Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 36. Động vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Siêu tầm
Người gửi: Lê Đăng Nam
Ngày gửi: 00h:01' 01-04-2025
Dung lượng: 52.8 MB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích: 0 người
<

Jan

Feb

Mar

Apr

May

Jun

Jul

Aug

Sep

Oct

Nov

Dec

>

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
TIẾT HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Hãy kể tên các loài động vật,
mà em biết trong bức hình
trên.

BÀI 36: ĐỘNG VẬT(4 tiết)

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
II. CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT
III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT

I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT

 Theo em, động vật và thực vật giống, khác nhau ở điểm nào?

 Giống nhau: đều được cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh sản.
 Khác nhau:

Thực vật

Động vật

- Thành tế bào có xenlulôzơ.

- Thành tế bào không có xenlulôzơ

- Dinh dưỡng: tự dưỡng.

- Dinh dưỡng: dị dưỡng.

- Không có khả năng di chuyển.

- Có khả năng di chuyển.

- Không có hệ thần kinh và giác - Có hệ thần kinh và giác quan.
quan.

I. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
- Động vật xung quanh ta rất phong phú gồm hơn 1,5 triệu
loài đã được xác định.
- Môi trường sống rất đa dạng: trên cạn, dưới nước, trong đất,
trong cơ thể sinh vật khác,…
- Đa số là sinh vật đa bào nhân thực, dị dưỡng, không có
thành tế bào và hầu hết có khả năng di chuyển.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thảo luận nhóm 3-4 học sinh và hoàn thành bảng sau:

II. ĐA DẠNG ĐỘNG VẬT
1. Động vật không xương sống
Những loài có đặc điểm cơ thể
như thế nào được xếp vào
nhóm động vật không xương
sống và gồm có những ngành
chính nào?

- Gồm những loài động vật mà cơ thể chúng không có xương sống.
Giun

Ruột khoang

Động vật không
xương sống

Chân khớp

Thân mềm

RUỘT KHOANG
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Khoang cơ thể thông với bên ngoài qua lỗ miệng.
- Quanh miệng có các tua cuốn để bắt mồi.
- Đại diện: sứa, thuỷ tức, hải quỳ, san hô,...

 Hải quỳ

 San hô

Giun dẹp
- Cơ thể dẹp, đối xứng hai bên .
+ Một số sống tự do trong nước, còn lại hầu hết kí sinh trong cơ
thể người và động vật.
+ Đại diện: sán lá gan, sán dây,…

 Các đại diện Giun dẹp

Giun tròn
- Cơ thể hình trụ, phần lớn có kích thước hiển vi.
+ Một số loài kích thước lớn, chiều dài lên đến 30cm.
+ Sống trong môi trường đất, nước hoặc kí sinh.
+ Đại diện: giun kim, giun đũa,…

Giun đốt
- Cơ thể phân đốt.
+ Sống ở môi trường ẩm ướt: đất, nước,...
+ Đại diện: giun đất, rươi,…

 Giun đất

 Con rươi

Thân mềm
- Cơ thể rất mềm, được bao bọc bởi lớp vỏ cứng bên ngoài.

- Tuy nhiên nhiều loài tiêu giảm hoặc không có vỏ.
- Phân bố chủ yếu ở môi trường nước, một số sống trên cạn.
- Đại diện: trai, ốc, mực, hến, sò,...

 Ốc sên

 Bạch tuộc

Chân khớp
- Phần phụ (chân) phân đốt, nối với nhau bằng các khớp động.
- Sống ở nhiều môi trường, kí sinh cả trong cơ thể sinh vật khác.
- Đại diện: tôm, cua, ong, bướm,…

Bọ cạp

Cái ghẻ

Con ve bò

Nhện mặt cười

Nhện chuối

Nhện lạc đà

Nhện góa phụ đen

Bọ cạp Hoàng đế

Bọ cạp đen

Bọ cạp vàng

Bọ cạp đỏ

 Thảo luận và hoàn thành bảng đại diện một số
ngành động vật không xương sống

Tên loài

Đặc điểm nhận biết

Ngành

Sứa

Cơ thể đối xứng, khoang cơ thể
thông với bên ngoài qua lỗ miệng.

Ruột khoang 

Châu chấu

Chân phân đốt, nối với nhau bằng
các khớp động.

Chân khớp 

Hàu biển

Cơ thể mềm, bao bọc bởi lớp vỏ cứng
bên ngoài.

Thân mềm 

Rươi

Cơ thể phân đốt.

 Giun đốt

 Bảng đại diện một số ngành động vật không xương sống

2. Động vật có xương sống
Kể tên 5 nhóm động
vật có xương sống
trong tự nhiên


- Sống dưới nước, hô hấp bằng mang, di chuyển bằng vây.
- Hình dạng khác nhau, phổ biến nhất là thân hình thoi, dẹp hai
bên, thích nghi với đời sống bơi lội.
- Gồm hai lớp cá chính:
+ Lớp cá xương: sống ở nước ngọt, nước mặn, nước lợ, có bộ xương
bằng chất xương. Đại diện: cá mè, cá chép,…
+ Lớp cá sụn: sống ở nước mặn, nước lợ, có bộ xương bằng chất
sụn. Đại diện: cá nhám, cá đuối,…

Lưỡng cư
- Là nhóm động vật ở cạn đầu tiên.
- Sống ở nơi ẩm ướt.
- Giai đoạn ấu trùng phát triển trong
nước, hô hấp bằng mang.
- Con trưởng thành sống trên cạn, hô
hấp bằng da và phổi.
- Đại diện: ếch đồng, nhái,…

Bò sát
- Thích nghi với đời sống ở cạn (trừ một số loài như cá sấu,…).
- Da khô, có vảy sừng, một số loài chân đã tiêu biến.
- Đại diện: rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu,…

Chim
- Là nhóm động vật có xương sống có mặt khắp nơi trên trái đất.
- Lông vũ bao phủ cơ thể, chi trước biến đổi thành cánh.
- Hô hấp bằng phổi với hệ thống túi khí phát triển.
- Đại diện: chim bay (bồ câu), chim chạy (đà điểu), chim bơi: chim
cánh cụt.

 Chim cánh cụt

 Chim công trắng

Thú (Động vật có vú)
- Là nhóm động vật có tổ chức cấu tạo cơ thể cao nhất.
- Cơ thể phủ lông mao.
- Hô hấp bằng phổi.
- Phần lớn đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.
- Đại diện: ngựa, thỏ, chuột, mèo, khỉ,…

 Gấu trúc

 Báo hoa mai

Thú (Động vật có vú)
Tại sao cá heo, cá voi đều sống dưới
nước, đều gọi là cá nhưng chúng lại
thuộc lớp động vật có vú?

Thú (Động vật có vú)
Vì cá heo, cá voi mang các đặc điểm của
lớp động vật có vú: hô hấp bằng phổi, đẻ
con và nuôi con bằng sữa mẹ, có lông
mao (rất ít).

III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Là mắt xích quan trọng trong chuỗi thức ăn, góp phần duy trì sự
cân bằng của hệ sinh thái.

III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
1. Vai trò đối với tự nhiên
- Cải tạo đất đai: giun, dế, bọ hung,…
- Giúp thụ phấn cho cây, phát tán hạt cây: dơi, chim phát tán
hạt,…

III. VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
2. Vai trò đối với con người
- Cung cấp thức ăn cho con người; lợn, bò, gà, vịt,…
- Cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống: cừu, ong,…
- Làm đồ mĩ nghệ, đồ trang sức: trai, ốc,…
- Phục vụ nhu cầu giải trí, an ninh và thí nghiệm: khỉ, chó, chuột,…
- Tiêu diệt sinh vật có hại, bảo vệ mùa màng: mèo bắt chuột, ong mắt
đỏ diệt sâu hại.

 Áo lông cừu

 Chó cảnh vệ

 Bít tết thịt bò

 Khỉ diễn xiếc

IV. TÁC HẠI CỦA ĐỘNG VẬT
- Động vật hút nhựa và ăn lá gây hại cho thực vật: ốc bươu
vàng, ốc sên, chấy, rận,…
- Các loài động vật gây hại: chuột, gián, ruồi, muỗi,…
- Kí sinh gây bệnh cho động vật và người: giun, sán,…
- Trung gian truyền bệnh: muỗi, chuột,…

 Ốc bươu vàng đẻ trứng phá
hoại mùa màng

 Trâu bị sán lá gan, phù ở
ức, yếm mức độ nhẹ

Làm thế nào để phòng tránh động vật
gây hại, bảo vệ sức khoẻ con người?

- Tuyên truyền về diệt muỗi và bọ gậy.
- Vệ sinh môi trường định kì.
- Vệ sinh cá nhân hằng ngày.
- Tiêm phòng: đặc biệt cho trẻ em và người già.
- Chọn các loại giống kháng sâu bệnh.
- Gieo trồng đúng thời vụ để tránh sâu bệnh.
- Sử dụng bẫy và hàng rào chắn côn trùng.

LUYỆN TẬP
1. Có thể dựa vào đặc điểm nào sau đây để phân biệt nhóm Động
vật không xương sống và Động vật có xương sống?
A. Bộ xương ngoài

C.Xương
Xương cột sống
C.
sống

B. Lớp vỏ

D. Vỏ calium

LUYỆN TẬP
2. Sự đa dạng của động vật được thể hiện rõ nhất ở:
Cấu tạo cơ thể và số lượng loài
Số lượng loài và môi trường sống
Môi trường sống và hình thức dinh dưỡng
Hình thức dinh dưỡng và di chuyển

LUYỆN TẬP
3. Tập hợp các loài nào dưới đây thuộc lớp Thú?
A

 Tôm,

muỗi, lợn, cừu

B

Bò, châu chấu, sư tử, vơi

C

Cá voi, vịt trời, rùa, thỏ

D

Gấu, mèo, dê, cá heo
468x90
 
Gửi ý kiến