CTST - Bài 18. Chu kì tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Cầm
Ngày gửi: 19h:52' 23-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hoàng Cầm
Ngày gửi: 19h:52' 23-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
BỘ TỨ HƯỚNG NỘI
•
•
•
•
Bùi Thị Đào
Vũ Ngọc Lan Phương
Trần Thị Hương Trà
Trần Thảo Nguyên
10A6
CHƯƠNG 4:CHU KÌ TẾ BÀO, PHÂN BÀO
VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO
KHỞI ĐỘNG
Chu kì tế bào là hoạt động sống rất quan trọng
đối với cơ thể sinh vật. Vây cơ chế nào kiểm
soát chu kì tế bào? Nếu sự phân chia tế bào một
cách không bình thường sẽ dẫn đến hậu quả gì?
.
Câu trả lời là:
- Chu kì tế bào được kiểm soát thông qua
các điểm kiểm soát.
- Nếu sự phân chia tế bào một cách không
bình thường sẽ tạo ra các khối gây nên
bệnh ung thư.
Chu kì tế bào là gì?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chu kì,
diễn ra từ lần phân bào này đến lần phân bào
tiếp theo để tạo ra các tế bào mới.
Sau một chu kì tế bào thì từ một tế bào mẹ ban đầu
tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
Sau một chu kì tế bào thì từ một tế bào mẹ ban đầu
tạo ra được 2 tế bào con.
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính
chu kì, diễn ra từ lần phân bào này đến
phân bào tiếp theo, kết quả là một từ một
tế bào mẹ ban đầu hình thành hai
tế bào con.
Các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đấu giống
hay khác nhau?
Các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đấu giống
hay khác nhau?
Các tế bào mới được tạo ra giống hệt tế bào ban đầu.
II. Các pha của chu kì tế bào
Hãy quan sát hình 18.1 và cho biết:
Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Kể tên các giai
đoạn của chu kì tế bào.
Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm hai giai đoạn:
-Giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) giúp tế bào phát triển,
tích luỹ vật chất, nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. Kì trung
gian gồm ba pha G1, S, G2.
- Giai đoạn phân chia tế bào (pha M): phân chia nhân và
phân chia tế bào chất để tạo ra các tế bào mới.
Trình bày mối quan hệ giữa các pha trong chu kì tế
bào.
Mối quan hệ giữa các pha trong chu kì tế bào: Giai
đoạn chuẩn bị giúp tổng hợp các chất cần thiết cho
giai đoạn phân chia và kiểm soát chu kì tế bào. Pha
phân bào tạo ra các tế bào mới, các tế bào này tiếp
tục quá trình phân bào.
Lập bảng trình bày vai trò của các pha G1, S, G2, M
xảy ra trong chu kì tế bào.
Chu kì tế bào có mấy điểm kiểm soát? Kể tên các
điểm kiểm soát chu kì tế bào.
Chu kì tế bào có mấy điểm kiểm soát? Kể tên các
điểm kiểm soát chu kì tế bào.
Có ba điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào là
điểm kiểm soát G1 (điểm kiểm soát khởi đầu), điểm
kiểm soát G2/M và điểm kiểm soát chuyển tiếp kì
giữa – kì sau.
Ý nghĩa của việc kiểm soát chu kì tế bào là:
Kiểm soát tế bào đảm bảo các pha trong chu kì tế
bào được hoàn tất chính xác trước khi bước sang pha
tiếp theo. Nếu phát hiện ra các sai sót, chu kì tế bào
được chặn tại điểm kiểm soát đến khi các sai sót
được sửa chữa xong.
IV. Ung thư
Hãy quan sát Hình 18.3 và cho biết điểm khác biệt
của việc phân chia tế bào bình thường và tế bào ung
thư.
Hãy quan sát Hình 18.3 và cho biết điểm khác biệt
của việc phân chia tế bào bình thường và tế bào ung
thư.
-Ở tế bào bình thường khi phân chia tạo ra tế bào lỗi thì tế
bào lỗi bị phát hiện bởi sự kiểm soát chu kì tế bào và chết
theo chương trình.Ở tế bào ung thư, khi xuất hiện tế bào
lỗi, tế bào này bị mất kiểm soát, không chết theo chương
trình mà tiếp tục phân chia tạo ra nhiều tế bào lỗi.
Hãy quan sát Hình 18.4 và cho biết cơ chế hình
thành khối u ác tính.
Hãy quan sát Hình 18.4 và cho biết cơ chế hình
thành khối u ác tính.
Cơ chế hình thành khối u ác tính:Khi một tế bào bị đột biến, sẽ
tiếp tục phân chia, phát triển thành nhiều tế bào đột biến mới. Các
tế bào này trở nên mất kiểm soát dẫn đến ung thư tại chỗ. Nếu
khối u này không được phát hiện, thì chúng sẽ theo đường máu
hoặc theo hệ bạch huyết đi đến các mô, cơ quan khác trong cơ thể
và tạo nên các khối u mới (ung thư di căn).
Trong quá trình tạo khối u ác tính, chu kì tế bào được
kiểm soát như thế nào?
Trong quá trình tạo khối u ác tính, chu kì tế bào
không được kiểm soát, nên các tế bào lỗi tiếp tục
phân chia tạo thành khối u.
Thông qua các biểu đồ của
Hình 18.5, hãy cho biết yếu tố
nào có nguy cơ cao gây ung
thư và cách phòng tránh bệnh
ung thư.
-Yếu tố có nguy cơ cao gây ung thư: Ăn uống không lành
mạnh, hút thuốc, di truyền.
- Cách phòng tránh bệnh ung thư: xây dựng lối sống khoẻ
như tránh xa thuốc lá, thường xuyên luyện tập thể dục thể
thao, có chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học (hạn chế
các thức uống có cồn, các thức ăn nhanh, chế biến sẵn,
nhiều dầu mỡ,...).
Khối u là một nhóm tế bào tăng sinh không biệt hoá trong cơ
thể do các tế bào phân chia mất kiểm soát.Ung thư là một nhóm
bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả
năng dicăn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. Do vậy,
cần phải theo dõi – tầm soát sức khoẻ định kì để phát hiện sớm
bệnh ung thư, nhất là những nhóm người nguy cơ có khả năng bị
ung thư cao
THE END.
•
•
•
•
Bùi Thị Đào
Vũ Ngọc Lan Phương
Trần Thị Hương Trà
Trần Thảo Nguyên
10A6
CHƯƠNG 4:CHU KÌ TẾ BÀO, PHÂN BÀO
VÀ CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO
KHỞI ĐỘNG
Chu kì tế bào là hoạt động sống rất quan trọng
đối với cơ thể sinh vật. Vây cơ chế nào kiểm
soát chu kì tế bào? Nếu sự phân chia tế bào một
cách không bình thường sẽ dẫn đến hậu quả gì?
.
Câu trả lời là:
- Chu kì tế bào được kiểm soát thông qua
các điểm kiểm soát.
- Nếu sự phân chia tế bào một cách không
bình thường sẽ tạo ra các khối gây nên
bệnh ung thư.
Chu kì tế bào là gì?
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính chu kì,
diễn ra từ lần phân bào này đến lần phân bào
tiếp theo để tạo ra các tế bào mới.
Sau một chu kì tế bào thì từ một tế bào mẹ ban đầu
tạo ra được bao nhiêu tế bào con?
Sau một chu kì tế bào thì từ một tế bào mẹ ban đầu
tạo ra được 2 tế bào con.
Chu kì tế bào là hoạt động sống có tính
chu kì, diễn ra từ lần phân bào này đến
phân bào tiếp theo, kết quả là một từ một
tế bào mẹ ban đầu hình thành hai
tế bào con.
Các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đấu giống
hay khác nhau?
Các tế bào mới được tạo ra từ tế bào ban đấu giống
hay khác nhau?
Các tế bào mới được tạo ra giống hệt tế bào ban đầu.
II. Các pha của chu kì tế bào
Hãy quan sát hình 18.1 và cho biết:
Chu kì tế bào gồm những giai đoạn nào? Kể tên các giai
đoạn của chu kì tế bào.
Ở tế bào nhân thực, chu kì tế bào bao gồm hai giai đoạn:
-Giai đoạn chuẩn bị (kì trung gian) giúp tế bào phát triển,
tích luỹ vật chất, nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể. Kì trung
gian gồm ba pha G1, S, G2.
- Giai đoạn phân chia tế bào (pha M): phân chia nhân và
phân chia tế bào chất để tạo ra các tế bào mới.
Trình bày mối quan hệ giữa các pha trong chu kì tế
bào.
Mối quan hệ giữa các pha trong chu kì tế bào: Giai
đoạn chuẩn bị giúp tổng hợp các chất cần thiết cho
giai đoạn phân chia và kiểm soát chu kì tế bào. Pha
phân bào tạo ra các tế bào mới, các tế bào này tiếp
tục quá trình phân bào.
Lập bảng trình bày vai trò của các pha G1, S, G2, M
xảy ra trong chu kì tế bào.
Chu kì tế bào có mấy điểm kiểm soát? Kể tên các
điểm kiểm soát chu kì tế bào.
Chu kì tế bào có mấy điểm kiểm soát? Kể tên các
điểm kiểm soát chu kì tế bào.
Có ba điểm kiểm soát chính trong chu kì tế bào là
điểm kiểm soát G1 (điểm kiểm soát khởi đầu), điểm
kiểm soát G2/M và điểm kiểm soát chuyển tiếp kì
giữa – kì sau.
Ý nghĩa của việc kiểm soát chu kì tế bào là:
Kiểm soát tế bào đảm bảo các pha trong chu kì tế
bào được hoàn tất chính xác trước khi bước sang pha
tiếp theo. Nếu phát hiện ra các sai sót, chu kì tế bào
được chặn tại điểm kiểm soát đến khi các sai sót
được sửa chữa xong.
IV. Ung thư
Hãy quan sát Hình 18.3 và cho biết điểm khác biệt
của việc phân chia tế bào bình thường và tế bào ung
thư.
Hãy quan sát Hình 18.3 và cho biết điểm khác biệt
của việc phân chia tế bào bình thường và tế bào ung
thư.
-Ở tế bào bình thường khi phân chia tạo ra tế bào lỗi thì tế
bào lỗi bị phát hiện bởi sự kiểm soát chu kì tế bào và chết
theo chương trình.Ở tế bào ung thư, khi xuất hiện tế bào
lỗi, tế bào này bị mất kiểm soát, không chết theo chương
trình mà tiếp tục phân chia tạo ra nhiều tế bào lỗi.
Hãy quan sát Hình 18.4 và cho biết cơ chế hình
thành khối u ác tính.
Hãy quan sát Hình 18.4 và cho biết cơ chế hình
thành khối u ác tính.
Cơ chế hình thành khối u ác tính:Khi một tế bào bị đột biến, sẽ
tiếp tục phân chia, phát triển thành nhiều tế bào đột biến mới. Các
tế bào này trở nên mất kiểm soát dẫn đến ung thư tại chỗ. Nếu
khối u này không được phát hiện, thì chúng sẽ theo đường máu
hoặc theo hệ bạch huyết đi đến các mô, cơ quan khác trong cơ thể
và tạo nên các khối u mới (ung thư di căn).
Trong quá trình tạo khối u ác tính, chu kì tế bào được
kiểm soát như thế nào?
Trong quá trình tạo khối u ác tính, chu kì tế bào
không được kiểm soát, nên các tế bào lỗi tiếp tục
phân chia tạo thành khối u.
Thông qua các biểu đồ của
Hình 18.5, hãy cho biết yếu tố
nào có nguy cơ cao gây ung
thư và cách phòng tránh bệnh
ung thư.
-Yếu tố có nguy cơ cao gây ung thư: Ăn uống không lành
mạnh, hút thuốc, di truyền.
- Cách phòng tránh bệnh ung thư: xây dựng lối sống khoẻ
như tránh xa thuốc lá, thường xuyên luyện tập thể dục thể
thao, có chế độ ăn uống lành mạnh và khoa học (hạn chế
các thức uống có cồn, các thức ăn nhanh, chế biến sẵn,
nhiều dầu mỡ,...).
Khối u là một nhóm tế bào tăng sinh không biệt hoá trong cơ
thể do các tế bào phân chia mất kiểm soát.Ung thư là một nhóm
bệnh liên quan đến sự tăng sinh bất thường của tế bào với khả
năng dicăn và xâm lấn sang các bộ phận khác của cơ thể. Do vậy,
cần phải theo dõi – tầm soát sức khoẻ định kì để phát hiện sớm
bệnh ung thư, nhất là những nhóm người nguy cơ có khả năng bị
ung thư cao
THE END.
 







Các ý kiến mới nhất