Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Các thành phần biệt lập (tiếp theo)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 16h:20' 10-02-2023
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 938
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 16h:20' 10-02-2023
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 938
Số lượt thích:
0 người
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
(Tiếp theo)
Kiểm tra miệng:
1. Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán?
2. Đặt một câu trong đó có thành phần cảm thán, tính thái?
1. - Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người
nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
- Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói
2. HS tự đặt câu.
Trong các từ ngữ in đậm ở những
I- THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
đoạn trích (từ truyện ngắn Làng của
Kim Lân) sau đây và trả lời câu hỏi.
1. Ví dụ:
a) - Này, bác có biết mấy hôm nay
súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế
- Từ Này dùng để gọi,
không?
cụm từ Thưa ông dùng để
b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
đáp
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi.
- Những từ ngữ dùng để gọi
Một người đàn bà mau miệng trả lời:
người khác hay đáp lời người
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm
khác như trong các câu trên
lên đấy ạ.
không có tham gia diễn đạt
Câu hỏi:
nghĩa sự việc của câu.
1. Trong những từ ngữ in đậm, từ nào
- Từ Này được dùng để tạo lập
được dùng để gọi, từ nào được dùng để
cuộc
thoại,
cụm
từ Thưa
đáp?
ông dùng để duy trì cuộc thoại.
2. Những từ ngữ dùng để gọi người
khác hay đáp lời người khác như trong
2. Kết luận:
các câu trên có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không?
Thành phần gọi - đáp được dùng
3. Trong các từ ngữ in đậm trên, từ ngữ
để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
nào được dùng để tạo lập cuộc thoại?
giao tiếp
Từ nào được dùng để duy trì cuộc
?thoại?
Từ ví dụ trên, em hãy cho biết thành phần
3. Ghi nhớ 1: (SGK tr 32)
gọi- đáp được dùng để làm gì? Cho ví dụ?
Bài tập 1: (Tr 32)
Tìm thành phần gọi - đáp trong
đoạn trích sau đây và cho biết từ nào
để gọi, từ nào dùng để đáp? Quan hệ
giữa người gọi và người đáp là quan
hệ gì (trên hay dưới, thân hay sơ)?
- Này: Dùng để gọi.
- Vâng: Dùng để đáp.
- Quan hệ: trên- dưới.
- Thân mật: hàng xóm láng
- Này bảo bác ấy có trốn đâu thì trốn.
giềng gần gũi, cùng cảnh ngộ.
Chứ cứ nằm đấy chốc họ vào thúc sưu,
không có, họ lại đánh cho thì khổ. Ốm
rề rề như thế nếu lại phải một trận đòn,
nuôi mấy tháng cho hoàn hồn
- Vâng cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông
từ sáng đến hôm qua tới giờ còn gì.
(Tắt đèn Ngô Tất Tố)
Đọc những câu sau đây và trả lời II- THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
CH:
1. Ví dụ:
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của
a. Nghĩa sự vật của các câu trên không
anh – và cũng là đứa con duy
thay đổi khi lược bỏ phần từ ngữ in
nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
đậm. Vì các từ trên chỉ đóng vai trò bổ
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược
sung ý/n cho thành phần chính của
ngà)
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ câu, khi bớt đi không làm ảnh hưởng
đến ND chính trong câu.
vậy, và tôi càng buồn lắm.
(Nam Cao, Lão b. Cụm từ và cũng là đứa con duy nhất
của anh được thêm vào để chú thích
Hạc)
Câu hỏi:
cho đứa con gái đầu lòng của anh
a. Nếu được lược bỏ các từ ngữ in
Cụm từ tôi nghĩ vậy chú thích cho điều
đậm, nghĩa của sự việc của mỗi
nv tôi suy nghĩ
câu trên có thay đổi không? Vì
c. Cụm chủ - vị tôi nghĩ vậy có td báo
sao?
cho độc giả biết rằng nhận định Lão
b. Ở câu (a) các từ in đậm thêm
không hiểu tôi diễn ra trong suy nghĩ
vào để chú thích cho cụm từ nào?
của riêng nv tôi. Đấy là suy nghĩ của
c. Trong câu (b) cụm chủ vị in đậm
nv tôi chứ chưa hẳn đã đúng
chú thích điều gì?
2. Kết luận:
? Theo em, thành phần phụ chú được
thêm vào câu nhằm mục đích gì?
Thành phần phụ chú được dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung
chính của câu.
? Xác định thành phần phụ chú trong
hai câu sau và cho biết nó ngăn cách
với TP chính bởi các dấu câu nào?
a) Thế bác tên gì - em bé liền hỏi - để
cháu trả lời chúng nó khi chúng nó
muốn biết tên bác?
b) - Các bạn lớp 9 chuẩn bị đầy đủ
dụng cụ học tập (sách, bút, thước…)
để giáo viên chủ nhiệm kiểm tra.
? Thành phần phụ chú trong ví dụ trên
được ngăn cách với nội dung chính của
câu bởi các dấu câu nào?
TP phụ chú thường được đặt
- giữa hai dấu (-),
- giữa hai dấu (,),
- giữa hai dấu ( )
- hoặc giữa một dấu (-) và một
dấu (,)
- nhiều khi TP phụ chú được đặt
sau dấu (:)
3. Ghi nhớ: (SGK tr 32)
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2: Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho biết
lời gọi – đáp đó hướng đến ai:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn
Trả lời:
- Thành phần gọi : Bầu ơi
- Hướng đến tất cả mọi người.
Bài tập 3: Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì.
a. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh , đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
b. Giáo dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công
bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của cánh của này- các
thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ- gánh một trách
nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế
hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới
ấy.
c. Bước vào thế kỷ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm châu”
thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ
những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy
làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tớinhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc
nhỏ nhất.
d. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
Bài tập 3:
a) Kể cả anh: giải thích thêm cho “mọi người”.
b) Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ: giải
thích cho “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh của này”.
c) Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới: giải thích
cho “Lớp trẻ”.
d) Có ai ngờ: thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi”.
- Thương thương quá đi thôi: thể hiện tình cảm trìu mến của tôi với cô
bé nhà bên
Bài tập 4: Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗi câu trong bài tập
3 có liên quan gì đến từ ngữ nào trước đó
Đã thực hiện kết hợp BT3
Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về
việc thanh niên chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, trong đó có câu
chứa thành phần phụ chú.
Bước vào thế kỉ mới - một thế kỉ đầy hứa hẹn với tương lai nhưng cũng
đầy thử thách, con người, đặc biệt là thanh niên cần phải chuẩn bị những hành
trang để có thể cất cánh trên chặng đường bay của mình bất cứ lúc nào. Chúng ta
đang bước vào thời kì hội nhập và phát triển, cũng là thời kì của công dân toàn
cầu với yêu cầu lao động ngày càng cao. Vì thế mà hành trạng mà thế hệ trẻ Việt
Nam cần phải tự trang bị cho mình ấy là tri thức, là kỹ năng, những phẩm chất tốt
đẹp, tính cần cù, tỉ mỉ, chịu được khổ, được khó; dám chịu trách nhiệm, dám lên
tiếng đấu tranh, dám nói và đặc biệt là phải có một trái tim yêu thương. Muốn làm
được điều ấy, thanh niên chỉ có một con đường duy nhất là học tập và rèn luyện
kết hợp với trải nghiệm thực tiễn. Học tập và rèn luyện giúp trau dồi, nắm bắt kiến
thức tốt nhất. Còn trải nghiệm thực tiễn giúp ta nhận ra khó khăn để khác phục
những hạn chế, tiếp tục phát triển, vững bước đi lên. Việt Nam là một nước là
nước đang phát triển với nhiều điều kiện thuận lợi, nhưng muốn bật lên, vươn xa
hơn nữa chỉ có đào tạo và phát triển con người. Đó mới là cách phát triển bền
vững nhất.
Tổng kết:
1. Kể tên các thành phần biệt lập mà em đã học.
* Các thành phần biệt lập: thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ
chú.
2. Thành phần gọi- đáp được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
* Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
3. Thế nào là thành phần phụ chú? Nêu dấu hiệu nhận biết thành
phần phụ chú.
* Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
• Thành phần phụ chú thường được đặt giữa:
- Hai dấu gạch ngang.
- Hai dấu phẩy.
- Hai dấu ngoặc đơn.
- Một dấu gạch ngang với một dấu phẩy.
- Sau dấu hai chấm
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học thuộc Ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
(Tiếp theo)
Kiểm tra miệng:
1. Thế nào là thành phần tình thái, thành phần cảm thán?
2. Đặt một câu trong đó có thành phần cảm thán, tính thái?
1. - Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người
nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
- Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói
2. HS tự đặt câu.
Trong các từ ngữ in đậm ở những
I- THÀNH PHẦN GỌI - ĐÁP
đoạn trích (từ truyện ngắn Làng của
Kim Lân) sau đây và trả lời câu hỏi.
1. Ví dụ:
a) - Này, bác có biết mấy hôm nay
súng nó bắn ở đâu mà nghe rát thế
- Từ Này dùng để gọi,
không?
cụm từ Thưa ông dùng để
b) - Các ông, các bà ở đâu ta lên đấy ạ?
đáp
Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi.
- Những từ ngữ dùng để gọi
Một người đàn bà mau miệng trả lời:
người khác hay đáp lời người
- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm
khác như trong các câu trên
lên đấy ạ.
không có tham gia diễn đạt
Câu hỏi:
nghĩa sự việc của câu.
1. Trong những từ ngữ in đậm, từ nào
- Từ Này được dùng để tạo lập
được dùng để gọi, từ nào được dùng để
cuộc
thoại,
cụm
từ Thưa
đáp?
ông dùng để duy trì cuộc thoại.
2. Những từ ngữ dùng để gọi người
khác hay đáp lời người khác như trong
2. Kết luận:
các câu trên có tham gia diễn đạt
nghĩa sự việc của câu hay không?
Thành phần gọi - đáp được dùng
3. Trong các từ ngữ in đậm trên, từ ngữ
để tạo lập hoặc duy trì quan hệ
nào được dùng để tạo lập cuộc thoại?
giao tiếp
Từ nào được dùng để duy trì cuộc
?thoại?
Từ ví dụ trên, em hãy cho biết thành phần
3. Ghi nhớ 1: (SGK tr 32)
gọi- đáp được dùng để làm gì? Cho ví dụ?
Bài tập 1: (Tr 32)
Tìm thành phần gọi - đáp trong
đoạn trích sau đây và cho biết từ nào
để gọi, từ nào dùng để đáp? Quan hệ
giữa người gọi và người đáp là quan
hệ gì (trên hay dưới, thân hay sơ)?
- Này: Dùng để gọi.
- Vâng: Dùng để đáp.
- Quan hệ: trên- dưới.
- Thân mật: hàng xóm láng
- Này bảo bác ấy có trốn đâu thì trốn.
giềng gần gũi, cùng cảnh ngộ.
Chứ cứ nằm đấy chốc họ vào thúc sưu,
không có, họ lại đánh cho thì khổ. Ốm
rề rề như thế nếu lại phải một trận đòn,
nuôi mấy tháng cho hoàn hồn
- Vâng cháu cũng đã nghĩ như cụ.
Nhưng để cháo nguội, cháu cho nhà
cháu ăn lấy vài húp cái đã. Nhịn suông
từ sáng đến hôm qua tới giờ còn gì.
(Tắt đèn Ngô Tất Tố)
Đọc những câu sau đây và trả lời II- THÀNH PHẦN PHỤ CHÚ
CH:
1. Ví dụ:
a) Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của
a. Nghĩa sự vật của các câu trên không
anh – và cũng là đứa con duy
thay đổi khi lược bỏ phần từ ngữ in
nhất của anh, chưa đầy một tuổi.
đậm. Vì các từ trên chỉ đóng vai trò bổ
(Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược
sung ý/n cho thành phần chính của
ngà)
b) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ câu, khi bớt đi không làm ảnh hưởng
đến ND chính trong câu.
vậy, và tôi càng buồn lắm.
(Nam Cao, Lão b. Cụm từ và cũng là đứa con duy nhất
của anh được thêm vào để chú thích
Hạc)
Câu hỏi:
cho đứa con gái đầu lòng của anh
a. Nếu được lược bỏ các từ ngữ in
Cụm từ tôi nghĩ vậy chú thích cho điều
đậm, nghĩa của sự việc của mỗi
nv tôi suy nghĩ
câu trên có thay đổi không? Vì
c. Cụm chủ - vị tôi nghĩ vậy có td báo
sao?
cho độc giả biết rằng nhận định Lão
b. Ở câu (a) các từ in đậm thêm
không hiểu tôi diễn ra trong suy nghĩ
vào để chú thích cho cụm từ nào?
của riêng nv tôi. Đấy là suy nghĩ của
c. Trong câu (b) cụm chủ vị in đậm
nv tôi chứ chưa hẳn đã đúng
chú thích điều gì?
2. Kết luận:
? Theo em, thành phần phụ chú được
thêm vào câu nhằm mục đích gì?
Thành phần phụ chú được dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung
chính của câu.
? Xác định thành phần phụ chú trong
hai câu sau và cho biết nó ngăn cách
với TP chính bởi các dấu câu nào?
a) Thế bác tên gì - em bé liền hỏi - để
cháu trả lời chúng nó khi chúng nó
muốn biết tên bác?
b) - Các bạn lớp 9 chuẩn bị đầy đủ
dụng cụ học tập (sách, bút, thước…)
để giáo viên chủ nhiệm kiểm tra.
? Thành phần phụ chú trong ví dụ trên
được ngăn cách với nội dung chính của
câu bởi các dấu câu nào?
TP phụ chú thường được đặt
- giữa hai dấu (-),
- giữa hai dấu (,),
- giữa hai dấu ( )
- hoặc giữa một dấu (-) và một
dấu (,)
- nhiều khi TP phụ chú được đặt
sau dấu (:)
3. Ghi nhớ: (SGK tr 32)
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 2: Tìm thành phần gọi - đáp trong câu ca dao sau và cho biết
lời gọi – đáp đó hướng đến ai:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn
Trả lời:
- Thành phần gọi : Bầu ơi
- Hướng đến tất cả mọi người.
Bài tập 3: Tìm thành phần phụ chú trong các đoạn trích sau và cho biết
chúng bổ sung điều gì.
a. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh , đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.
b. Giáo dục tức là giải phóng. Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công
bằng và công lí. Những người nắm giữ chìa khóa của cánh của này- các
thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ- gánh một trách
nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế
hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới
ấy.
c. Bước vào thế kỷ mới, muốn “sánh vai cùng các cường quốc năm châu”
thì chúng ta sẽ phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ
những điểm yếu. Muốn vậy thì khâu đầu tiên, có ý nghĩa quyết định là hãy
làm cho lớp trẻ - những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tớinhận ra điều đó, quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc
nhỏ nhất.
d. Cô bé nhà bên (có ai ngờ)
Cũng vào du kích
Hôm gặp tôi vẫn cười khúc khích
Mắt đen tròn (thương thương quá đi thôi)
Bài tập 3:
a) Kể cả anh: giải thích thêm cho “mọi người”.
b) Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ: giải
thích cho “Những người nắm giữ chìa khóa của cánh của này”.
c) Những người chủ thực sự của đất nước trong thế kỉ tới: giải thích
cho “Lớp trẻ”.
d) Có ai ngờ: thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật trữ tình “tôi”.
- Thương thương quá đi thôi: thể hiện tình cảm trìu mến của tôi với cô
bé nhà bên
Bài tập 4: Hãy cho biết thành phần phụ chú ở mỗi câu trong bài tập
3 có liên quan gì đến từ ngữ nào trước đó
Đã thực hiện kết hợp BT3
Bài tập 5: Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về
việc thanh niên chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới, trong đó có câu
chứa thành phần phụ chú.
Bước vào thế kỉ mới - một thế kỉ đầy hứa hẹn với tương lai nhưng cũng
đầy thử thách, con người, đặc biệt là thanh niên cần phải chuẩn bị những hành
trang để có thể cất cánh trên chặng đường bay của mình bất cứ lúc nào. Chúng ta
đang bước vào thời kì hội nhập và phát triển, cũng là thời kì của công dân toàn
cầu với yêu cầu lao động ngày càng cao. Vì thế mà hành trạng mà thế hệ trẻ Việt
Nam cần phải tự trang bị cho mình ấy là tri thức, là kỹ năng, những phẩm chất tốt
đẹp, tính cần cù, tỉ mỉ, chịu được khổ, được khó; dám chịu trách nhiệm, dám lên
tiếng đấu tranh, dám nói và đặc biệt là phải có một trái tim yêu thương. Muốn làm
được điều ấy, thanh niên chỉ có một con đường duy nhất là học tập và rèn luyện
kết hợp với trải nghiệm thực tiễn. Học tập và rèn luyện giúp trau dồi, nắm bắt kiến
thức tốt nhất. Còn trải nghiệm thực tiễn giúp ta nhận ra khó khăn để khác phục
những hạn chế, tiếp tục phát triển, vững bước đi lên. Việt Nam là một nước là
nước đang phát triển với nhiều điều kiện thuận lợi, nhưng muốn bật lên, vươn xa
hơn nữa chỉ có đào tạo và phát triển con người. Đó mới là cách phát triển bền
vững nhất.
Tổng kết:
1. Kể tên các thành phần biệt lập mà em đã học.
* Các thành phần biệt lập: thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ
chú.
2. Thành phần gọi- đáp được dùng để làm gì? Cho ví dụ.
* Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp.
3. Thế nào là thành phần phụ chú? Nêu dấu hiệu nhận biết thành
phần phụ chú.
* Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.
• Thành phần phụ chú thường được đặt giữa:
- Hai dấu gạch ngang.
- Hai dấu phẩy.
- Hai dấu ngoặc đơn.
- Một dấu gạch ngang với một dấu phẩy.
- Sau dấu hai chấm
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Học thuộc Ghi nhớ, hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài tiếp: Liên kết câu và liên kết đoạn văn
 








Các ý kiến mới nhất