Tuần 20-21. MRVT: Công dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Xuân Thấm
Ngày gửi: 21h:46' 08-02-2023
Dung lượng: 999.0 KB
Số lượt tải: 609
Nguồn:
Người gửi: Hồ Xuân Thấm
Ngày gửi: 21h:46' 08-02-2023
Dung lượng: 999.0 KB
Số lượt tải: 609
Số lượt thích:
0 người
Giúp học sinh:
-Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân-kết quả
-Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ
trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ
trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân –
kết quả
4
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai
câu ghép sau đây có gì khác nhau ?
• a) Vì con khỉ này rất nghịch nên
/ các anh bảo vệ
thường phải cột dây.
• Đoàn Giỏi
• b) Thầy phải kinh ngạc vì/ chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
• Trinh Đường
Vì
nên
Vì
6
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng
để nối các vế câu có quan hệ
nguyên nhân -hệ quả. -Nêu 2 ví dụ
vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên,
do vậy…
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Vì…nên…; bởi vì…cho nên…;
tại vì… cho nên…; do … nên…;
do ….mà….; nhờ….mà….
7
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân –
kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng
bằng:
+ Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
+ Hoặc một cặp quan hệ từ : Vì…nên…; bởi vì…
cho nên…; tại vì… cho nên…; do … nên…; do
….mà….; nhờ….mà….
8
Tìm các
các vế
vế câu
chỉchỉ
kếtkết
quảquả
và quan
hệ
1.Tìm
câuchỉ
chỉnguyên
nguyênnhân,
nhân,
và quan
cáccác
vế vế
câucâu
nàynày
trongtrong
những
ví dụ ví
hệ từ,
từ, cặp
cặpquan
quanhệhệtừtừnốinối
những
sau:
dụ sau:
a)
Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
b) Vì nhà nghèo quá ,
CA DAO
chú phải bỏ học.
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý Vì
ta phải
đổ bao
mồrất
hôiđắt
mới
làm ra được. Vàng cũng
quý
Vì nó
và hiếm.
Trịnh Mạnh
2.Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1. Hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu ( có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
• Bác mẹ: bố mẹ
• Bởi chưng: bởi vì
• Mẫu: Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
•
Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
3.Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn
thích hợp vào mỗi chỗ trống. Giải thích vì
sao em chọn quan hệ từ ấy.
2 câu
sử tốt.
dụng các
a)…….thời tiết thuận lợiĐặtnên
lúa
quan hệ từ
b) …….thời tiết không thuậntại,
lợinhờ
nên lúa xấu.
(Tại , Nhờ )
Tại: Kết quả xấu
Nhờ: kết qủa tốt
12
4.Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo
thành một câu ghép chỉ nguyên nhân-kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ….
b) Do nó chủ quan….
c)….nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN
ĐỘI A
ĐÁP ÁN
ĐỘI B
CÂU a
CÂU b
CÂU c
14
–
n
â
h
n
ên
y
u
g
n
ệ
ó
h
c
n
a
a
t
u
,
q
p
é
n
h
ệ
i
g
h
u
ể
â
ếc
v
i
Để th
a
h
a
ữ
i
g
ả
o
h
:
c
g
,
n
n
ằ
ê
kết qu
b
n
,
g
ì
n
v
ú
i
h
ở
c
b
i
,
ì
ố
v
n
:
ể
ừ
h
t
t
ệ
h
n
a
qu
t
ộ
M
…
ì
+
V
:
ừ
t
ệ
h
n
…
a
,
…
qu
ì
v
nên
p
i
ặ
ạ
c
t
t
;
ộ
…
m
;
n
.
c
ê
ặ
n
…
o
à
o
H
ch
.m
+
…
…
ì
v
o
i
d
ở
;
b
…
;
n
ê
…
n
n
nê
…
o
d
;
n…
ê
n
o
h
c
.
…
à
m
nhờ….
15
THỂ HIỆN QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN- KẾT QỦA
GIỮA HAI VẾ CÂU GHÉP
1 QUAN HỆ TỪ
1 CẶP QUAN HỆ TỪ
Vì, bởi vì
Nên, cho nên
Vì…nên, bởi vì…cho nên..,
tại vì….cho nên….;
do….nên…..; do….mà...;
nhờ….mà
16
• Về nhà:
• + Hoàn thành và xem lại các bài
tập
• + Học thuộc phần ghi nhớ
• + Xem trước bài Tập làm văn:
Trả bài văn tả người
17
-Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện
quan hệ nguyên nhân-kết quả
-Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ
trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ
trống, thay đổi vị trí của các vế câu để tạo
những câu ghép có quan hệ nguyên nhân –
kết quả
4
1. Cách nối và cách sắp xếp các vế câu trong hai
câu ghép sau đây có gì khác nhau ?
• a) Vì con khỉ này rất nghịch nên
/ các anh bảo vệ
thường phải cột dây.
• Đoàn Giỏi
• b) Thầy phải kinh ngạc vì/ chú học đến đâu hiểu
ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường.
• Trinh Đường
Vì
nên
Vì
6
2. Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng
để nối các vế câu có quan hệ
nguyên nhân -hệ quả. -Nêu 2 ví dụ
vì, bởi vì, nhờ, nên, cho nên,
do vậy…
Quan hệ từ
Cặp quan hệ từ
Vì…nên…; bởi vì…cho nên…;
tại vì… cho nên…; do … nên…;
do ….mà….; nhờ….mà….
7
Để thể hiện quan hệ nguyên nhân –
kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng
bằng:
+ Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên,…
+ Hoặc một cặp quan hệ từ : Vì…nên…; bởi vì…
cho nên…; tại vì… cho nên…; do … nên…; do
….mà….; nhờ….mà….
8
Tìm các
các vế
vế câu
chỉchỉ
kếtkết
quảquả
và quan
hệ
1.Tìm
câuchỉ
chỉnguyên
nguyênnhân,
nhân,
và quan
cáccác
vế vế
câucâu
nàynày
trongtrong
những
ví dụ ví
hệ từ,
từ, cặp
cặpquan
quanhệhệtừtừnốinối
những
sau:
dụ sau:
a)
Bởi chưng bác mẹ tôi nghèo
Cho nên tôi phải băm bèo, thái khoai.
b) Vì nhà nghèo quá ,
CA DAO
chú phải bỏ học.
Trinh Đường
c) Lúa gạo quý Vì
ta phải
đổ bao
mồrất
hôiđắt
mới
làm ra được. Vàng cũng
quý
Vì nó
và hiếm.
Trịnh Mạnh
2.Từ một câu ghép đã dẫn ở bài tập 1. Hãy tạo ra
một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các
vế câu ( có thể thêm bớt từ nếu thấy cần thiết).
• Bác mẹ: bố mẹ
• Bởi chưng: bởi vì
• Mẫu: Vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học.
•
Chú phải bỏ học vì nhà nghèo quá.
3.Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn
thích hợp vào mỗi chỗ trống. Giải thích vì
sao em chọn quan hệ từ ấy.
2 câu
sử tốt.
dụng các
a)…….thời tiết thuận lợiĐặtnên
lúa
quan hệ từ
b) …….thời tiết không thuậntại,
lợinhờ
nên lúa xấu.
(Tại , Nhờ )
Tại: Kết quả xấu
Nhờ: kết qủa tốt
12
4.Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo
thành một câu ghép chỉ nguyên nhân-kết quả:
a) Vì bạn Dũng không thuộc bài ….
b) Do nó chủ quan….
c)….nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
ĐÁP ÁN
ĐỘI A
ĐÁP ÁN
ĐỘI B
CÂU a
CÂU b
CÂU c
14
–
n
â
h
n
ên
y
u
g
n
ệ
ó
h
c
n
a
a
t
u
,
q
p
é
n
h
ệ
i
g
h
u
ể
â
ếc
v
i
Để th
a
h
a
ữ
i
g
ả
o
h
:
c
g
,
n
n
ằ
ê
kết qu
b
n
,
g
ì
n
v
ú
i
h
ở
c
b
i
,
ì
ố
v
n
:
ể
ừ
h
t
t
ệ
h
n
a
qu
t
ộ
M
…
ì
+
V
:
ừ
t
ệ
h
n
…
a
,
…
qu
ì
v
nên
p
i
ặ
ạ
c
t
t
;
ộ
…
m
;
n
.
c
ê
ặ
n
…
o
à
o
H
ch
.m
+
…
…
ì
v
o
i
d
ở
;
b
…
;
n
ê
…
n
n
nê
…
o
d
;
n…
ê
n
o
h
c
.
…
à
m
nhờ….
15
THỂ HIỆN QUAN HỆ NGUYÊN NHÂN- KẾT QỦA
GIỮA HAI VẾ CÂU GHÉP
1 QUAN HỆ TỪ
1 CẶP QUAN HỆ TỪ
Vì, bởi vì
Nên, cho nên
Vì…nên, bởi vì…cho nên..,
tại vì….cho nên….;
do….nên…..; do….mà...;
nhờ….mà
16
• Về nhà:
• + Hoàn thành và xem lại các bài
tập
• + Học thuộc phần ghi nhớ
• + Xem trước bài Tập làm văn:
Trả bài văn tả người
17
 







Các ý kiến mới nhất