CD - Bài 3. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 23h:11' 11-02-2023
Dung lượng: 69.9 MB
Số lượt tải: 1049
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Cẩm Tú
Ngày gửi: 23h:11' 11-02-2023
Dung lượng: 69.9 MB
Số lượt tải: 1049
Dobreiner (1780-1849) người Đức xếp các nguyên tố
thành "bộ ba" có tính chất giống nhau vào năm 1817
Li
7
Na
23
K
39
Cl
35
Br
80
I
127
Đờ Săng-cuốc-toa (1862)
5
Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố
vào bộ tám. Ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại
tính chất 8 nguyên tố đứng trước (1862)
Mendeleev (1834 – 1907)
7
Tiết 16 – 21
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
• 1. Ô nguyên tố
• 2. Chu kì
• 3. Nhóm
III. VỊ TRÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ HIẾM TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN
IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Các nguyên tố hóa học được xếp theo quy luật trong một bảng, gọi là
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn).
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 118 nguyên tố hóa học và được xếp
theo nguyên tắc sau:
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự
nhau.
N
P
S
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn,
gọi là ô nguyên tố.
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn,
gọi là ô nguyên tố.
- Ô nguyên tố cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z): bằng số đơn vị điện tích hạt
nhân (bằng số proton và bằng số electron) và là số thứ tự của nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
+ Kí hiệu hóa học
+ Tên nguyên tố
+ Khối lượng nguyên tử
của nguyên tố
STT của
nguyên
tố
16
20
Tên nguyên
tố
Sulfur
(lưu huỳnh)
Calcium
Số hiệu
nguyên tử
(Z)
Kí hiệu
hoá
học
Khối lượng
nguyên tử
(amu)
16
S
32
20
Ca
40
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin trang 21 và bảng tuần hoàn trang 25 SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi sau:
(1) Chu kì là gì? STT của chu kì với số lớp e trong nguyên tử các nguyên tố
hoá học trong chu kì có quan hệ với nhau như thế nào?
(2) Cho biết số hiệu nguyên tử, số lớp e của hai nguyên tử carbon (C) và
aluminium (Al). Hai nguyên tố đó nằm ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
(3) Mô tả cấu tạo của bảng tuần hoàn (bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
Chu kì nhỏ là những chu kì nào? Chu kì lớn là những chu kì nào?) Mô tả các chu
kì 1, 2, 3.
(4) Cho biết sự sắp xếp các nguyên tố hoá học trong một chu kì tuân theo
quy luật nào? Mở đầu, cuối và kết thúc chu kì là các nhóm nguyên tố nào? (kim
loại, phi kim, khí hiếm). Lấy một chu kì bất kì và mô tả cụ thể chu kì đó.
Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố là H
và He.
Nguyên tử của các nguyên
1 lớp electron.
tố này có …..
Điện tích hạt nhân tăng
+1… đến
H .... là
He… là
+2……
từ
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne.
Nguyên tử của các nguyên tố này có …..
2 lớp electron.
Điện tích hạt nhân tăng từ ....
+10
Li là …
+3 đến …
Ne là …….
+15
Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar.
Nguyên tử của các nguyên tố này có …..
3 lớp electron.
Ar là …….
Điện tích hạt nhân tăng từ Na
.... là …
+18
+11 đến …
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì:
+ Chu kì nhỏ: chu kì 1, 2, 3
+ Chu kì lớn: chu kì 4, 5, 6, 7
- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số lớp electron và được xếp thành hàng theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự của chu kì = số lớp e
- Trong 1chu kì đi từ trái sang phải: đầu chu kì là 1 kim
loại điển hình, cuối chu kì là 1 phi kim điển hình và kết
thúc chu kì là 1 khí hiếm.
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin trang 22, 23, quan sát hình 3.6 trang 22 và bảng tuần hoàn trang 25
SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
(1) Nhóm là gì?
(2) Mô tả cấu tạo của bảng tuần hoàn (Bảng tuần hoàn có bao nhiêu
cột/nhóm, là những nhóm nào? Nhóm A gồm các nhóm nào? Nêu kí hiệu của các
nhóm A).
(3) Quan sát hình 3.5 trang 22 SGK và bảng tuần hoàn, hãy cho biết số e ở
lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li (lithium) và Cl (chlorine). Hai
nguyên tố đó nằm ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
(4) Số thứ tự của nhóm A với số e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố
hoá học có quan hệ với nhau như thế nào?
Nhóm IA gồm các nguyên tố kim loại hoạt động mạnh
7 nguyên
(kim loại điển hình), trừ hydrogen (H). Có …
Fr
H đến …..
tố từ ….
Nguyên tử của các nguyên tố này đều có …..
1
electron lớp ngoài cùng.
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử kim loại
+87
trong nhóm IA tăng từ ....
… đến Fr
… là ……
Li là +3
Nhóm VIIA gồm các nguyên tố phi kim hoạt
động mạnh (phi kim điển hình), trừ
6 nguyên tố từ ….
F đến
tennessine (Ts). Có …
Ts
…..
Nguyên tử của các nguyên tố này đều
7 electron lớp ngoài cùng.
có …..
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử
F là …
+9 đến
phi kim trong nhóm VIIA tăng từ ....
…
……
At là +85
7
Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm. Có …
He đến …..
Og
nguyên tố từ ….
Nguyên tử của các nguyên tố này đều có
8 electron lớp ngoài cùng (trừ helium).
…..
Helà …
+2 đến …
Og
Điện tích hạt nhân tăng từ ....
+118
là …….
+36
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
- Nhóm gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự
nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân.
- Bảng tuần hoàn gồm 18 cột
+ 8 cột nhóm A: IA VIIIA
+ 10 cột nhóm B: Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp
- Số thứ tự của nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.
Số electron Số thứ
STT ô
lớp ngoài
tự
nguyên tố
cùng
nhóm
9
18
7
8
VII A
VIII A
19
1
IA
Nhóm
Phi kim
Khí hiếm
Kim loại
III. VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ
HIẾM TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
III. VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ
HIẾM TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Các nguyên tố kim loại (hơn 80%): Nằm ở bên trái và góc
dưới bên phải. Nhóm IA (trừ H) là kim loại điển hình (hoạt
động mạnh).
- Nguyên tố phi kim: Nằm phía trên, bên phải. Nhóm VIIA là
phi kim điển hình (hoạt động mạnh).
- Nguyên tố khí hiếm: Nhóm VIIIA.
IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
Sử dụng bảng tuần hoàn:
Sử dụng bảng tuần hoàn ta biết được
- Để biết các thông tincác
của
1 nguyên
tốmột
hóanguyên
học: tên
nguyên
thông
tin gì của
tố hoá
tố, số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hoá học, khối lượng nguyên tử.
học?
IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
Sử dụng bảng tuần hoàn:
- Để biết các thông tin của 1 nguyên tố hóa học:
tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá
học, khối lượng nguyên tử.
- Để biết vị trí của nguyên tố hóa học từ đó nhận ra được các nguyên tố
kim loại, phi kim, khí hiếm.
Sử dụng bảng tuần hoàn ta biết được
+ Các nguyên tố ở nhóm
IA, IIA,
là vị
kim
hydrogen,
boron)
các thông
tin IIIA
gì về
trí loại
của (trừ
nguyên
tố
+ Hầu hết các nguyên
ở nhóm
VA,nhận
VIA, ra
VIIA
là phi
kim
hoátốhọc?
Từ đó
được
nguyên
+ Các nguyên tố ở nhóm
tố hoáVIIIA
học là khí
kimhiếm.
loại, phi kim hay khí
hiếm như thế nào?
Ví dụ: sử dụng bảng tuần hoàn biết được: nguyên tố sulfur (S) ở ô số
16, chu kì 3, nhóm VIA và đó là nguyên tố phi kim
Nguyên tố X
Tên nguyên tố: nitrogen Kí hiệu hoá học: N
Khối lượng nguyên tử: 14
Vị trí
Chu kì:
Nhóm:
Số thứ tự
ô nguyên tố:
2
VA
7
Cấu tạo nguyên tử
Số lớp e:
2
Số e lớp ngoài cùng:
5
Số e = số proton =
7
Nitrogen là nguyên tố phi kim
DẠNG
NGẮN
KIỂU
Ô CỜ
DẠNG DÀI KIỂU Ô CỜ
DẠNG VÒNG
Vòng xoáy
Bảng hệ thống tuần hoàn của G . N . Lewis
Bảng HTTH dạng tháp
2006 bởi Valery Tsimmerman
BÔNG
HOA
3D
Bảng tuần hoàn này rất đặc biệt: nó không có hydro hay heli. Phần bảng màu xanh mòng két ở phía sau chứa kim
loại kiềm ở mặt trước, kim loại kiềm thổ ở mặt sau. Hai “cánh hoa” còn lại chứa những nguyên tố khác của bảng tuần
hoàn, được phân chia theo đặc tính của chúng.
Đây là bảng tuần hoàn “bánh
bèo” nhất trong số những ví dụ
đã nêu, được tạo ra bởi James
Franklin Hyde vào năm 1975.
Bản thân Hyde là một nhà khoa
học chuyên làm việc với hợp
chất silicon, nên ông cho silicon
vị trí giữa bảng trang trọng, rồi
dùng các đường nối để nêu bật
lên cách silicon kết nối với các
nguyên tố còn lại trong bảng.
Nhưng bảng vẫn bắt đầu từ
hydro - ở tâm của vòng tròn bên
phải, trước khi xoáy ra ngoài để
tới các nguyên tố khác. Từng
cụm nguyên tố có màu riêng biệt
để nêu bật lên mối quan hệ của
chúng với nhau.
DẢI BĂNG CẦU VỒNG
Bảng hệ thống tuần hoàn
của Roy Alexandre
Bảng
Phân
tầng
tuần
hoàn
của
Stowe
Dạng tuần hoàn bậc thang của Tarantola
thành "bộ ba" có tính chất giống nhau vào năm 1817
Li
7
Na
23
K
39
Cl
35
Br
80
I
127
Đờ Săng-cuốc-toa (1862)
5
Newland (1837 - 1898) người Anh xếp các nguyên tố
vào bộ tám. Ông nhận thấy 8 nguyên tố xếp sau lặp lại
tính chất 8 nguyên tố đứng trước (1862)
Mendeleev (1834 – 1907)
7
Tiết 16 – 21
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
• 1. Ô nguyên tố
• 2. Chu kì
• 3. Nhóm
III. VỊ TRÍ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ HIẾM TRONG BẢNG TUẦN
HOÀN
IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
I. NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Các nguyên tố hóa học được xếp theo quy luật trong một bảng, gọi là
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn).
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 118 nguyên tố hóa học và được xếp
theo nguyên tắc sau:
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích
hạt nhân nguyên tử.
+ Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp
electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự
nhau.
N
P
S
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn,
gọi là ô nguyên tố.
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Mỗi nguyên tố hoá học được xếp vào một ô của bảng tuần hoàn,
gọi là ô nguyên tố.
- Ô nguyên tố cho biết:
+ Số hiệu nguyên tử (kí hiệu là Z): bằng số đơn vị điện tích hạt
nhân (bằng số proton và bằng số electron) và là số thứ tự của nguyên tố
trong bảng tuần hoàn.
+ Kí hiệu hóa học
+ Tên nguyên tố
+ Khối lượng nguyên tử
của nguyên tố
STT của
nguyên
tố
16
20
Tên nguyên
tố
Sulfur
(lưu huỳnh)
Calcium
Số hiệu
nguyên tử
(Z)
Kí hiệu
hoá
học
Khối lượng
nguyên tử
(amu)
16
S
32
20
Ca
40
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Đọc thông tin trang 21 và bảng tuần hoàn trang 25 SGK, thảo luận trả lời các câu
hỏi sau:
(1) Chu kì là gì? STT của chu kì với số lớp e trong nguyên tử các nguyên tố
hoá học trong chu kì có quan hệ với nhau như thế nào?
(2) Cho biết số hiệu nguyên tử, số lớp e của hai nguyên tử carbon (C) và
aluminium (Al). Hai nguyên tố đó nằm ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn?
(3) Mô tả cấu tạo của bảng tuần hoàn (bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì?
Chu kì nhỏ là những chu kì nào? Chu kì lớn là những chu kì nào?) Mô tả các chu
kì 1, 2, 3.
(4) Cho biết sự sắp xếp các nguyên tố hoá học trong một chu kì tuân theo
quy luật nào? Mở đầu, cuối và kết thúc chu kì là các nhóm nguyên tố nào? (kim
loại, phi kim, khí hiếm). Lấy một chu kì bất kì và mô tả cụ thể chu kì đó.
Chu kì 1 gồm 2 nguyên tố là H
và He.
Nguyên tử của các nguyên
1 lớp electron.
tố này có …..
Điện tích hạt nhân tăng
+1… đến
H .... là
He… là
+2……
từ
Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố từ Li đến Ne.
Nguyên tử của các nguyên tố này có …..
2 lớp electron.
Điện tích hạt nhân tăng từ ....
+10
Li là …
+3 đến …
Ne là …….
+15
Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố từ Na đến Ar.
Nguyên tử của các nguyên tố này có …..
3 lớp electron.
Ar là …….
Điện tích hạt nhân tăng từ Na
.... là …
+18
+11 đến …
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
2. Chu kì
- Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì:
+ Chu kì nhỏ: chu kì 1, 2, 3
+ Chu kì lớn: chu kì 4, 5, 6, 7
- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có
cùng số lớp electron và được xếp thành hàng theo chiều
tăng dần của điện tích hạt nhân.
- Số thứ tự của chu kì = số lớp e
- Trong 1chu kì đi từ trái sang phải: đầu chu kì là 1 kim
loại điển hình, cuối chu kì là 1 phi kim điển hình và kết
thúc chu kì là 1 khí hiếm.
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc thông tin trang 22, 23, quan sát hình 3.6 trang 22 và bảng tuần hoàn trang 25
SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi sau:
(1) Nhóm là gì?
(2) Mô tả cấu tạo của bảng tuần hoàn (Bảng tuần hoàn có bao nhiêu
cột/nhóm, là những nhóm nào? Nhóm A gồm các nhóm nào? Nêu kí hiệu của các
nhóm A).
(3) Quan sát hình 3.5 trang 22 SGK và bảng tuần hoàn, hãy cho biết số e ở
lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố Li (lithium) và Cl (chlorine). Hai
nguyên tố đó nằm ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn?
(4) Số thứ tự của nhóm A với số e lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố
hoá học có quan hệ với nhau như thế nào?
Nhóm IA gồm các nguyên tố kim loại hoạt động mạnh
7 nguyên
(kim loại điển hình), trừ hydrogen (H). Có …
Fr
H đến …..
tố từ ….
Nguyên tử của các nguyên tố này đều có …..
1
electron lớp ngoài cùng.
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử kim loại
+87
trong nhóm IA tăng từ ....
… đến Fr
… là ……
Li là +3
Nhóm VIIA gồm các nguyên tố phi kim hoạt
động mạnh (phi kim điển hình), trừ
6 nguyên tố từ ….
F đến
tennessine (Ts). Có …
Ts
…..
Nguyên tử của các nguyên tố này đều
7 electron lớp ngoài cùng.
có …..
Điện tích hạt nhân của các nguyên tử
F là …
+9 đến
phi kim trong nhóm VIIA tăng từ ....
…
……
At là +85
7
Nhóm VIIIA gồm các nguyên tố khí hiếm. Có …
He đến …..
Og
nguyên tố từ ….
Nguyên tử của các nguyên tố này đều có
8 electron lớp ngoài cùng (trừ helium).
…..
Helà …
+2 đến …
Og
Điện tích hạt nhân tăng từ ....
+118
là …….
+36
II. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
3. Nhóm
- Nhóm gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự
nhau, được xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện
tích hạt nhân.
- Bảng tuần hoàn gồm 18 cột
+ 8 cột nhóm A: IA VIIIA
+ 10 cột nhóm B: Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp
- Số thứ tự của nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.
Số electron Số thứ
STT ô
lớp ngoài
tự
nguyên tố
cùng
nhóm
9
18
7
8
VII A
VIII A
19
1
IA
Nhóm
Phi kim
Khí hiếm
Kim loại
III. VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ
HIẾM TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
III. VỊ TRÍ CÁC NGUYÊN TỐ KIM LOẠI, PHI KIM VÀ KHÍ
HIẾM TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
- Các nguyên tố kim loại (hơn 80%): Nằm ở bên trái và góc
dưới bên phải. Nhóm IA (trừ H) là kim loại điển hình (hoạt
động mạnh).
- Nguyên tố phi kim: Nằm phía trên, bên phải. Nhóm VIIA là
phi kim điển hình (hoạt động mạnh).
- Nguyên tố khí hiếm: Nhóm VIIIA.
IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
Sử dụng bảng tuần hoàn:
Sử dụng bảng tuần hoàn ta biết được
- Để biết các thông tincác
của
1 nguyên
tốmột
hóanguyên
học: tên
nguyên
thông
tin gì của
tố hoá
tố, số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hoá học, khối lượng nguyên tử.
học?
IV. Ý NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN
Sử dụng bảng tuần hoàn:
- Để biết các thông tin của 1 nguyên tố hóa học:
tên nguyên tố, số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá
học, khối lượng nguyên tử.
- Để biết vị trí của nguyên tố hóa học từ đó nhận ra được các nguyên tố
kim loại, phi kim, khí hiếm.
Sử dụng bảng tuần hoàn ta biết được
+ Các nguyên tố ở nhóm
IA, IIA,
là vị
kim
hydrogen,
boron)
các thông
tin IIIA
gì về
trí loại
của (trừ
nguyên
tố
+ Hầu hết các nguyên
ở nhóm
VA,nhận
VIA, ra
VIIA
là phi
kim
hoátốhọc?
Từ đó
được
nguyên
+ Các nguyên tố ở nhóm
tố hoáVIIIA
học là khí
kimhiếm.
loại, phi kim hay khí
hiếm như thế nào?
Ví dụ: sử dụng bảng tuần hoàn biết được: nguyên tố sulfur (S) ở ô số
16, chu kì 3, nhóm VIA và đó là nguyên tố phi kim
Nguyên tố X
Tên nguyên tố: nitrogen Kí hiệu hoá học: N
Khối lượng nguyên tử: 14
Vị trí
Chu kì:
Nhóm:
Số thứ tự
ô nguyên tố:
2
VA
7
Cấu tạo nguyên tử
Số lớp e:
2
Số e lớp ngoài cùng:
5
Số e = số proton =
7
Nitrogen là nguyên tố phi kim
DẠNG
NGẮN
KIỂU
Ô CỜ
DẠNG DÀI KIỂU Ô CỜ
DẠNG VÒNG
Vòng xoáy
Bảng hệ thống tuần hoàn của G . N . Lewis
Bảng HTTH dạng tháp
2006 bởi Valery Tsimmerman
BÔNG
HOA
3D
Bảng tuần hoàn này rất đặc biệt: nó không có hydro hay heli. Phần bảng màu xanh mòng két ở phía sau chứa kim
loại kiềm ở mặt trước, kim loại kiềm thổ ở mặt sau. Hai “cánh hoa” còn lại chứa những nguyên tố khác của bảng tuần
hoàn, được phân chia theo đặc tính của chúng.
Đây là bảng tuần hoàn “bánh
bèo” nhất trong số những ví dụ
đã nêu, được tạo ra bởi James
Franklin Hyde vào năm 1975.
Bản thân Hyde là một nhà khoa
học chuyên làm việc với hợp
chất silicon, nên ông cho silicon
vị trí giữa bảng trang trọng, rồi
dùng các đường nối để nêu bật
lên cách silicon kết nối với các
nguyên tố còn lại trong bảng.
Nhưng bảng vẫn bắt đầu từ
hydro - ở tâm của vòng tròn bên
phải, trước khi xoáy ra ngoài để
tới các nguyên tố khác. Từng
cụm nguyên tố có màu riêng biệt
để nêu bật lên mối quan hệ của
chúng với nhau.
DẢI BĂNG CẦU VỒNG
Bảng hệ thống tuần hoàn
của Roy Alexandre
Bảng
Phân
tầng
tuần
hoàn
của
Stowe
Dạng tuần hoàn bậc thang của Tarantola
 








Các ý kiến mới nhất