tế bào thần kinh trưởng
thành sẽ bị mất trung tử nên các tế bào này sẽ tồn tại ở pha G0 của
chu kì tế bào và mất khả năng hình thành tế bào con.
- Vì thế tế bào thần kinh có GĐ trung gian kéo dài suốt đời sống mà
không có phân bào.

VẬN DỤNG
Câu 1: Cơ chế nào kiểm soát chu kì tế bào? Tại sao nói pha G1 vừa
là pha sinh trưởng vừa là pha kiểm soát của chu kì tế bào?
- Các điểm kiểm soát.
- Pha G1: tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng, nhưng nếu
xuất hiện các sai hỏng, điểm kiểm soát G1 sẽ sử dụng cơ chế tín hiệu
để ngừng chu kì tế bào đến khi các sai hỏng được khắc phục rồi mới
tiến vào pha S và bắt đầu quá trình tự nhân đôi DNA.

VẬN DỤNG
Câu 2: Trong chu kì tế bào, pha nào có nhiều thay đổi về thành phần
trong tế bào và pha nào có nhiều thay đổi về hình thái? Hai pha này
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Pha G2 có nhiều thay đổi về thành phần trong tế bào và pha M (pha
phân bào) có nhiều thay đổi về hình thái. Pha G2 cung cấp các
nguyên liệu (bào quan, ADN và tế bào chất) cho pha M, pha M phân
chia tế bào để các tế bào mới tiếp tục bước vào các pha để phân chia.
 
Gửi ý kiến