KNTT - Bài 36. Động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Thọ
Ngày gửi: 21h:46' 13-02-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 1363
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Thọ
Ngày gửi: 21h:46' 13-02-2023
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 1363
Số lượt thích:
0 người
VIDEO 1
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong
phú của động vật ở
môi trường đới lạnh
(Bắc cực)
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
VIDEO 2
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong
phú của động vật
được thể hiện như
thế nào?
Đa dạng về số lượng loài
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh
chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng
trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi
trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích
thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu
tạo đa bào, không có thành tế
bào...hầu hết chúng có khả năng di
chuyển.
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
( Tiết 2)
CÂU HỎI 1: Nghiên cứu thông tin SGK T 126:
Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có
xương sống?
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật
không có xương sống là: xương cột sống.
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
II. Các nhóm động vật
Căn cứ vào xương cột sống, động vật được
chia thành 2 nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống
(ĐVKXS): Ruột khoang, Giun, Thân mềm,
chân khớp,…..
- Nhóm động vật đã có xương cột sống
(ĐVCXS): Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim,
Thú (ĐV có vú),…
Đặc điểm để phân biệt
động vật không xương
sống và động vật có
xương sống là gì?
Nêu đặc điểm của từng
nhóm động vật. Cho ví
dụ.
XEM VIDEO CÁC NHÓM ĐV
https://youtu.be/VirfLsO2PW0
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
SAN HÔ
Quan sát hình 36.1 em hãy kể tên các đại diện thuộc nhóm Ruột khoang.
Các đại diện thuộc nhóm Ruột khoang: thuỷ tức, sứa, san hô
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Đại diện Giun
Em biết những loại giun
nào trong tự nhiên?
Giun đất, giun đũa, giun
kim, giun tóc, ...
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
Gọi tên các đại diện nhóm Giun trong hình 36.2
Theo em, có thể phân biệt các đại diện này bởi đặc
điểm đặc trưng nào?
Các đại diện thuộc nhóm Giun: sán lá gan, giun đất,
giun đũa. Có thể phân biệt các đại diện của nhóm
Giun trên dựa vào hình dạng bên ngoài của cơ thể.
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Hình dạng đa dạng (dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu
đuôi, lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong
cơ thể sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
Em hãy kể tên những đại diện thuộc nhóm Thân mềm thường được sử dụng làm
thực phẩm? Những đại diện nào có trong hình 36.5?
Các đại diện thuộc nhóm Thân mềm: mực, ốc, trai.
Mô tả một đại diện Thân mềm mà em ấn tượng nhất.
Ốc sên: có vỏ ngoài bằng đá vôi hình xoắn ốc, bò chậm chạp, sống nơi ẩm ướt.
Mực: không có vỏ bọc cơ thể (vỏ cơ thể bị tiêu giảm), bơi nhanh về phía trước, có
túi mực để tự vệ, sống ở biển.
-KẾT LUẬN .
Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
Kể tên các đại diện thuộc nhóm Chân khớp dựa vào các gợi ý ở hình 36.6.
Điểm khác biệt lớn nhất của nhóm Chân khớp so với các nhóm Thân mềm, Giun, Ruột khoang
là gì?
Các đại diện thuộc nhóm Chân khớp: nhện, rết, cua, tôm, châu chấu. Điểm khác biệt lớn nhất
của nhóm Chân khớp so với các nhóm Thân mềm, Giun, Ruột khoang là có bộ xương ngoài
bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
KẾT LUẬN- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực, bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ
thể, các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua.
Câu hỏi 1 trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Kể thêm
những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.
Câu hỏi 1 trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Kể thêm
những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.
Lời
giải:
- Thân mềm: ngao, sò, hến, ngán, ốc sên,
hàu,…
- Chân khớp: tôm hùm, ong, muỗi, bọ ngựa,
bướm,…
Câu
hỏi trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật
không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết
được chúng thuộc ngành nào.
Câu
hỏi trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật
không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết
được chúng thuộc ngành nào.
Lời
Từ
giải:
khóa là dấu hiệu nhận biết từng ngành động vật không xương sống:
-
Ngành Ruột khoang: ruột hình túi, cơ thể đối xứng tỏa tròn
-
Ngành giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
-
Ngành Giun tròn: cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu
-
Ngành giun đốt: cơ thể phân đốt
-
Ngành Thân mềm: cơ thể mềm, thường được bao trong lớp vỏ cứng
-
Ngành Chân khớp: phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp độn
Dựa
vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát hình 36.7 và hoàn thành
bảng theo mẫu sau vào vở.
Tên loài
Đặc điểm nhận biết
Ngành
Sứa
Ruột hình túi, cơ thể hình dù đối
xứng tỏa tròn
Ruột
khoang
Có hai đôi cánh, ba đôi chân,
Châu
chân phân đốt, khớp động với Chân khớp
chấu
nhau
Thân mềm, nằm trong hai mảnh
Hàu biển
Thân mềm
vỏ
Rươi
Cơ thể phân đốt
Giun đốt
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
( Tiết 3)
XEM VIDEO CÁC NHÓM ĐV
https://youtu.be/VirfLsO2PW0
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá chép
Cá trích
Lươn
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Theo em, cá có những đặc điểm nào phù hợp
với đời sống trong môi trường nước?
Theo em, cá có những đặc điểm nào phù hợp với
đời sống trong môi trường nước?
Đặc điểm của cá: hô hấp bằng mang; cơ thể hình
thoi, thon hai đầu thuận lợi cho
việc di chuyển dưới nước; có vây tác dụng như mái
chèo; vảy cá xếp lớp thuận tiện cho cá bơi ngang,
bơi dọc, ...
Câu
hỏi trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Em hãy lấy
thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
Câu
hỏi trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Em hãy lấy
thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
Lời giải:
Các loài cá mà em biết là: cá mập, cá hồi, cá chuồn, các
song, cá thu, cá chim,cá rô, cá nhám,…
ĐẶC ĐIỂM LỚP CÁ
Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước
- Di chuyển bằng vây
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
Ếch đồng
NHÓM LƯỠNG CƯ
Tìm hiểu thông tin và cho biết vì sao ếch thường sống ở môi trường ẩm ướt.
Ếch là đại diện thuộc nhóm Lưỡng cư, hô hấp vừa qua da, vừa qua phổi. Da ếch
cần phải ẩm khi trao đổi khí để khí có thể khuếch tán qua bề mặt da. Do đó, ếch
thường sống ở môi trường ẩm ướt.
Câu
hỏi 3 trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Ếch đồng
thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi
khô ráo, thiếu ẩm ướt thì nó có sống được không? Vì
sao?
Câu
hỏi 3 trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Ếch đồng thường sống ở
những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm ướt thì nó có
sống được không? Vì sao?
Lời giải:
Nếu nuôi ếch ở môi trường thiếu ẩm ướt, ếch sẽ không sống được
vì:
- Mặc dù có thể hô hắp bằng phổi nhưng ếch vẫn hô hấp chủ yếu
qua da nên khi trao đổi khí cần phải đủ ẩm để có thể khuếch tán dễ
dàng qua da.
- Khi ở môi trường khô ráo thì da sẽ bị khô. Khi đó, ếch sẽ không
thực hiện được hô hấp, dẫn đến việc bị thiếu oxy và sẽ chết vì
không thể trao đổi khí.
ĐẶC ĐIỂM LỚP LƯỠNG CƯ
Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên Da trần luôn ẩm ướt
Chân có màng bơi
Có đuôi hoặc không đuôi
Di chuyển bằng 4 chi.
Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua
biến thái.
Là động vật biến nhiệt.
Một số lưỡng cư thiếu chân
Hô hấp bằng phổi và da
Đại diện cóc nhà ếch đồng , Ếch giun , cóc tam đảo
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
Rùa
Cá sấu
Rắn lục
Rồng komodo
*Nơi sống:
+ Sống nơi khô ráo vd bờ tường.
+ Hoạt động vào ban ngày, thích phơi nắng.
+ Thức ăn chủ yếu là sâu bọ.
+ Có tập tính trú đông trong các hang đất khô.
+ Là động vật biến nhiệt.
Hãy nêu đặc điểm của thằn lằn bóng đuôi dài?
- Đời sống (Nơi sống , thời gian hoạt động, thức
ăn, tập tính)?
- Nhiệt độ cơ thể?
Hãy trình bày đặc điểm
sinh sản (con đực? hình
thức thụ tinh? số lượng
trứng, đặc điểm của trứng,
sự phát triển?) của thằn
lằn bóng đuôi dài?
Vì sao thằn lằn bóng
đuôi dài thích phơi
nắng?
Thằn lằn là loài động vật biến nhiệt (máu
lạnh), nhiệt độ của cơ thể sẽ tùy thuộc nhiệt độ
môi trường. Khi nhiệt độ môi trường xuống
thấp (đêm xuống), thân nhiệt nó sẽ bị giảm
khiến hoạt động trao đổi chất bị suy yếu, nếu
không tìm cách tăng nhiệt độ trở lại thì nó sẽ
chết mất.
Đặc điểm sinh sản của thằn lằn bóng
đuôi dài:
- Trứng được thụ tinh trong ống dẫn
trứng.
- Thằn lằn cái đẻ từ 5 – 10 trứng vào
các hốc đất khô ráo.
- Trứng có vỏ dai và nhiều noãn
hoàng.
- Thằn lằn mới nở biết đi tìm mồi
(phát triển trực tiếp).
ĐẶC ĐIỂM LỚP BÒ SÁT
Thích nghi đời sống ở cạn (trừ cá sáu, rắn
nước, rùa)
Da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.
Hô hấp bằng phổi cơ thể có hình dạng khác
nhaunhwng đều có vảy sừng bao bọc
Bò sát hầu hết có 4 chân trừ 1 số loài chân tiêu
biến (Ví dụ trăn rắn)
LỚP CHIM
Nhóm Chim có những hình thức di chuyển nào? Lấy ví dụ.
Các hình thức di chuyển của nhóm Chim:
— Di chuyển kiểu bay: có kiểu bay đập cánh như bồ câu, sẻ, ... và bay lượn như
hải âu, diễu hâu, ...
— Di chuyển bằng cách đi, chạy như đà điểu, nhóm gia cầm, ....
— Di chuyển bằng cách bơi như chim cánh cụt.
ĐẶC ĐIỂM NHÓM CHIM
Mình có lông vũ bao phủ
Chi trước biển đổi thành cánh
Có mỏ sừng
Thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau
- Có khả năng bay, chạy hoặc bơi
NHÓM THÚ
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong
phú của động vật ở
môi trường đới lạnh
(Bắc cực)
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
VIDEO 2
Quan sát video:
Sự đa dạng, phong
phú của động vật
được thể hiện như
thế nào?
Đa dạng về số lượng loài
Một số loài vẹt khác nhau sống trên hành tinh
chúng ta ( 316 loài)
Đa dạng về môi trường sống
- Dưới nước: Mực, ốc, lươn, sứa.
- Trên cạn: Hươu, nai, hổ, báo….
- Trên không: Đại bang, ngỗng
trời, hải âu…
- Động vật đa dạng về số lượng loài,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, môi
trường sống..
- Tuy khác nhau về hình dạng, kích
thước, cấu tạo nhưng chúng đều cấu
tạo đa bào, không có thành tế
bào...hầu hết chúng có khả năng di
chuyển.
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
( Tiết 2)
CÂU HỎI 1: Nghiên cứu thông tin SGK T 126:
Chỉ ra điểm khác biệt giữa động vật không xương sống và động vật có
xương sống?
1. Điểm khác nhau giữa động vật có xương sống và động vật
không có xương sống là: xương cột sống.
Động vật không xương sống
Động vật có xương sống
Động vật
Động vật không
xương sống
Động vật có
xương sống
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
II. Các nhóm động vật
Căn cứ vào xương cột sống, động vật được
chia thành 2 nhóm
- Nhóm động vật chưa có xương cột sống
(ĐVKXS): Ruột khoang, Giun, Thân mềm,
chân khớp,…..
- Nhóm động vật đã có xương cột sống
(ĐVCXS): Cá, Lưỡng cư, Bò sát, Chim,
Thú (ĐV có vú),…
Đặc điểm để phân biệt
động vật không xương
sống và động vật có
xương sống là gì?
Nêu đặc điểm của từng
nhóm động vật. Cho ví
dụ.
XEM VIDEO CÁC NHÓM ĐV
https://youtu.be/VirfLsO2PW0
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
SAN HÔ
Quan sát hình 36.1 em hãy kể tên các đại diện thuộc nhóm Ruột khoang.
Các đại diện thuộc nhóm Ruột khoang: thuỷ tức, sứa, san hô
Một số đại diện ruột khoang
THỦY TỨC
SỨA
* Đặc điểm chung của ruột khoang
- là nhóm động vật đa bào bậc thấp.
- cơ thể hình trụ
- có nhiều tua miệng.
- đối xứng tỏa tròn
- sống ở môi trường nước
- đại diện: Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô.
SAN HÔ
Đại diện Giun
Em biết những loại giun
nào trong tự nhiên?
Giun đất, giun đũa, giun
kim, giun tóc, ...
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
Gọi tên các đại diện nhóm Giun trong hình 36.2
Theo em, có thể phân biệt các đại diện này bởi đặc
điểm đặc trưng nào?
Các đại diện thuộc nhóm Giun: sán lá gan, giun đất,
giun đũa. Có thể phân biệt các đại diện của nhóm
Giun trên dựa vào hình dạng bên ngoài của cơ thể.
Đại diện Giun
SÁN LÁ GAN
GIUN ĐẤT
GIUN ĐŨA
- Hình dạng đa dạng (dẹp, ống, phân đốt)
- Cơ thể đối xứng hai bên, đã phân biệt đầu
đuôi, lưng, bụng.
- Nơi sống: trong đất ẩm, nước, hoặc trong
cơ thể sinh vật.
- Đại diện: Sán lá gan, giun đũa, giun đất.
Em hãy kể tên những đại diện thuộc nhóm Thân mềm thường được sử dụng làm
thực phẩm? Những đại diện nào có trong hình 36.5?
Các đại diện thuộc nhóm Thân mềm: mực, ốc, trai.
Mô tả một đại diện Thân mềm mà em ấn tượng nhất.
Ốc sên: có vỏ ngoài bằng đá vôi hình xoắn ốc, bò chậm chạp, sống nơi ẩm ướt.
Mực: không có vỏ bọc cơ thể (vỏ cơ thể bị tiêu giảm), bơi nhanh về phía trước, có
túi mực để tự vệ, sống ở biển.
-KẾT LUẬN .
Cơ thể mềm.
- Không phân đốt.
- Có vỏ đá vôi bao bọc.
- Đa dạng về số lượng loài, hình dạng,
kích thước, môi trường sống.
Kể tên các đại diện thuộc nhóm Chân khớp dựa vào các gợi ý ở hình 36.6.
Điểm khác biệt lớn nhất của nhóm Chân khớp so với các nhóm Thân mềm, Giun, Ruột khoang
là gì?
Các đại diện thuộc nhóm Chân khớp: nhện, rết, cua, tôm, châu chấu. Điểm khác biệt lớn nhất
của nhóm Chân khớp so với các nhóm Thân mềm, Giun, Ruột khoang là có bộ xương ngoài
bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ thể.
KẾT LUẬN- Cấu tạo cơ thể chia ba phần: (Đầu, ngực, bụng)
- Cơ quan di chuyển: ( chân, cánh).
- Cơ thể phân đốt, đối xứng hai bên, bộ xương ngoài bằng kitin để nâng đỡ và bảo vệ cơ
thể, các đôi chân khớp động.
- Đa dạng về số lượng loài, môi trường sống.
- Đại diện: Nhện, gián, bọ xít, ong, kiến, bướm, tôm, cua.
Câu hỏi 1 trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Kể thêm
những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.
Câu hỏi 1 trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Kể thêm
những loài thân mềm, chân khớp mà em biết.
Lời
giải:
- Thân mềm: ngao, sò, hến, ngán, ốc sên,
hàu,…
- Chân khớp: tôm hùm, ong, muỗi, bọ ngựa,
bướm,…
Câu
hỏi trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật
không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết
được chúng thuộc ngành nào.
Câu
hỏi trang 127 Bài 36 KHTN lớp 6: Với mỗi ngành thuộc nhóm động vật
không xương sống, em hãy tìm ra một từ khóa là dấu hiệu giúp em nhận biết
được chúng thuộc ngành nào.
Lời
Từ
giải:
khóa là dấu hiệu nhận biết từng ngành động vật không xương sống:
-
Ngành Ruột khoang: ruột hình túi, cơ thể đối xứng tỏa tròn
-
Ngành giun dẹp: cơ thể dẹp, đối xứng hai bên
-
Ngành Giun tròn: cơ thể hình trụ, thuôn hai đầu
-
Ngành giun đốt: cơ thể phân đốt
-
Ngành Thân mềm: cơ thể mềm, thường được bao trong lớp vỏ cứng
-
Ngành Chân khớp: phần phụ phân đốt, nối với nhau bằng các khớp độn
Dựa
vào câu trả lời ở câu 1, hãy quan sát hình 36.7 và hoàn thành
bảng theo mẫu sau vào vở.
Tên loài
Đặc điểm nhận biết
Ngành
Sứa
Ruột hình túi, cơ thể hình dù đối
xứng tỏa tròn
Ruột
khoang
Có hai đôi cánh, ba đôi chân,
Châu
chân phân đốt, khớp động với Chân khớp
chấu
nhau
Thân mềm, nằm trong hai mảnh
Hàu biển
Thân mềm
vỏ
Rươi
Cơ thể phân đốt
Giun đốt
BÀI 36. ĐỘNG VẬT
( Tiết 3)
XEM VIDEO CÁC NHÓM ĐV
https://youtu.be/VirfLsO2PW0
LỚP CÁ
Cá mập
Cá đuôi gai
Cá chép
Cá trích
Lươn
Cá nhám
Cá mú đỏ
Cá đuối
Cá rô
Theo em, cá có những đặc điểm nào phù hợp
với đời sống trong môi trường nước?
Theo em, cá có những đặc điểm nào phù hợp với
đời sống trong môi trường nước?
Đặc điểm của cá: hô hấp bằng mang; cơ thể hình
thoi, thon hai đầu thuận lợi cho
việc di chuyển dưới nước; có vây tác dụng như mái
chèo; vảy cá xếp lớp thuận tiện cho cá bơi ngang,
bơi dọc, ...
Câu
hỏi trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Em hãy lấy
thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
Câu
hỏi trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Em hãy lấy
thêm ví dụ về các loài cá mà em biết.
Lời giải:
Các loài cá mà em biết là: cá mập, cá hồi, cá chuồn, các
song, cá thu, cá chim,cá rô, cá nhám,…
ĐẶC ĐIỂM LỚP CÁ
Thích nghi với đời sống hoàn toàn ở nước
- Di chuyển bằng vây
Cá cóc tam đảo
Ếch giun
Ếch đồng
NHÓM LƯỠNG CƯ
Tìm hiểu thông tin và cho biết vì sao ếch thường sống ở môi trường ẩm ướt.
Ếch là đại diện thuộc nhóm Lưỡng cư, hô hấp vừa qua da, vừa qua phổi. Da ếch
cần phải ẩm khi trao đổi khí để khí có thể khuếch tán qua bề mặt da. Do đó, ếch
thường sống ở môi trường ẩm ướt.
Câu
hỏi 3 trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Ếch đồng
thường sống ở những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi
khô ráo, thiếu ẩm ướt thì nó có sống được không? Vì
sao?
Câu
hỏi 3 trang 128 Bài 36 KHTN lớp 6: Ếch đồng thường sống ở
những nơi ẩm ướt, nếu nuôi nó ở nơi khô ráo, thiếu ẩm ướt thì nó có
sống được không? Vì sao?
Lời giải:
Nếu nuôi ếch ở môi trường thiếu ẩm ướt, ếch sẽ không sống được
vì:
- Mặc dù có thể hô hắp bằng phổi nhưng ếch vẫn hô hấp chủ yếu
qua da nên khi trao đổi khí cần phải đủ ẩm để có thể khuếch tán dễ
dàng qua da.
- Khi ở môi trường khô ráo thì da sẽ bị khô. Khi đó, ếch sẽ không
thực hiện được hô hấp, dẫn đến việc bị thiếu oxy và sẽ chết vì
không thể trao đổi khí.
ĐẶC ĐIỂM LỚP LƯỠNG CƯ
Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên Da trần luôn ẩm ướt
Chân có màng bơi
Có đuôi hoặc không đuôi
Di chuyển bằng 4 chi.
Sinh sản trong môi trường nước, thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua
biến thái.
Là động vật biến nhiệt.
Một số lưỡng cư thiếu chân
Hô hấp bằng phổi và da
Đại diện cóc nhà ếch đồng , Ếch giun , cóc tam đảo
LỚP BÒ SÁT
Rồng Komodo
Tắc kè
Rắn hổ mang
Cá sấu
Rùa
Cá sấu
Rắn lục
Rồng komodo
*Nơi sống:
+ Sống nơi khô ráo vd bờ tường.
+ Hoạt động vào ban ngày, thích phơi nắng.
+ Thức ăn chủ yếu là sâu bọ.
+ Có tập tính trú đông trong các hang đất khô.
+ Là động vật biến nhiệt.
Hãy nêu đặc điểm của thằn lằn bóng đuôi dài?
- Đời sống (Nơi sống , thời gian hoạt động, thức
ăn, tập tính)?
- Nhiệt độ cơ thể?
Hãy trình bày đặc điểm
sinh sản (con đực? hình
thức thụ tinh? số lượng
trứng, đặc điểm của trứng,
sự phát triển?) của thằn
lằn bóng đuôi dài?
Vì sao thằn lằn bóng
đuôi dài thích phơi
nắng?
Thằn lằn là loài động vật biến nhiệt (máu
lạnh), nhiệt độ của cơ thể sẽ tùy thuộc nhiệt độ
môi trường. Khi nhiệt độ môi trường xuống
thấp (đêm xuống), thân nhiệt nó sẽ bị giảm
khiến hoạt động trao đổi chất bị suy yếu, nếu
không tìm cách tăng nhiệt độ trở lại thì nó sẽ
chết mất.
Đặc điểm sinh sản của thằn lằn bóng
đuôi dài:
- Trứng được thụ tinh trong ống dẫn
trứng.
- Thằn lằn cái đẻ từ 5 – 10 trứng vào
các hốc đất khô ráo.
- Trứng có vỏ dai và nhiều noãn
hoàng.
- Thằn lằn mới nở biết đi tìm mồi
(phát triển trực tiếp).
ĐẶC ĐIỂM LỚP BÒ SÁT
Thích nghi đời sống ở cạn (trừ cá sáu, rắn
nước, rùa)
Da khô và có vảy sừng bao bọc cơ thể.
Hô hấp bằng phổi cơ thể có hình dạng khác
nhaunhwng đều có vảy sừng bao bọc
Bò sát hầu hết có 4 chân trừ 1 số loài chân tiêu
biến (Ví dụ trăn rắn)
LỚP CHIM
Nhóm Chim có những hình thức di chuyển nào? Lấy ví dụ.
Các hình thức di chuyển của nhóm Chim:
— Di chuyển kiểu bay: có kiểu bay đập cánh như bồ câu, sẻ, ... và bay lượn như
hải âu, diễu hâu, ...
— Di chuyển bằng cách đi, chạy như đà điểu, nhóm gia cầm, ....
— Di chuyển bằng cách bơi như chim cánh cụt.
ĐẶC ĐIỂM NHÓM CHIM
Mình có lông vũ bao phủ
Chi trước biển đổi thành cánh
Có mỏ sừng
Thích nghi với các điều kiện môi trường khác nhau
- Có khả năng bay, chạy hoặc bơi
NHÓM THÚ
 







Các ý kiến mới nhất