Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Sơn (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:35' 16-02-2023
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
Giáo viên : Nguyễn Quang Sơn

KIỂM TRA BÀI CŨ
* Đặt một câu ghép thể hiện quan hệ tương phản?
VD: Tuy nhà Quang nghèo nhưng bạn luôn đạt học sinh
giỏi trong nhiều năm học.
* Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu
ghép, ta có thể nối chúng bằng một quan hệ từ hoặc
cặp quan hệ từ nào?
Để thể hiện mối quan hệ tương phản giữa hai vế câu
ghép, ta có thể nối chúng bằng
- Một quan hệ từ: tuy, dù, mặc dù, nhưng…
- Hoặc một cặp quan hệ từ: tuy … nhưng; mặc dù …
nhưng; dù … nhưng

Thứ ba ngày tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: TRẬT TỰ - AN NINH

1 - Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ trật tự ?
a. Trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
b. Trạng thái yên ổn, bình lặng, không ồn ào.
c. Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật.

2. Tìm những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự,
an toàn giao thông có trong đoạn văn sau:
Theo báo cáo của Phòng Cảnh sát giao thông
thành phố, trung bình mỗi đêm có một vụ tai nạn và 4
vụ va chạm giao thông. Phần lớn các tai nạn giao
thông xảy ra do vi phạm quy định về tốc độ, thiết bị
kém an toàn. Ngoài ra, việc lấn chiếm lòng đường, vỉa
hè, mở hàng quán, đổ vật liệu xây dựng cũng gây ảnh
hưởng rất lớn tới trật tự và an toàn giao thông.
Theo báo AN NINH THỦ ĐÔ

2. Những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an
toàn giao thông có trong đoạn văn là:
cảnh sát giao thông; tai nạn; tai nạn giao thông; va
chạm giao thông; vi phạm quy định về tốc độ; thiết bị
kém an toàn; lấn chiếm lòng đường, vỉa hè.
Lực lượng bảo vệ Hiện tượng trái
trật tự, an toàn ngược với trật tự,
giao thông
an toàn giao thông

cảnh sát giao
thông

tai nạn; tai nạn
giao thông; va
chạm giao thông

Nguyên nhân gây tai
nạn giao thông

vi phạm quy định về
tốc độ; thiết bị kém
an toàn; lấn chiếm
lòng đường, vỉa hè.

Cảnh sát giao thông đang xử lý vụ tai nạn

Hàng quán lấn
chiếm lòng
đường, vỉa hè

đổ vật liệu xây dựng ảnh
hưởng tới trật tự và an
toàn giao thông

3. Tìm trong mẩu chuyện vui dưới đây những từ ngữ chỉ
người, sự việc liên quan đến bảo vệ trật tự an ninh.
Lí do
Hai bệnh nhân nằm chung một phòng làm quen với nhau.
Một anh nói: “Tôi là cảnh sát giữ trật tự trong trận bóng chiều
qua.Trọng tài bắt tệ quá. Bọn hu-li-gân quậy phá quá chừng,
khiến tôi phải vào đây. Thế còn anh, tại sao lại bị thương nặng
như thế?”
Anh kia băng bó khắp người, thều thào trả lời: “Tôi bị bọn càn
quấy hành hung. Vì chính tôi là trọng tài trận bóng chiều qua!”

Theo TRUYỆN VUI NƯỚC NGOÀI

* Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh:
 cảnh sát, trọng tài, bọn hu-li-gân, bọn càn quấy.
* Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến
trật tự, an ninh:
 giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.

Thứ ba ngày tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: TRẬT TỰ - AN NINH

1. “trật tự” là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỷ luật.
2. Những từ ngữ liên quan tới việc giữ gìn trật tự, an toàn giao
thông có trong đoạn văn là:
Lực lượng bảo vệ Hiện tượng trái ngược Nguyên nhân gây tai
trật tự, an toàn giao với trật tự, an toàn nạn giao thông
thông

cảnh sát giao
thông

giao thông

tai nạn; tai nạn
giao thông; va
chạm giao thông

vi phạm quy định về tốc
độ; thiết bị kém an toàn;
lấn chiếm lòng đường, vỉa
hè.

3. * Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật tự, an ninh: cảnh
sát, trọng tài, bọn hu-li-gân, bọn càn quấy.
* Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượng, hoạt động liên quan đến
trật tự, an ninh: giữ trật tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương.

DẶN DÒ
Về nhà làm bài các
bài tập chưa hoàn
thành, xem trước bài
mới trang: 54-55 (Nối
các vế câu ghép bằng
quan hệ từ)
 
Gửi ý kiến