CTST - Bài 18. Chu kì tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 13h:55' 05-12-2024
Dung lượng: 45.4 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn:
Người gửi: Đặng Công Trí
Ngày gửi: 13h:55' 05-12-2024
Dung lượng: 45.4 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
CHU KÌ TẾ
BÀO
BÀI 18
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ
đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ
giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào
- Giải thích được sự phân chia tế bào một cách
không bình thường có thể dẫn đến ung thư. Trình
bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở
Việt Nam. Nêu được một số biện pháp phòng
tránh ung thư.
Nội dung bài học
KHÁI NIỆM
CHU KÌ TẾ
BÀO
CÁC PHA CỦA
CHU KÌ TẾ BÀO
KIỂM SOÁT
CHU KÌ TẾ
BÀO
UNG THƯ
01
KHÁI NIỆM
CHU KÌ TẾ
BÀO
Matthias Jakob
Schleiden 1838
Theodor
Schwann 1839
Rudolph Virchow 1858
Mọi tế bào đều
Tất cả các sinh vật do
được sinh ra từ tế
một hay nhiều tế bào
This presentation template
bào was
tạo thành CREDITS:
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, infographics & images by Freepik
and illustrations by Stories
Sự sinh sản tế bào (sự phân chia tế
bào) là 1 hiện tượng cơ bản của sự
sống
Nhờ đâu mà cơ thể
chúng ta
lớn lên được ?
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, infographics & images by Freepik
and illustrations by Stories
“SINH SẢN” CỦA TẾ BÀO
Tế bào gan
người
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Chu kì TB Chu kì TB Chu kì TB
6 tháng
6 tháng
6 tháng
Chu kì tế bào
Chu kì tế bào (chu kì
phân bào): là hoạt động
sống có tính chu kì, diễn
ra từ lần phân bào này
đến lần phân bào tiếp
theo, kết quả là từ 1 tế
bào mẹ ban đầu hình
thành 2 tế bào con
CHU KỲ TẾ BÀO
02
CÁC PHA
CỦA
CHU KÌ TẾ
BÀO
Tế bào
Chu
kì
tế
bào
là
quá
trình
trực
nhân
sơ
phân (phân đôi)
là hình thức phân bào trực tiếp, không qua hình thành
thoi phân bào
Tế bào
Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn:
+ Giai
đoạn chuẩn bị
nhân
thực
(kì trung
gian): giúp tế bào phát triển, tích lũy
vật chất, nhân đôi DNA và NST
+ Giai đoạn phân chia tế bào (pha
M)
* Kì trung gian gồm
03 pha chính:
- Pha G1: Tổng hợp
các chất cần thiết cho
sự sinh trưởng.
- Pha S: nhân đôi
DNA và nhiễm sắc thể
(các NST dính nhau ở
tâm động tạo thành
NST kép).
- Pha G2: Tổng hợp
tất cả những gì còn
lại cần cho quá trình
* Giai đoạn phân chia
tế bào (Pha M hay Pha
phân bào) gồm 02 quá
trình:
- Quá trình phân chia
nhân: NST của tế bào
mẹ được chia tách làm 2
phần giống nhau.
- Quá trình phân chia
tế bào chất
03
KIỂM SOÁT
CHU KÌ TẾ
BÀO
Khối u chụp dưới kính hiển vi
Khối u trong thận
Khối u trong phổi
Khối u
trong gan
CƠ CHẾ KIỂM SOÁT
PHÂN BÀO
+ Điểm kiểm soát G1 (điểm
kiểm soát khởi đầu, điểm
kiểm soát giới hạn G0): nếu tế
bào không vượt qua điểm này thì
sẽ tiến vào trạng thái “nghỉ” ở
pha Go
+ Điểm kiểm soát G2/M: kiểm
soát sự sắp xếp các NST trên thoi
phân bào
+ Điểm kiểm soát chuyển tiếp
kì giữa – kì sau (điểm kiểm
soátNếu
thoi
phân
hệđược
thốngkhắc
=>
sai
hỏngbào):
không
kiểm soát
sẽ kích
hoạtsoát
sự phân
phục
thì điểm
kiểm
sẽ kích
chia các
nhiễm
chị chương
em
hoạt
cơ chế
tự sắc
hủy tửtheo
trong các
kép
trình
hayNST
chết
tế bào theo chương
Đặc điểm của Chu
kì
tế
bào
Được điều khiển chặt chẽ nhằm đảm
bảo cho sự sinh trưởng và phát triển
bình thường của cơ thể.
Trên cùng 1 cơ thể, tốc độ phân chia tế
bào ở các bộ phận khác nhau là khác
nhau.
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ
Đặc điểm thứ nhất:
Chu kì tế bào được điều khiển
một cách chặt chẽ
Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức độ nhất định thì lại phân
chia?
Tế bào phân chia khi nhận biết được tín hiệu bên
trong và bên ngoài tế bào.
Tế bào được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và
phát triển bình thường của cơ thể
Đặc điểm thứ hai:
Trên cùng 1 cơ thể, tốc độ phân chia
tế bào ở các bộ phận khác nhau là
Tốc độ và thời gian phân
chia giữa
các tế bào ở các cơ quan có
khác
nhau
giống nhau hay không?
Thời gian chu kì tế bào ở loại tế bào và loài là khác
nhau
Ví dụ:
● Tế bào phôi sớm ở người: 20 phút/lần
● Tế bào ruột: 6 giờ/lần
● Tế bào gan: 6 tháng/lần
Đặc điểm thứ ba:
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ
phân chia khi có tín hiệu
Giả sử 1 tế bào nào đó, không phân chia theo sự kiểm soát của cơ
thể thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Nếu cơ chế điều khiển sự phân bào trục trặc hoặc bị
hư hỏng thì cơ thể có thể bị bệnh (Bệnh ung thư)
04
UNG THƯ
Khái niệm
Ung thư là một nhóm
bệnh liên quan đến sự
tăng sinh bất thường của
tế bào với khả năng di căn
và xâm lấn sang các bộ
Mục tiêu điều trị ung thư là ngăn ngừa
và loại bỏ khối u. Can thiệp y khoa là
lựa chọn tốt để loại bỏ khối u như phẫu
thuật (bằng tia gamma, ghép tạng), xạ
trị, hóa trị (bằng hóa chất hay kết hợp
với chất đồng vị phóng xạ), đốt điện,
tiêm cồn hay điều trị bằng tế bào gốc,
liệu pháp gene,…
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải
qua trong khoảng thời gian giữa hai lần
nguyên phân liên tiếp được gọi là :
A. Quá trình phân
bào
B. Chu kỳ tế bào
C. Phát triển tế bào
D. Phân chia tế bào
Thời gian của một chu kỳ tế bào được
xác định bằng:
A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân
liên tiếp
B. Thời gian kì trung gian
C. Thời gian của quá trình nguyên
phân
D. Thời gian của các quá trình chính
thức trong một lần nguyên phân
Khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
gọi là
A. Chu kì tế bào
B. Phân chia tế bào
C. Phân cắt tế bào
D. Phân đôi tế bào
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau
đây
không
đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai
lần phân bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá
trình phân bào.
C. Trong chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình
thái và số lượng NST.
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một
cơ thể đều giống nhau
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai
lần giảm bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá
trình phân bào
C. Trong chu kỳ tế bào không có sự biến đổi
hình thái và số lượng NST.
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một
cơ thể đều giống nhau
Chu kỳ tế bào nào ở người có thời gian
ngắn nhất
A. Tế bào ruột
B. Tế bào gan
C. Tế bào phôi
D. Tế bào cơ
Tế bào nào ở người có chu kỳ ngắn
nhất trong các tế bào dưới đây?
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào phôi
C. Tế bào sinh dục
D. Tế bào giao tử
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo
trình tự
A. G1, G2, S, nguyên phân.
B. G1, S, G2, nguyên phân .
C. S, G1, G2, nguyên phân.
D. G2, G1, S, nguyên phân.
Trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian
được chia làm
A. 1 pha
B. 3 pha
C. 2 pha
D. 4 pha
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình
3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ
tế
bào
là:
A. G1, S, G2
B. G2, G2, S
C. S, G2, G1
D. S, G1, G2
(2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu
kỳ tế bào.
(3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế
bào.
(4) NST nhân đôi và phân chia về hai
cực của tế bào.
A. đúng
(1), (2)trong các phát
Những phát biểu
B. (3),
biểu
trên(4)
là
C. (1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
(2) Thời gian dài nhất trong chu kỳ tế
bào.
(3) Tổng hợp tế bào chất và bào quan
cho tế bào ở pha G1.
(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực
của tế bào.
(1), (2)
Những phát biểuA.đúng
trong các phát
B.trên
(2), (3)
biểu
là
C. (3), (4)
D. (1), (2), (3), (4)
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân
đôi ở pha
A. G1.
B. G2.
C. S.
D. Nguyên phân
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì
trung gian là
A. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân
bào.
B. Nhân đôi ADN và NST.
C. NST tự nhân đôi.
D. ADN tự nhân đôi.
Trong chu kỳ tế bào, thời điểm dễ gây
đột biến gen nhất là
A. Pha S
B. Pha G1
C. Pha M
D. Pha G2
BÀO
BÀI 18
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được khái niệm chu kì tế bào. Dựa vào sơ
đồ, trình bày được các giai đoạn và mối quan hệ
giữa các giai đoạn trong chu kì tế bào
- Giải thích được sự phân chia tế bào một cách
không bình thường có thể dẫn đến ung thư. Trình
bày được một số thông tin về bệnh ung thư ở
Việt Nam. Nêu được một số biện pháp phòng
tránh ung thư.
Nội dung bài học
KHÁI NIỆM
CHU KÌ TẾ
BÀO
CÁC PHA CỦA
CHU KÌ TẾ BÀO
KIỂM SOÁT
CHU KÌ TẾ
BÀO
UNG THƯ
01
KHÁI NIỆM
CHU KÌ TẾ
BÀO
Matthias Jakob
Schleiden 1838
Theodor
Schwann 1839
Rudolph Virchow 1858
Mọi tế bào đều
Tất cả các sinh vật do
được sinh ra từ tế
một hay nhiều tế bào
This presentation template
bào was
tạo thành CREDITS:
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, infographics & images by Freepik
and illustrations by Stories
Sự sinh sản tế bào (sự phân chia tế
bào) là 1 hiện tượng cơ bản của sự
sống
Nhờ đâu mà cơ thể
chúng ta
lớn lên được ?
CREDITS: This presentation template was
created by Slidesgo, including icons by
Flaticon, infographics & images by Freepik
and illustrations by Stories
“SINH SẢN” CỦA TẾ BÀO
Tế bào gan
người
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Chu kì TB Chu kì TB Chu kì TB
6 tháng
6 tháng
6 tháng
Chu kì tế bào
Chu kì tế bào (chu kì
phân bào): là hoạt động
sống có tính chu kì, diễn
ra từ lần phân bào này
đến lần phân bào tiếp
theo, kết quả là từ 1 tế
bào mẹ ban đầu hình
thành 2 tế bào con
CHU KỲ TẾ BÀO
02
CÁC PHA
CỦA
CHU KÌ TẾ
BÀO
Tế bào
Chu
kì
tế
bào
là
quá
trình
trực
nhân
sơ
phân (phân đôi)
là hình thức phân bào trực tiếp, không qua hình thành
thoi phân bào
Tế bào
Chu kì tế bào gồm 2 giai đoạn:
+ Giai
đoạn chuẩn bị
nhân
thực
(kì trung
gian): giúp tế bào phát triển, tích lũy
vật chất, nhân đôi DNA và NST
+ Giai đoạn phân chia tế bào (pha
M)
* Kì trung gian gồm
03 pha chính:
- Pha G1: Tổng hợp
các chất cần thiết cho
sự sinh trưởng.
- Pha S: nhân đôi
DNA và nhiễm sắc thể
(các NST dính nhau ở
tâm động tạo thành
NST kép).
- Pha G2: Tổng hợp
tất cả những gì còn
lại cần cho quá trình
* Giai đoạn phân chia
tế bào (Pha M hay Pha
phân bào) gồm 02 quá
trình:
- Quá trình phân chia
nhân: NST của tế bào
mẹ được chia tách làm 2
phần giống nhau.
- Quá trình phân chia
tế bào chất
03
KIỂM SOÁT
CHU KÌ TẾ
BÀO
Khối u chụp dưới kính hiển vi
Khối u trong thận
Khối u trong phổi
Khối u
trong gan
CƠ CHẾ KIỂM SOÁT
PHÂN BÀO
+ Điểm kiểm soát G1 (điểm
kiểm soát khởi đầu, điểm
kiểm soát giới hạn G0): nếu tế
bào không vượt qua điểm này thì
sẽ tiến vào trạng thái “nghỉ” ở
pha Go
+ Điểm kiểm soát G2/M: kiểm
soát sự sắp xếp các NST trên thoi
phân bào
+ Điểm kiểm soát chuyển tiếp
kì giữa – kì sau (điểm kiểm
soátNếu
thoi
phân
hệđược
thốngkhắc
=>
sai
hỏngbào):
không
kiểm soát
sẽ kích
hoạtsoát
sự phân
phục
thì điểm
kiểm
sẽ kích
chia các
nhiễm
chị chương
em
hoạt
cơ chế
tự sắc
hủy tửtheo
trong các
kép
trình
hayNST
chết
tế bào theo chương
Đặc điểm của Chu
kì
tế
bào
Được điều khiển chặt chẽ nhằm đảm
bảo cho sự sinh trưởng và phát triển
bình thường của cơ thể.
Trên cùng 1 cơ thể, tốc độ phân chia tế
bào ở các bộ phận khác nhau là khác
nhau.
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ
Đặc điểm thứ nhất:
Chu kì tế bào được điều khiển
một cách chặt chẽ
Tại sao tế bào khi tăng trưởng tới mức độ nhất định thì lại phân
chia?
Tế bào phân chia khi nhận biết được tín hiệu bên
trong và bên ngoài tế bào.
Tế bào được điều khiển đảm bảo sự sinh trưởng và
phát triển bình thường của cơ thể
Đặc điểm thứ hai:
Trên cùng 1 cơ thể, tốc độ phân chia
tế bào ở các bộ phận khác nhau là
Tốc độ và thời gian phân
chia giữa
các tế bào ở các cơ quan có
khác
nhau
giống nhau hay không?
Thời gian chu kì tế bào ở loại tế bào và loài là khác
nhau
Ví dụ:
● Tế bào phôi sớm ở người: 20 phút/lần
● Tế bào ruột: 6 giờ/lần
● Tế bào gan: 6 tháng/lần
Đặc điểm thứ ba:
Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ
phân chia khi có tín hiệu
Giả sử 1 tế bào nào đó, không phân chia theo sự kiểm soát của cơ
thể thì sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Nếu cơ chế điều khiển sự phân bào trục trặc hoặc bị
hư hỏng thì cơ thể có thể bị bệnh (Bệnh ung thư)
04
UNG THƯ
Khái niệm
Ung thư là một nhóm
bệnh liên quan đến sự
tăng sinh bất thường của
tế bào với khả năng di căn
và xâm lấn sang các bộ
Mục tiêu điều trị ung thư là ngăn ngừa
và loại bỏ khối u. Can thiệp y khoa là
lựa chọn tốt để loại bỏ khối u như phẫu
thuật (bằng tia gamma, ghép tạng), xạ
trị, hóa trị (bằng hóa chất hay kết hợp
với chất đồng vị phóng xạ), đốt điện,
tiêm cồn hay điều trị bằng tế bào gốc,
liệu pháp gene,…
Trình tự các giai đoạn mà tế bào trải
qua trong khoảng thời gian giữa hai lần
nguyên phân liên tiếp được gọi là :
A. Quá trình phân
bào
B. Chu kỳ tế bào
C. Phát triển tế bào
D. Phân chia tế bào
Thời gian của một chu kỳ tế bào được
xác định bằng:
A. Thời gian giữa hai lần nguyên phân
liên tiếp
B. Thời gian kì trung gian
C. Thời gian của quá trình nguyên
phân
D. Thời gian của các quá trình chính
thức trong một lần nguyên phân
Khoảng thời gian giữa 2 lần phân bào
gọi là
A. Chu kì tế bào
B. Phân chia tế bào
C. Phân cắt tế bào
D. Phân đôi tế bào
Nói về chu kỳ tế bào, phát biểu nào sau
đây
không
đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai
lần phân bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá
trình phân bào.
C. Trong chu kỳ tế bào có sự biến đổi hình
thái và số lượng NST.
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một
cơ thể đều giống nhau
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian giữa hai
lần giảm bào
B. Chu kỳ tế bào gồm kỳ trung gian và quá
trình phân bào
C. Trong chu kỳ tế bào không có sự biến đổi
hình thái và số lượng NST.
D. Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một
cơ thể đều giống nhau
Chu kỳ tế bào nào ở người có thời gian
ngắn nhất
A. Tế bào ruột
B. Tế bào gan
C. Tế bào phôi
D. Tế bào cơ
Tế bào nào ở người có chu kỳ ngắn
nhất trong các tế bào dưới đây?
A. Tế bào thần kinh
B. Tế bào phôi
C. Tế bào sinh dục
D. Tế bào giao tử
Chu kỳ tế bào bao gồm các pha theo
trình tự
A. G1, G2, S, nguyên phân.
B. G1, S, G2, nguyên phân .
C. S, G1, G2, nguyên phân.
D. G2, G1, S, nguyên phân.
Trong 1 chu kỳ tế bào, kỳ trung gian
được chia làm
A. 1 pha
B. 3 pha
C. 2 pha
D. 4 pha
Thứ tự lần lượt trước - sau của tiến trình
3 pha ở kỳ trung gian trong một chu kỳ
tế
bào
là:
A. G1, S, G2
B. G2, G2, S
C. S, G2, G1
D. S, G1, G2
(2) Chiếm phần lớn thời gian trong chu
kỳ tế bào.
(3) Tổng hợp các chất cần thiết cho tế
bào.
(4) NST nhân đôi và phân chia về hai
cực của tế bào.
A. đúng
(1), (2)trong các phát
Những phát biểu
B. (3),
biểu
trên(4)
là
C. (1), (2), (3)
D. (1), (2), (3), (4)
(2) Thời gian dài nhất trong chu kỳ tế
bào.
(3) Tổng hợp tế bào chất và bào quan
cho tế bào ở pha G1.
(4) NST nhân đôi và phân chia về hai cực
của tế bào.
(1), (2)
Những phát biểuA.đúng
trong các phát
B.trên
(2), (3)
biểu
là
C. (3), (4)
D. (1), (2), (3), (4)
Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhân
đôi ở pha
A. G1.
B. G2.
C. S.
D. Nguyên phân
Hoạt động xảy ra trong pha S của kì
trung gian là
A. Tổng hợp các chất cần cho quá trình phân
bào.
B. Nhân đôi ADN và NST.
C. NST tự nhân đôi.
D. ADN tự nhân đôi.
Trong chu kỳ tế bào, thời điểm dễ gây
đột biến gen nhất là
A. Pha S
B. Pha G1
C. Pha M
D. Pha G2
 







Các ý kiến mới nhất